Giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHN0 & PTNT thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng

Tài chính
Lời nói đầu
ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, dù là nớc công nghiệp phát triển
hay các quốc gia đang phát triển, Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vị
trí vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của mỗi nớc. Bởi các
doanh nghiệp này là một trong những nguồn động lực mạnh mẽ tạo nên sự
năng động, tăng trởng liên tục của nền kinh tế, góp phần cải thiện cán cân
thanh toán, đóng góp rất lớn vào thu nhập quốc nội (GDP) và đặc biệt tạo ra
khối lợng việc làm cho ngời lao động trong mọi nghành nghề.
Nớc ta-là một quốc gia đang phát triển với hơn 80% dân số sống ở nông
thôn, diện tích đất đai bình quân đầu ngời quá thấp, lao động nhàn rỗi và d
thừa nhiều thì việc xúc tiến phát triển mạnh các DNNVV là một điều rất
quan trọng. Nhng để thúc đẩy phát triển DNNVV ở nớc ta đòi hỏi giải quyết
hàng loạt các khó khăn mà những doanh nghiệp này đang gặp phải trong đó,
thiếu vốn để sản xuất, để đổi mới công nghệ là vấn đề rất bức xúc cần phải đ-
ợc giải quyết.
Trong giai đoạn hiện nay phần lớn các DNNVV phải huy động vốn qua
kênh tín dụng ngân hàng vì những đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này
chi phối. Tuy nhiên, việc tiếp cận vốn tại các Ngân hàng Thơng mại (NHTM)
của các DNNVV đang gặp rất nhiều khúc mắc bởi một phần do cơ chế cho
vay một phần do quan niệm của ngân hàng cho vay đối với loại doanh nghiệp
này chứa đựng rủi ro cao hơn các khách hàng khác. Thêm vào đó, nhà nớc lại
cha có chính sách cụ thể để hỗ trợ DNNVV vay vốn tại các NHTM. Và trên
thực tế các DNNVV phải huy động vốn không chính thức, không ổn định, lãi
suất cao...Để phát huy tốt vai trò là bà đỡ trong nền kinh tế các NHTM
hiện nay nên tìm ra giải pháp mềm dẻo để hỗ trợ và thu hút đối tợng khách
hàng này.

Phùng Ngọc Hải - TC41A


Tài chính
Chơng 1
tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
1.1 Vị trí và vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị trờng
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của DNNVV
1.1.1.1 Khái niệm và tiêu chí phân loại
Trong thực tế hiện nay, câu trả lời thế nào là một DNNVV là hết sức
cần thiết. Tuy nhiên, các tiêu chuẩn để xác định DNNVV có sự khác biệt khá
lớn giữa các nớc tuỳ theo từng nghành nghề, từng thời kỳ, từng địa
bàn .Nh ng có thể dựa vào hai nhóm tiêu chí phổ biến dùng để phân loại
DNNVV, đó là: Tiêu chí định tính và Tiêu chí định lợng
Tiêu chí định tính, Tiêu chí này dựa trên những đặc trng cơ bản của các
DNNVV nh trình độ chuyên môn hoá thấp, số đầu mỗi quản lý ít sử dụng
các tiêu chí này có u thế phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhng thờng khó
xác định trên thực tế. Do đó, các tiêu chí này để tham khảo, kiểm chứng mà ít
sử dụng để phân loại.
Tiêu chí định lợng, Đó là tiêu thức nh số lao động, giá trị tài sản, vốn,
doanh thu, lợi nhuận
Bảng1 : Tiêu chí xác định DNNVV ở một số quốc gia
Tên nớc Số lao động Tổng số vốn hoặc
giá trị tài sản
Doan
h thu
Canada
< 500 ngời < 20
triệu
CAD
Hồng Kông < 100 trong công nghiệp
< 50 trong dịch vụ

Theo định nghĩa này các DNNVV chiếm khoảng 80% tổng số doanh
nghiệp Nhà nớc (thành lập và hoạt động theo luật DNNN). Trong khu vực
kinh tế t nhân, hiện có khoảng 50.000 doanh nghiệp gồm Công ty TNHH,
Công ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân (thành lập và hoạt động theo luật DN)
và hơn 2 triệu hộ kinh doanh cá thể ( không kể hộ sản xuất nông nghiệp ).
Phùng Ngọc Hải - TC41A
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng

Tài chính
1.1.1.2 Đặc điểm DNNVV
+ Thứ nhất: DNNVV tồn tại và phát triển ở mọi ngành nghề, mọi thành
phần kinh tế. ở nớc ta trong các loại hình sản xuất kinh doanh, DNNVV có
sức lan toả vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Theo số liệu mới đây cho
thấy DNNVV chiếm 98% trong tổng số các doanh nghiệp với các hình thức:
Doanh nghiệp Nhà nớc, Doanh nghiệp tập thể, Doanh nghiệp t nhân, các
Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và
các cơ sở kinh tế cá thể.
Theo số liệu ớc tính của Bộ kế hoạch và Đầu t toàn bộ khu vực DNNVV
trong và ngoài quốc doanh chiếm khoảng 31% giá trị tổng sản lợng công
nghiệp, chiếm 78% tổng mức bán lẻ, 64% tổng lợng vận chuyển hàng hoá.
+ Thứ hai: DNNVV tính năng động và linh hoạt trớc những thay đổi
của thị trờng. Thật vậy, bởi quy mô của nó nhỏ, vốn tự có ít nên rễ dàng thay
đổi loại hình kinh doanh của mình trớc sự biến động của thị trờng. Mặt khác
DNNVV tồn tại ở mọi loại hình kinh tế nên chỉ cần không thấy thích ứng đợc
với nhu cầu thị trờng, với tình hình kinh tế xã hội ở loại hình này thì nó sẽ
chuyển hớng sản xuất để phù hợp hơn với thị trờng.
+ Thứ ba: DNNVV có bộ máy tổ chức sản xuất, quản lý gọn nhẹ, có
hiệu quả. Nh trong khái niệm đã nói số lợng lao động trong DNNVV không
quá 300 ngời. Bởi số lợng lao động ít nh vậy thì hầu nh ngời nào cũng có việc
và từ đó tinh giảm đợc sự cồng kềnh của bộ máy trong các doanh nghiệp có

hâu.
+ Khả năng tiếp cận thông tin và tiếp cận thị của các DNNVV bị hạn
chế rất nhiều.
+ Trình độ quản lý của các DNNVV còn bị hạn chế
+ Các DNNVV có năng suất lao động và sức cạnh tranh thấp hơn nhiều
so với doanh nghiệp lớn.
1.1.2 Vai trò và tác động kinh tế - xã hội của DNNVV
Phùng Ngọc Hải - TC41A
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng

Tài chính
Xét về mặt lịch sử, sự ra đời và phát triển của các nớc t bản có nền đại
công nghiệp phát triển gắn với những công ty, tập đoàn kinh tế lớn nhng ngày
nay thì sự khởi đầu của họ là những xí nghiệp, công trờng thủ công sản xuất
nhỏ. Trong quá trình phát triển, sự tích tụ và tập trung vốn cùng với quá trình
cạnh tranh gay gắt giữa những xí nghiệp trong và ngoài nớc đã tạo ra những
tập đoàn kinh tế lớn nh ngày nay. Tuy vậy, ngay cả ở các nớc t bản phát triển,
các DNNVV vẫn giữ một vị trí quan trọng và ngày càng đợc khẳng định. Sau
một thời kỳ suy thoái kinh tế thế giới những năm đầu thập niên 30, ngời ta
luận ra rằng khu vực DNNVV là nhân tố cực kỳ quan trọng thúc đẩy và mở
rộng cạnh tranh, đảm bảo ổn định kinh tế, phòng chống nguy cơ khủng
hoảng. Thật vậy, khu vực DNNVV là xơng sống trong nền kinh tế của nhiều
quốc gia hiện tại và cả trong tơng lai. Đặc biệt khi cuộc cách mạng khoa học
và công nghệ ngày càng phát triển đã tạo điều kiện cho các DNNVV nhiều
cơ hội tập trung kỹ thuật, có khả năng sản xuất sản phẩm có chất lợng không
thua kém các doanh nghiệp lớn. Mặt khác xét trên phạm vi toàn cầu hiện nay
về tính chất cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang chuyển từ cạnh tranh giá
cả sang cạnh tranh về chất lợng và công nghệ. Trong điều kiện cạnh tranh
này, lợi thế của các doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ bị giảm sút. Sự phát triển
của chuyên môn hoá và hợp tác hoá đã không cho phép một doanh nghiệp tự

Tạo việc làm cho ngời lao động
Tác động kinh tế-xã hội lớn nhất của các DNNVV là giải quyết một số
lợng lớn chỗ làm việc cho dân c, làm tăng thu nhập cho ngời lao động, góp
phần xoá đói giảm nghèo. Xét theo luận điểm tạo công ăn việc làm và thu
nhập cho nguời lao động thì khu vực này vợt trội hơn hẳn các khu vực khác,
góp phần giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc. ở hầu hết các nớc
DNNVV tạo việc làm cho khoảng 50 - 80% lao động trong các ngành công
nghiệp và dịch vụ. Đặc biệt trong nhiều thời kỳ các doanh nghiệp lớn sa thải
công nhân thì DNNVV lại thu hút thêm nhiều lao động hoặc có tốc độ thu
hút lao động mới cao hơn khu vực doanh nghiệp lớn. ở Việt nam cũng theo
đánh giá của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ơng thì số lao động của
các DNNVV trong các lĩnh vực phi nông nghiệp hiện có khoảng 7,8 triệu ng-
Phùng Ngọc Hải - TC41A
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng

Tài chính
ời chiếm tới khoảng 79,2 % tổng số lao động phi nông nghiệp và chiếm
khoảng 22,5 % lực lợng lao động cả nớc.
Góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị trờng.
Do lợi thế của quy mô nhỏ là yêu cầu vốn ít, năng động linh hoạt sáng
tạo trong kinh doanh, cùng với hình thức tổ chức kinh doanh có sự kết hợp
chuyên môn hoá và đa dạng hoá mềm dẻo, hoà nhịp với đòi hỏi uyển chuyển
của nền kinh tế thị trờng cho nên các DNNVV có vai trò to lớn góp phần vào
sự tăng trởng của nền kinh tế trong cơ chế thị trờng.
Thu hút một lợng vốn đáng kể của dân c
Do tính chất nhỏ lẻ, dễ phân tán dễ đi sâu vào các ngỏ ngách, bản làng
và yêu cầu số lợng vốn ban đầu không nhiều cho nên các DNNVV có vai trò
tác dụng rất lớn trong việc thu hút các nguồn vốn nhỏ lẻ, nhàn rỗi trong các
tầng lớp dân c đầu t vào sản xuất kinh doanh. Chúng tạo lập dần tập quán đầu
t vào sản xuất kinh doanh và hình thành khu vực mồi cho việc thực hiện

rèn luyện các nhà doanh nghiệp.
Kinh doanh quy mô nhỏ, làm quen với môi trờng kinh doanh. Bắt đầu từ
kinh doanh quy mô nhỏ và thông qua điều hành quản lý kinh doanh quy mô
vừa và nhỏ một số doanh nghiệp sẽ trởng thành lên hình thành những nhà
doanh nghiệp lớn tài ba, biết đa doanh nghiệp của mình nhanh chóng phát
triển. Các tài năng kinh doanh sẽ đợc ơm mầm từ trong các DNNVV.
Nh vậy không còn nghi ngờ gì nữa tiềm năng và lợi thế của DNNVV là
vô tận. Khi chúng ta đã thấy rõ vị trí chiến lợc của nó cần có chính sách hỗ
trợ mang tính thực tế từ quan điểm chiến lợc, chính sách đến bộ máy vận
hành, kinh nghiệm thế giới và khu vực với những bài học quí mà chúng ta có
thể chọn lựa.
1.2 Tín dụng Ngân hàng đối với DNNVV
1.2.1 Tầm quan trọng của vốn vay ngân hàng đối với DNNVV
Phần lớn các DNNVV khi hoạt động kinh doanh đều thiếu vốn và phải
dựa vào ngân hàng. Vai trò của vốn ngân hàng đối với DNNVV đợc thể hiện
trên các mặt sau:
Phùng Ngọc Hải - TC41A
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng

Tài chính
Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra đời và phát triển các
DNNVV.
Tín dụng ngân hàng tác động vào xu hớng chuyển dịch cơ cấu sản xuất
kinh doanh của các DNNVV theo chính sách phát triển kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần và chiến lợc CNH-HĐH nền kinh tế quốc dân.
Góp hần nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng vốn của DNNVV.
Góp phần tạo thị trờng đầu ra, đầu vào cho các DNNVV.
1.2.2 Các hình thức tín dụng Ngân hàng chủ yếu
Trong nền kinh tế thị trờng, các hoạt động kinh tế rất đa dạng, phong
phú. Để đáp ứng đợc sự đa dạng và phong phú của hoạt động kinh tế này thì

trình sản xuất kinh doanh đợc ổn định, trớc khi hết thời hạn rút vốn theo hợp
đồng tín dụng doanh nghiệp có thể căn cứ vào kế hoạch kinh doanh kì tới đa
ra mức vốn cần vay và cùng thoả thuận với ngân hàng để xác định hạn mức
tín dụng mới.
Hình thức cho vay này doanh nghiệp phải gửi các báo cáo tài chính theo
định kỳ để cán bộ tín dụng ngân hàng thực hện việc kiểm tra đảm bảo nợ vay
bằng phơng pháp tính toán cân đối.
1.2.2.3 Cho vay theo dự án đầu t:
Ngân hàng cho các doanh nghiệp vay vốn để thực hiện các dự án đầu t
phát triển sản xuất, cơ sở hạ tầng, kinh doanh, dự án và các dự án phục vụ đời
sống. Hình thức cho vay này, ngoài các điều kiện trên doanh nghiệp cần có
thêm các điều kiện sau:
- Gửi các tài liệu liên quan đến dự án đầu t
- Gửi các tài liệu, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho ngân hàng kiểm tra
giám sát việc sử dụng vốn vay.
1.2.2.4 Cho vay trả góp:
Là loại hình thức cho vay mà việc trả nợ đợc phân ra làm nhiều kỳ hạn
trong thời hạn cho vay, đến mỗi kỳ trả một phần nợ gốc và lãi. Loại tín dụng
Phùng Ngọc Hải - TC41A
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng

Tài chính
này rất phù hợp với đặc điểm sử dụng vốn của ngời vay là thu hồi vốn dần, lại
vừa hỗ trợ cho tiêu dùng hàng hoá vì đợc sử dụng và trả tiền sau.
Cho vay trả góp bao gồm các loại cho vay ngắn, trung và dài hạn. Ngời
vay và ngân hàng thoả thuận mức cho vay, lãi suất cho vay và kỳ hạn trả nh
mức trả từng lần cho vốn và lãi, kỳ hạn nợ cuối cùng.
Đối tợng cho vay bao gồm cả trong lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực tiêu
dùng. Trong tín dụng tiêu dùng trả dần Ngân hàng có thể cho vay để mua
sắm tài sản tiêu dùng sinh hoạt, chi trả chi phí du lịch. Đây là loại tín dụng có

1.2.3 Các rủi ro và một số biện pháp phòng ngừa rủi ro khi
cho vay DNNVV ở các Ngân hàng thơng mại
1.2.3.1 Các rủi ro khi cho vay vốn đối với DNNVV
Nh trên đã nói DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ mà lại
tồn tại ở nhiều loại hình. Vậy nên việc cho vay các DNNVV chắc chắn sẽ
gặp rủi ro nhiều hơn so với doanh nghiệp lớn có vốn tự có nhiều. Có thể nhận
thấy một số rủi ro nh:
Thứ nhất: Do đặc điểm của các DNNVV vốn ít trình độ công nghệ và năng
lực quản lý hạn chế nên các doanh nghiệp này gặp nhiều khó khăn trong sản
xuất kinh doanh. Từ đó, ảnh hởng lớn tới khả năng trả nợ, có thể ngân hàng
không thu đợc hoặc khó thu hồi nợ đúng hạn.
Thứ hai: Hiện nay cơ chế tín dụng không ngăn cản việc cho vay DNNVV
của ngân hàng thơng mại nhng cũng cha có chính sách thích hợp để khuyến
khích sự phát triển DNNVV. Mặt khác khả năng thẩm định của cán bộ tín
dụng cha quen với việc thu thập và xử lý thông tin từ nguồn bổ sung của
DNNVV. Nên nhiều khi quyết định tín dụng cũng không chính xác dễ dẫn
tới việc cho vay không có hiệu quả.
Thứ ba: Bên cạnh đó cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ thiết bị công nghệ
của DNNVV thờng yếu kém lạc hậu nên ảnh hởng đến tiến độ sản xuất kinh
doanh, đến năng lực của từng ngời lao động trong doanh nghiệp. Từ đó giảm
năng suất của doanh nghiệp và có thể chậm thời gian trả nợ cho Ngân hàng
Phùng Ngọc Hải - TC41A
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng

Tài chính
mà nh thế thì Ngân hàng khó thu hồi nợ đúng hạn. Đó cũng là rủi ro cho
Ngân hàng.
Thứ t: Ngoài ra do cha thực sự quen với việc cho vay các DNNVV nên việc
thẩm định khách hàng, phân tích khách hàng kiểm tra điều kiện vay vốn
nhiều khi cán bộ tín dụng lại cha chú trọng nhiều đến các yếu tố chi tiết có

cho cán bộ tín dụng phát hiện sớm những vấn đề phát sinh, kịp thời đề ra biện
pháp xử lý thích ứng với tình hình. Tuy nhiên hiện nay ở nớc ta các Ngân
hàng hầu nh không đợc cung cấp đầy đủ và thờng xuyên thông tin từ phía
khách hàng nhất là thông tin về kế toán tài chính.
Để khắc phục đợc tồn tại này, cán bộ tín dụng nên tận dụng triệt để
những lần gặp gỡ chủ doanh nghiệp. Khi họ đến Ngân hàng trả lãi, khi gặp
trực tiếp cũng có thể thu thập thông tin từ những ngời biết doanh nghiệp nh
hàng xóm, cán bộ chính quyền địa phơng, bạn hàng, quan hệ mua bán với
doanh nghiệp khác....trong đó đến thăm trực tiếp nơi làm việc và sản xuất
kinh doanh sau khi doanh nghiệp hoàn tất việc đầu t từ nguồn vốn vay tuy là
công việc buồn tẻ và mất nhiều thời gian nhng nó giúp cho cán bộ tín dụng:
Một là: Biết đợc tinh thần trách nhiệm của chủ doanh nghiệp đối với nợ vay
Ngân hàng qua việc họ có lảng tránh gặp gỡ, có nhiệt tình trao đổi với cán bộ
tín dụng những vấn đề liên quan món vay, có sao nhãng việc trả nợ hay
không?
Hai là: So sánh mức độ khác biệt giữa phơng án xin vay với thực tế, chiều
hớng tốt hay xấu? Doanh số và quy mô hoạt động, doanh thu, lợi nhuận tăng
hay giảm? Hàng hoá có dễ tiêu thụ hay không? có phải hạ giá bán một cách
không bình thờng không?
Ba là: Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp nh mức độ lu
chuyển tiền mặt có đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và trả nợ đến
hạn không? Nợ phải thu nhiều hay ít, dễ hay khó thu, có quá phụ thuộc vào
một con nợ hay không?
Bốn là: Đánh giá lại giá trị thực tế của tài sản đảm bảo nợ vay có đủ xử lý
để thu hồi nợ nếu trờng hợp doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không?
Phùng Ngọc Hải - TC41A
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng

Tài chính
Năm là: Do đặc điểm hoạt động của DNNVV là phần lớn chủ doanh

Tài chính
không những tăng đợc doanh số cho vay mà còn đa dạng hoá loại hình khách
hàng và làm phong phú sản phẩm tín dụng của Ngân hàng thơng mại.
1.3 Sự cần thiết phải mở rộng tín dụng với DNNVV và một số nhân
tố ảnh hởng đến việc mở rộng đó
1.3.1 Sự cần thiết phải mở rộng tín dụng với DNNVV ở Ngân
hàng thơng mại
Nền kinh tế của một quốc gia là do tổng thể các doanh nghiệp lớn, nhỏ
tạo thành. Phần đông các doanh nghiệp lớn trởng thành phát triển từ các
DNNVV, thông qua liên kết các DNNVV. Quy luật đi từ nhỏ tới lớn là con
đờng tất yếu về sự phát triển bền vững mang tính phổ biến của đại đa số các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng và trong đó quy mô DNNVV làm
cho nền kinh tế của mỗi nớc khắc phục đợc tính đơn điệu, xơ cứng, tạo nên
tính đa dạng, phong phú linh hoạt vừa đáp ứng xu hớng phát triển đi lên lẫn
những biến đổi nhanh chóng của thị trờng trong điều kiện của cuộc cách
mạng khoa học - công nghệ hiện đại, đảm bảo tính hiệu quả chung của toàn
bộ nền kinh tế.
Để công nghiệp hoá hiện đại hoá không thể không có các doanh nghiệp
quy mô lớn, vốn nhiều, kỹ thuật hiện đại làm nòng cốt trong từng ngành
nhằm tạo ra sức mạnh để có thể cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng quốc tế.
Ngoài việc xây dựng các doanh nghiệp lớn thật cần thiết, chúng ta còn phải
thực hiện biện pháp tăng khả năng tích tụ và tập trung của DNNVV, tạo điều
kiện nhanh chóng vơn lên trở thành doanh nghiệp lớn. Sự kết hợp các loại
quy mô doanh nghiệp trong từng ngành cũng nh trong toàn nền kinh tế.
Trong đó nhấn mạnh đến phát triển DNNVV là phù hợp với xu thế chung và
thích hợp với xuất phát điểm về kinh tế xã hội ở nớc ta hiện nay.
Tuy nhiên, hiện nay vốn để đầu t thành lập doanh nghiệp cũng nh để mở
rộng, phát triển sản xuất đang là một trong những khó khăn căn bản của các
DNNVV ở Việt Nam. Thực sự, các DNNVV ở Việt Nam đang có nhu cầu
Phùng Ngọc Hải - TC41A

động, khả năng bảo trì, thay thế máy móc, mua nguyên vật liệu và dịch vụ,
khả năng hiện đại hoá và mở rộng sản xuất cũng bị hạn chế cực lớn.
Phùng Ngọc Hải - TC41A
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng

Tài chính
Các doanh nghiệp mới thành lập rất khó vay vốn trong trờng hợp họ mới
thành lập lần đầu, thiếu vốn và sẵn sàng vay vốn ngân hàng với bất cứ giá
nào, ngân hàng không giám mạnh dạn cho vay vì không biết năng lực của họ
thế nào. Trong khi luật chỉ cho phép Ngân hàng đợc cho vay tối đa 50% trị
giá dự án, các doanh nghiệp lại muốn vay vợt số này thì rất khó. Bởi thế tự
lực phần lớn về vốn là hiện trạng của phần nhiều doanh nghiệp t nhân vừa và
nhỏ hiện nay. Việc vay vốn Ngân hàng là rất hiếm: Chỉ có 4/95 công ty tài
trợ cho kinh doanh thông qua một khoản vay trong 6 tháng đầu sau khi đăng
ký thành lập doanh nghiệp
Nh vậy, để phát triển đợc DNNVV thì các ngân hàng thơng mại phải
cung cấp đủ vốn cho các doanh nghiệp, phải tạo điều kiện thuận lợi để các
DNNVV đến vay vốn ở các ngân hàng thơng mại. Mặc dù cho vay các
DNNVV dễ gặp rủi ro hơn nhng DNNVV là một trong những nhân tố bảo
đảm sự ổn định và bền vững của nền kinh tế, tăng trởng kinh tế tạo việc làm
và thu nhập cho ngời lao động, khai thác và tận dụng có hiệu quả tiềm năng
của vốn, tay nghề và những nguồn vốn còn tiềm ẩn trong dân c, góp phần
phân bố công bố công nghiệp trên các địa bàn khác nhau. Nh vậy, DNNVV
góp phần to lớn đến phát triển kinh tế ở nớc ta mà lại cần vốn còn các Ngân
hàng thơng mại lại có vốn. Vậy thì việc mở rộng tín dụng đối với các
DNNVV ở các Ngân hàng thơng mại vào thời điểm này là rất cần thiết và
phù hợp với quy luật chung.
1.3.2 Các nhân tố ảnh hởng đến việc mở rộng cho vay đối
với DNNVV ở các Ngân hàng thơng mại
Việc tìm ra các nhân tố ảnh hởng tới việc mở rộng tín dụng đối với các

Nhân tố xã hội nh:
Niềm tin tởng lẫn nhau, tình hình trật tự an ninh và an toàn xã hội, trình
độ dân trí...ảnh hởng trực tiếp tới tác nhân chính tham gia vào quan hệ tín
dụng Ngân hàng đó là Ngân hàng và khách hàng. Thật vậy, nếu một nơi nào
đó trật tự an ninh không đảm bảo, an toàn xã hội kém sẽ gây ra tâm lý không
yên tâm cho các chủ đầu t. Do đó, nhu cầu vay vốn cũng hạn chế, ảnh hởng
đến việc mở rộng tín dụng của các Ngân hàng. Ngợc lại, nơi nào có trật tự an
ninh tốt, ít tệ nạn xã hội sẽ an toàn cho hoạt động đầu t. Điều đó sẽ khuyến
Phùng Ngọc Hải - TC41A
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng

Tài chính
khích các chủ đầu t mở rộng quy mô hoạt động của mình. Nh vậy nhu cầu
vay vốn tăng lên tín dụng Ngân hàng có cơ hội phát triển.
Nhân tố pháp lý:
Trong nền kinh tế thị trờng, mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ
về hoạt động sản xuất kinh doanh nhng phải đảm bảo trong khuân khổ pháp
luật. Hoạt động tín dụng Ngân hàng cũng vậy, phải tuân theo mọi quy định
của ngân hàng Nhà nớc, luật các tổ chức tín dụng, luật dân sự và các quy
định khác. Nếu các quy định không đồng bộ, không ổn định và có nhiều kẽ
hở thì sẽ rất khó khăn cho Ngân hàng trong các hoạt động nói chung và
hoạt động tín dụng nói riêng. Bởi vì Ngân hàng không có một căn cứ pháp lý
rõ ràng, đầy đủ, để hoạt động. Ngợc lại những văn bản pháp luật, những quy
định đồng bộ sẽ là một hành lang pháp lý vững chắc, góp phần vào sự cạnh
tranh lành mạnh giữa các ngân hàng trong hạt động tín dụng. Và đó là cơ sở
pháp lý để Ngân hàng giải quyết các khiếu nại, tố cáo khi có tranh chấp xảy
ra trong hoạt động tín dụng. Điều đó giúp cho hoạt động tín dụng có thể mở
rộng một cách hiệu quả.
1.3.2.2 Các nhân tố chủ quan
Việc mở rộng tín dụng đối với các DNNVV không chỉ chịu tác động bởi

đảm bảo. Đã có rất nhiều khoản tín dụng gặp rủi ro vì chất lợng thông tin
không tốt.
Do đó, việc nắm bắt thông tin tín dụng đầy đủ, chính xác không những
đảm bảo đợc chất luợng tín dụng mà còn có thể phát hiện ra nhu cầu vay vốn
của khách hàng.
Ngoài những nhân tố trên đây còn rất nhiều nhân tố khác nh: Công tác
tổ chức bộ máy Ngân hàng, tình hình huy động vốn và chất lợng cơ sở vật
chất thiết bị....đều ảnh hởng đến mục tiêu mở rộng tín dụng với DNNVV tại
các Ngân hàng. Do vậy, để thực sự thực hiện đợc điều này thì Ngân hàng
phải tìm ra những giải pháp cho riêng mình đồng thời phải học hỏi từ các nớc
khác trong và ngoài khu vực. Có nh vậy công tác mở rộng tín dụng mới thực
sự hiệu quả và có ý nghĩa.
Phùng Ngọc Hải - TC41A
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Ngân hàng

Tài chính
1.4 Một số kinh nghiệm trong việc mở rộng tín dụng đối với
DNNVV ở một số nớc
Khai thác và huy động hợp lý các nguồn vốn luôn là nhiệm vụ trung
tâm, u tiên hàng đầu trong chiến lợc phát triển doanh nghiệp nói chung,
DNNVV nói riêng. Việc mở rộng tín dụng của các Ngân hàng và việc huy
động vốn của các DNNVV tồn tại và phát triển dới nhiều hình thức khác
nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển của hệ thống tài chính Ngân hàng và
chính sách kinh tế của mỗi nớc. Mỗi nớc thờng áp dụng các chính sách hỗ trợ
huy động vốn khác nhau đối với doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp tăng
cờng khả năng tiếp cận các nguồn vốn.
1.4.1 Kinh nghiệm ở một số nớc trong vấn đề mở rộng tín
dụng đối với DNNVV :
Tại nhiều nớc trong đó có Nhật Bản và các nớc Châu á láng giềng khác
đánh giá cao vai trò của DNNVV trong quá trình phát triển kinh tế của họ.

rất nhiều Ngân hàng quốc doanh và t nhân ở Đài loan đứng ra tài trợ cho các
DNNVV.
Đồng thời nhận thức đợc sự khó khăn của các DNNVV việc thế chấp tài
sản vay vốn ngân hàng năm 1974, Đài loan đã thành lập Quỹ bảo lãnh tín
dụng. Ngoài ra Đài loan còn áp dụng nhiều biện pháp khác nh: Giảm lãi suất
đối với khoản vay phục vụ mục đích sản xuất, mời các chuyên gia đến giúp
DNNVV nhằm tối u hoá cơ cấu vốn và tăng cờng các điều kiện vay vốn.
ở Malaysia
Trong kế hoạch tổng thể lần thức hai của Malaysia ( 1991 - 2000 ) đã
khẳng định rõ vai trò của các DNNVV trong công cuộc hiện đại hoá đất nớc.
Do vậy, trong thời kỳ này Chính phủ đã thông qua chơng trình hỗ trợ các
DNNVV nh: Các chơng trình về thị trờng và hỗ trợ kỹ thuật, chơng trình cho
vay u đãi, chơng trình công nghệ thông tin....mục đích của chơng trình này là
nhằm giúp các DNNVV có một lợng vốn cần thiết để thúc đẩy tự động hoá
và hiện đại hoá, để cải tiến chất lợng và phát triển cơ sở hạ tầng trong các
ngành sản xuất phụ tùng ô tô, linh kiện điện tử, máy móc...Có đợc cơ sở hạ
tầng tốt thì hoạt động của các doanh nghiệp ở đây cao lên nhiều. Để từ đó
Phùng Ngọc Hải - TC41A

Trích đoạn Những bài học rút ra ở các nớc đối với Việt Nam Tình hình phát triển DNNVV trên địa bàn Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Thành phố Vinh Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh tín dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status