Giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi nhánh NHNN&PTNT tỉnh Hưng yên - Pdf 26

Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Có thể khẳng định rằng, sau hơn một thập niên thực hiện công cuộc
đổi mới, cùng với khu vực kinh tế quốc doanh khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh đã có những bớc phát triển nhanh chóng và ngày càng khẳng định đợc
vị trí và vai trò của mình trong nền kinh tế, hàng năm khu vực kinh tế ngoài
quốc doanh đóng góp khoảng 60% - 65% vào GDP, 40% - 45% cho ngân
sách nhà nớc và thu hút hơn 80% lao động cho xã hội.
Nhờ có chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, DNNQD mới
thực sự có điều kiện để phát huy lợi thế của mình trong cơ chế mới. Với đặc
điểm hoạt động linh hoạt, năng động và có tính tự chủ cao DNNQD đã nhanh
chóng hoà nhập với kinh tế thị trờng, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, góp
phần kiềm chế lạm phát, giảm tỷ lệ thất nghiệp và là đối tác cạnh tranh sôi
động với DNNN, góp phần tích cực vào sự phồn vinh của đất nớc.
Vai trò và vị trí quan trọng của DNNQD đòi hỏi phải có cơ chế và
chính sách thích hợp tạo điều kiện cho DNNQD phát huy mạnh mẽ mọi tiềm
năng, thế mạnh của mình. Trên thực tế, trong những năm gần đây nhận thức
đợc tiềm năng to lớn của DNNQD các NHTM đã đẩy mạnh hoạt động cho
vay đối với các doanh nghiệp này tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển
và mở rộng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng góp phần vào sự phát triển
chung của toàn bộ nền kinh tế.
Tuy nhiên, trong thời gian thực tập tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh
Hng Yên em nhận thấy rằng hoạt động cho vay đối với DNNQD cha tơng
xứng với nhu cầu vốn thực tế của các doanh nghiệp này. Vì vậy sau một thời
gian nghiên cứu nắm bắt tình hình thực tế em đã lựa chọn đề tài Giải pháp
mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Hng Yên với mong muốn góp một phần nhỏ bé kiến
thức của mình vào việc tìm ra các giải pháp để mở rộng cho vay đối với
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1

nghiệp). Mặt khác, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, DNNQD
phải chịu trách nhiệm hữu hạn, vô hạn hay hỗn hợp cả vô hạn và hữu hạn.
Điều đó tuỳ thuộc vào đặc trng của từng loại hình sản xuất kinh doanh của
DNNQD mà các cá nhân, tổ chức tham gia trong đó.
1.1.1.2. Phân loại DNNQD:
* Nếu căn cứ vào mức độ trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinh
doanh thì DNNQD bao gồm các doanh nghiệp chiụ trách nhiệm hữu hạn
(công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã), các doanh nghiệp chịu trách
nhiệm hỗn hợp (công ty hợp vốn đơn giản là công ty trong đó có một thành
viên nhận vốn chịu trách nhiệm vô hạn còn các thành viên góp vốn khác chịu
trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn đóng góp mà thôi).
* Nếu chia theo tính chất sở hữu vốn, DNNQD bao gồm các loại hình
doanh nghiệp sở hữu một chủ (doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH 1 thành
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
viên), sở hữu nhiều chủ (công ty cổ phần, công ty TNHH có từ 2 thành viên
trở lên, hợp tác xã...).
Tuy nhiên dù phân loại theo hình thức nào thì DNNQD cũng bao gồm
các loại hình sau: Doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp
tác xã.
- Doanh nghiệp t nhân: Điều 99 luật doanh nghiệp quy định Doanh
nghiệp t nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Công ty TNHH: là doanh nghiệp gồm không quá 50 thành viên góp
vốn thành lập, thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ
tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào
doanh nghiệp.
- Công ty cổ phần: là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ đợc hình

ngời). Thực tế số DNNQD có số vốn sử dụng dới 10 tỷ đồng chiếm 70%,
bình quân số vốn thực tế sử dụng 1 DNNQD là 4,7 tỷ đồng, lao động bình
quân của DNNQD là 36 ngời. Mức trang bị tài sản trên 1 lao động chỉ có
44,7 triệu đồng. Lợng vốn tự có của các doanh nghiệp chỉ đáp ứng từ 30%
đến 40% yêu cầu.
Vấn đề thiếu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh kéo theo các đặc
điểm về trình độ công nghệ lạc hậu, môi trờng kinh doanh không thuận lợi.
* Trình độ kỹ thuật công nghệ sản xuất lạc hậu:
Do quy mô vốn hạn chế cùng với việc thiếu thông tin về công nghệ,
sự hạn chế trong việc áp dụng công nghệ tiên tiến dẫn đến trình độ công nghệ
của các DNNQD nhìn chung là không đồng bộ. Hầu hết là các thiết bị đều cũ
kỹ, lạc hậu, phần lớn là máy cũ tân trang lại, tuổi của các máy móc thiết vào
khoảng 20 tuổi. Theo số liệu điều tra của viện quản lý kinh doanh trung ơng
năm 2003 thì chỉ có 25% doanh nghiệp sử dụng công ngệ tơng đối hiện đại,
38,5% doanh nghiệp sử dụng công nghệ cổ truyền, 36,5% doanh nghiệp kết
hợp cả công nghệ cổ truyền và hiện đại. Do trình độ công nghệ quyết định
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
đến năng suất lao động và chất lợng sản phẩm nên sản phẩm của DNNQD
làm ra có sức cạnh tranh kém trên thị trờng.
* Môi trờng sản xuất kinh doanh không thuận lợi, thị trờng tiêu thụ
sản phẩm nhỏ bé, bấp bênh:
Kể từ năm 1986 cho tới nay hàng loạt các chính sách, chủ trơng liên
quan đến phát triển DNNQD đã đợc ban hành tạo ra cơ sở pháp lí cho các
DNNQD hoạt động nh luật công ty, luật doanh nghiệp t nhân năm 1990; luật
doanh nghiệp năm 2000. Nhng để tạo hành lang pháp lý đầy đủ cho kinh
doanh thì vẫn còn thiếu nh luật chống độc quyền, luật doanh nghiệp vừa và
nhỏ...
Mặc dù quyền bình đẳng pháp lí giữa DNNN và DNNQD đã đợc thừa

cũng là đặc điểm chung của đội ngũ lao động ở nớc ta ảnh hởng không nhỏ
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Các đặc điểm trên đây chính là những yếu tố tiềm ẩn gây rủi ro cho
Ngân hàng khi cho vay, vì thế để có thể tiếp cận đợc vốn tín dụng DNNQD
cần khắc phục những nhợc điểm và phát huy những lợi thế của mình. Cũng
nh Ngân hàng khi cho vay cần thẩm định khách hàng một cách kỹ lỡng, t vấn
cho khách hàng nhằm tránh các thiệt hại có thể xảy ra.
1.1.1.4. Vai trò của các DNNQD trong tiến trình đổi mới.
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ra đời và phát triển trong nền kinh
tế thị trờng, các DNNQD chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ nên rất linh hoạt,
nhạy bén thích ứng nhanh chóng với sự biến động của thị trờng. Nó huy động
tối đa nguồn vốn trong dân c để phát triển kinh tế đất nớc. Với tính tự chủ và
khả năng thích nghi cao, DNNQD đóng một vai trò không thể thiếu đợc trong
nền kinh tế, thể hiện qua các mặt sau:
* DNNQD góp phần thu hút tối đa mọi nguồn vốn trong dân, giải
quyết nạn thất nghiệp tạo ra sự phát triển cân đối trong nền kinh tế.
- Trình độ lực lợng sản xuất của nớc ta còn thấp, trong khi tiềm năng
phát triển còn lớn song khả năng khai thác còn hạn chế. Sự độc chiếm của
hình thức sở hữu Nhà nớc và tập thể không cho phép khai thác những tiềm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
7
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
năng lớn đó của đất nớc, do đó vẫn còn một lợng vốn lớn còn nằm trong dân
c. Chỉ có con đờng phát triển DNNQD mới có thể khai thác chúng.
- DNNQD tham gia vào hầu hết các ngành kinh tế từ công nghiệp,
thơng mại đến dịch vụ, với đặc tính nhạy bén, tổ chức gọn nhẹ nên đã thu hút
đợc rất nhiều lao động có trình độ khác nhau. Đặc biệt trong quá trình cải
cách các DNNN đã nảy sinh một số vấn đề nh thất nghiệp, sự bỏ ngỏ một số
ngành kinh tế và khu vực do nhà nớc không đủ sức đảm trách hoặc không có
tầm quan trọng sống còn. Chính các DNNQD với đặc tính của mình sẽ tạo ra

trình CNH - HĐH đất nớc không chỉ diễn ra theo chiều rộng mà cả ở chiều
sâu. Mặt khác, sự phục hồi các làng nghề ở một số vùng quê đã thúc đẩy sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
* DNNQD phát triển góp phần tạo ra môi trờng cạnh tranh thúc
đẩy phát triển kinh tế.
Với sự đa dạng về lĩnh vực hoạt động, DNNQD đã tạo nên môi trờng
cạnh tranh trong nền kinh tế với các DNNN. Theo quy luật thì cạnh tranh sẽ
là điểm khởi đầu của sự phát triển. DNNQD có tác dụng thúc đẩy sự phát
triển của DNNN, bù đắp những lỗ hổng do khu vực này tạo ra. Đặc biệt nó có
vai trò quan trọng trong việc chống lại xu thế độc quyền đang tác động làm
trì trệ, cản trở nền kinh tế phát triển. Việc phát triển DNNQD tạo ra một sức
ép lớn đối với DNNN trên cơ sở đó tạo ra hàng hoá, dịch vụ ngày càng phong
phú đa dạng, chất lợng cao hơn. Khi đó khách hàng sẽ có điều kiện lựa chọn
sản phẩm hàng hoá mà mình a thích. Bằng con đờng đó đã buộc DNNN phải
quan tâm nhiều hơn đến vấn đề nâng cao hiệu quả, cải tiến chất lợng sản
phẩm, và đây sẽ trở thành định hớng cơ bản cho sự phát triển của bản thân
các doanh nghiệp này, từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
* DNNQD góp phần tạo ra thị trờng vốn rộng lớn cho Ngân hàng.
Sự xuất hiện và phát triển của các DNNQD đã tạo ra một nhóm khách
hàng thờng xuyên cho Ngân hàng. Với tốc độ phát triển nhanh chóng cả về
quy mô và chất lợng các DNNQD đã tạo ra một nhu cầu lớn cho Ngân hàng
cả về vốn, thanh toán và các dịch vụ qua Ngân hàng. Điều này tạo điều kiện
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
cho Ngân hàng ngày càng phát triển. Nh chúng ta biết, hoạt động Ngân hàng
phụ thuộc rất lớn vào nền kinh tế quốc dân mà trong đó DNNQD chiếm một
tỷ lệ đáng kể do vậy, trong tơng lai DNNQD sẽ là thị trờng đầy triển vọng
của ngành Ngân hàng.
Nhận thức đợc vai trò to lớn của DNNQD, Nhà nớc ta đã khuyến

có thể sử dụng chính số vật t hàng hoá hình thành từ vốn vay làm tài sản bảo
đảm; các hình thức cho vay phong phú hơn phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh của từng doanh nghiệp.
* Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: hệ thống giao thông, hệ thống thông
tin liên lạc, khoa học kỹ thuật công nghệ... phát triển đã thúc đẩy sự phát triển
mạnh mẽ của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các DNNQD nói riêng.
Với sự hình thành và đi vào hoạt động của thị trờng chứng khoán đã tạo điều
kiện thuận lợi cho các công ty cổ phần thu hút vốn; là cơ sở để thúc đẩy các
doanh nghiệp Việt Nam làm ăn lành mạnh, có hiệu quả.
* Môi trờng tài nguyên còn rất nhiều tiềm năng phù hợp với đặc điểm
của các DNNQD. Lực lợng lao động dồi dào và tiền công thấp là một thuận
lợi cho sự phát triển của các DNNQD. Thị trờng trong nớc trong những năm
gần đây đã phát triển mạnh mẽ cả về chất lợng và số lợng, tuy nhiên các
chủng loại hàng hoá vẫn cha đáp ứng đủ nhu cầu của ngời tiêu dùng, nên đây
là những tiềm năng để các DNNQD xâm nhập. Ngoài ra thị trờng quốc tế còn
cha có các mặt hàng đặc thù của Việt Nam, điều này cũng tạo ra thị trờng
đầu ra lý tởng cho các DNNQD.
* DNNQD bao gồm phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các
doanh nghiệp này có những thuận lợi riêng nh: dễ triển khai hoạt động, linh
hoạt, dễ thích ứng, quay vòng nhanh, chi phí gián tiếp thấp, tận dụng đợc các
nguồn vốn nhỏ.
Mặc dù có những thuận lợi nh vậy, nhng DNNQD cũng gặp phải
không ít những khó khăn.
1.1.2.2. Khó khăn:
* Sự non nớt về kinh nghiệm quản lý, thông tin yếu kém. Vì mới
khẳng định sự tồn tại trong nền kinh tế thị trờng nên kinh nghiệm thơng trờng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
11
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
của các DNNQD còn rất ít, đặc biệt là trên thơng trờng quốc tế. Điều này làm

Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
chiếm tới 70% trong tổng số các doanh nghiệp. Chỉ có khoảng 1/3 số doanh
nghiệp nhỏ vay đợc vốn của Ngân hàng. Trớc mắt do các doanh nghiệp nhỏ
cha đầu t vào sản xuất, nên không tạo ra đợc năng lực cải tiến công nghệ nội
sinh và kéo theo nhu cầu đầu t lớn. Chỉ có cải tiến áp dụng công nghệ mới
mới đem lại cơ hội đầu t nhờ hạ giá thành, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm
hay tạo ra sản phẩm mới.
Nắm giữ khoảng gần 30% tổng tài sản của xã hội, nhận đợc khoảng
35% trong tổng số mức tín dụng của các NHTM, DNNQD đã chứng tỏ hiệu
quả việc sử dụng vốn bằng việc đóng góp 40% - 45% vào Ngân sách Nhà n-
ớc. Với sự phát triển năng động trong các năm qua, nếu giảm bớt các cản trở
về thể chế, DNNQD sẽ nổi nên là khách hàng quan trọng với nhu cầu vốn lớn
trong thời gian tới.
1.1.3. Các nguồn vốn của DNNQD:
1.1.3.1. Vốn tự có:
Điều kiện hàng đầu để khởi nghiệp trớc khi đợc phép khai trơng của
doanh nghiệp là phải có đủ vốn ban đầu theo quy định của pháp luật.
- Đối với các doanh nghiệp t nhân, nguồn vốn này là của ngời chủ
đứng lên thành lập doanh nghiệp
- Đối với các công ty cổ phần, nguồn vốn này là vốn đóng góp của
các cổ đông dới dạng phát hành cổ phiếu.
- Đối với các công ty TNHH, nguồn vốn này là vốn đóng góp của
các thành viên đứng lên thành lập công ty.
- Đối với hợp tác xã, nguồn vốn này do sự đóng góp của các xã viên.
Vốn điều lệ là số vốn đầu t ban đầu khi thành lập doanh nghiệp và đợc
ghi rõ trong điều lệ của doanh nghiệp. Vốn điều lệ ít nhất phải bằng số vốn
pháp định theo quy định của pháp luật. Vốn pháp định quy định cho mỗi loại
hình doanh nghiệp nhiều hay ít phụ thuộc vào quy mô hoạt động hay lĩnh vực
kinh doanh . Vốn điều lệ sẽ đợc tăng và bổ sung dới các hình thức: huy động
thêm vốn của các cổ đông, lợi nhuận bổ sung... Vốn này đợc dùng vào việc

năm) với những mức lãi suất Ngân hàng và những điều kiện ràng buộc khác
nhau. Hiện nay ở Việt Nam thị trờng tài chính cha hoàn chỉnh, việc thu hút
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
14
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
vốn từ thị trờng này là cha phổ biến thì tín dụng Ngân hàng là một hình thức
huy động vốn phổ biến của các doanh nghiệp. Nó có tác dụng to lớn đối với
cả ngời đi vay và ngời cho vay. Nó có những đặc điểm tiến bộ và có vai trò
thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nói chung và các DNNQD nói
riêng:
- Việc sử dụng tín dụng Ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp chia sẻ bớt
rủi ro cho Ngân hàng.
- Sử dụng tín dụng Ngân hàng không làm chia sẻ quyền lực của ngời
chủ doanh nghiệp.
- Tiền lãi vay đợc tính trong chi phí hợp lý do vậy sẽ giảm đợc thuế
cho doanh nghiệp.
1.2. tín dụng ngân hàng đối với các DNNQD
1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng.
Sự phân công lao động xã hội tạo điều kiện cho xã hội đẩy mạnh sức
sản xuất của mình, làm cho khối lợng hàng hoá tăng lên, nhu cầu trao đổi và
sản xuất hàng hoá ngày càng đợc mở rộng, theo đó nhu cầu về tiền cũng tăng
lên. Hơn nữa, khi nền kinh tế phát triển nhu cầu tiết kiệm và đầu t tăng, trong
xã hội sẽ xuất hiện các chủ thể làm ăn có hiệu quả, có nhu cầu vay vốn để
mở rộng sản xuất kinh doanh đồng thời có những chủ thể tạm thời thừa vốn.
Tín dụng ra đời đã giải quyết đợc quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế.
Các chủ thể kinh tế có thể trực tiếp gặp nhau, hoặc thông qua thị trờng tài
chính, nhng chủ yếu là gián tiếp qua các trung gian tài chính, đặc biệt là
NHTM.
NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và hoạt động chủ yếu và th-
ờng xuyên đó là huy động tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả (vốn và lãi),

hao tài sản cố định, trả lơng cán bộ công nhân viên, chi phí văn phòng
phẩm... Nên ngời vay ngoài việc trả nợ gốc còn phải trả cho Ngân hàng một
khoản lãi. Đây là nguồn thu nhập chính của Ngân hàng, là cơ sở để Ngân
hàng tồn tại và phát triển.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
16
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNQD:
Tín dụng Ngân hàng có vai trò rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế
nói chung và nhất là đối với các DNNQD. Vai trò đó thể hiện là:
Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện ra đời các tổ chức kinh tế
công, thơng nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh. Các tổ chức kinh tế này
buổi đầu gặp nhiều khó khăn về vốn kinh doanh, về hạch toán kế toán trong
kinh doanh, cũng nh trong mối quan hệ bạn hàng với nhau, trong đó sự thiếu
thốn về vốn hoạt động và sự yếu kém về hạch toán kế toán nổi lên hàng đầu.
Về phơng diện này, tín dụng ngân hàng sẽ là công cụ tài trợ đắc lực trong
việc tạo lập cơ sở vật chất cũng nh vốn lu động trong hoạt động sản xuất và l-
u thông của họ. Thông qua quan hệ tín dụng, Ngân hàng sẽ giúp cho các tổ
chức kinh tế này nâng dần trình độ hạch toán kế toán thống kê của họ. Bởi vì
hầu hết các tổ chức kinh tế không tự mình hạch toán, thống kê đợc quá trình
kinh doanh, sẽ không thực hiện đợc một cách đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà n-
ớc cũng nh thiếu những điều kiện cần thiết để vay vốn Ngân hàng.
Thứ hai, tín dụng Ngân hàng có vai trò trong việc tạo điều kiện phát
triển ngành nghề mới trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Việc phát
triển từ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng từng lĩnh vực kinh tế, từng chủ doanh
nghiệp rất khó có thể thông hiểu một cách rộng khắp nhu cầu của thị trờng.
Thông qua hoạt động cấp tín dụng, hệ thống Ngân hàng có khả năng thấy đ-
ợc nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng hiện tại cũng nh tơng lai, cùng với
nguồn vốn của mình, tín dụng Ngân hàng sẽ thúc đẩy sự ra đời những ngành
nghề mới, đáp ứng cho yêu cầu phát triển ngày càng đi lên của nền kinh tế.

năm, chủ yếu đợc sử dụng để đầu t mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi
mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án
mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Cho vay dài hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn trên 5 năm, chủ
yếu là để đáp ứng nhu cầu dài hạn nh: xây dựng nhà ở, đầu t các thiết bị, ph-
ơng tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
18
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
* Căn cứ vào tính chất bảo đảm:
- Cho vay có bảo đảm: Loại hình cho vay này đợc Ngân hàng cung
ứng vốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của bên
thứ ba. Việc bảo đảm này sẽ là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một
nguồn thu nợ thứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
- Cho vay không có bảo đảm: Đó là các khoản cho vay tín nhiệm,
các khoản cho vay mà không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của
bên thứ ba, việc cho vay này chủ yếu dựa vào uy tín của khách hàng mà
không cần có điều kiện bổ sung. ở nớc ta hình thức cho vay này chủ yếu áp
dụng đối với DNNN, việc áp dụng hình thức này đối với DNNQD cha đợc
rộng rãi.
* Căn cứ vào phơng pháp cấp tiền vay:
- Phơng thức cho vay từng lần: Là phơng thức cho vay mà mỗi lần
vay vốn, khách hàng và Ngân hàng đều phải làm thủ tục vay vốn cần thiết và
ký kết hợp động tín dụng. Phơng thức này đợc áp dụng đối với những khách
hàng có nhu cầu vay vốn không thờng xuyên; cho vay vốn lu động, cho vay
bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời.
- Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng: Khách hàng và Ngân
hàng thoả thuận một hạn mức tín dụng đợc duy trì trong một thời gian nhất
định. Trong thời gian duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng đợc rút vốn phù
hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế nhng phải đảm bảo không đợc

không ổn định, tỷ lệ lạm phát tăng cao thì doanh nghiệp sẽ rất khó khăn trong
việc kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình vì vậy thờng có xu hớng co
cụm hoạt động và do vậy làm giảm khả năng mở rộng cho vay của Ngân
hàng.
- Chu kỳ kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động cho vay: nếu
nền kinh tế đang ở chu kỳ tăng trởng, nhu cầu tiêu dùng tăng cao kéo theo
nhu cầu đầu t mở rộng sản xuất cũng tăng cao do vậy làm tăng khả năng mở
rộng cho vay của Ngân hàng. Ngợc lại, nếu nền kinh tế đang ở chu kỳ suy
thoái, sản xuất vợt quá nhu cầu của nền kinh tế dẫn tới sự đình trệ trong sản
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
20
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
xuất kinh doanh, hàng tồn kho lớn buộc các doanh nghiệp phải thu hẹp sản
xuất do vậy làm giảm khả năng mở rộng cho vay của Ngân hàng. Mặt khác,
khi nền kinh tế suy thoái các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc tiêu
thụ sản phẩm do vậy không có nguồn để trả nợ Ngân hàng và làm ảnh hởng
tới chất lợng tín dụng.
* Nhân tố xã hội.
Các nhân tố xã hội ở đây bao gồm: niềm tin tởng lẫn nhau, tình hình
an ninh trật tự và an toàn xã hội, trình độ dân trí...
- Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng dựa trên cơ sở
niềm tin. Đối với khách hàng nào hoạt động kinh doanh hiệu quả, có uy tín
với Ngân hàng thì đợc u đãi trong quan hệ cho vay. Nếu Ngân hàng nào hoạt
động an toàn, hiệu quả, nhanh chóng đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách
hàng thì sẽ đợc khách hàng lựa chọn. Ngợc lại, nếu khách hàng không tin t-
ởng vào hoạt động của Ngân hàng thì sẽ không quan hệ với Ngân hàng và
nếu Ngân hàng không tin vào uy tín cũng nh năng lực tài chính của khách
hàng sẽ không cho khách hàng vay.
- Ngoài ra, an ninh trật tự xã hội cũng có có ảnh hởng trực tiếp đến
hoạt động cho vay của Ngân hàng. Thật vậy nếu một nơi nào mà an ninh trật

1.2.4.2. Các nhân tố chủ quan:
* Nguồn vốn huy động của Ngân hàng.
Ngân hàng là một trung gian tài chính trong nền kinh tế, thực hiện ph-
ơng châm huy động để cho vay. Do vậy, nếu Ngân hàng không huy động
đợc hay không huy động đủ vốn thì không thể có hoạt động cho vay. Nguồn
vốn huy động đợc càng lớn, càng đa dạng thì càng tạo điều kiện cho hoạt
động cho vay phát triển. Nguồn vốn huy động phải chiếm tỷ trọng khoảng
70% - 80% tổng nguồn vốn của Ngân hàng.
Do đó, việc mở rộng vốn huy động của Ngân hàng là tiền đề để mở
rộng cho vay đối với các DNNQD.
* Chính sách tín dụng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
22
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
Chính sách tín dụng là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc
khuyếch trơng hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt đợc các mục tiêu của ngân
hàng trong từng thời kỳ.
Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố: đối tợng khách hàng có thể
vay vốn; nguyên tắc và điều kiện vay vốn; phơng thức cho vay; căn cứ xác
định mức tiền vay; căn cứ xác định thời hạn và thể loại cho vay,... Tất cả
những yếu tố đó tác động trực tiếp, mạnh mẽ đến việc mở rộng cho vay của
Ngân hàng. Nếu nh tất cả các yếu tố của chính sách tín dụng đúng đắn, hợp
lý, linh hoạt và đáp ứng đợc nhu cầu đa dạng và phức tạp của khách hàng thì
Ngân hàng đó sẽ thành công trong việc mở rộng cho vay, đảm bảo chất lợng
các khoản vay. Nếu các yếu tố của chính sách cho vay cứng nhắc, không hợp
lý, không đáp ứng đợc các mong muốn, đòi hỏi của khách hàng thì sẽ rất khó
khăn để các Ngân hàng có thể mở rộng cho vay.
Trong cơ chế thị trờng, sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng
trong việc thu hút khách hàng thì việc đề ra một chính sách tín dụng đúng
đắn là rất quan trọng. Đặc điểm các khách hàng của Ngân hàng là rất dễ thay

dụng.
* Công tác tổ chức của ngân hàng.
Nếu công tác tổ chức của Ngân hàng đợc cụ thể hoá và sắp xếp một
cách khoa học, không bị chồng chéo, có mối quan hệ chặt chẽ giữa các
phòng ban trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc tín dụng thì sẽ là cơ sở để phát
triển hoạt động cho vay một cách lành mạnh, hiệu quả an toàn. Ngợc lại, nếu
công tác tổ chức không khoa học sẽ ảnh hởng tới thời gian ra quyết định cho
vay và có thể dẫn tới mất cơ hội mở rộng cho vay; sự phân công không rõ
ràng, không hợp lý, chồng chéo lên nhau khiến cho cán bộ tín dụng ỷ lại,
thiếu trách nhiệm với công việc từ đó làm hạn chế việc mở rộng cho vay
* Chất lợng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị.
- Chất lợng nhân sự đó chính là trình độ nghiệp vụ, khả năng giao
tiếp, marketing, trình độ ngoại ngữ, vi tính, sự nhiệt tình trong công việc của
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
24
Đại học Kinh tế quốc dân Dơng Minh Hải
ngời cán bộ. Dới con mắt khách hàng, cán bộ Nngân hàng chính là hình ảnh
của Ngân hàng. Nếu khách giao tiếp với cán bộ Ngân hàng họ cảm thấy yên
tâm, hài lòng thì họ sẽ tìm đến với Ngân hàng đó.
- Cơ sở vật chất của Ngân hàng tạo ra sự bề thế của Ngân hàng, tạo
ra sự yên tâm cho khách hàng. Một Ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại,
đợc trang bị các phơng tiện kỹ thuật tiên tiến, chất lợng cao sẽ tạo điều kiện
đơn giản hoá các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch đem lại sự tiện lợi tối
đa cho ngân hàng. Đó là tiền đề để Ngân hàng thu hút thêm khách hàng, mở
rộng cho vay. Sự hỗ trợ của các phơng tiện kỹ thuật hiện đại còn giúp cho
việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lập kế hoạch xây
dựng chính sách tín dụng có hiệu quả hơn.
* Hoạt động kiểm soát nội bộ.
Kiểm soát nội bộ là kiểm tra việc thực hiện và chấp hành các chính
sách tín dụng và các thủ tục liên quan đến các khoản cho vay. Đây là biện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status