giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam - chi nhánh láng hạ - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN LAN HÀ
MÃ SINH VIÊN : A16497
CHUYÊN NGÀNH : NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ
Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Nguyễn Thị Thúy
Sinh viên thực hiện : Trần Lan Hà
Mã sinh viên : A16497

giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác.
Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và được trích
dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên
Trần Lan Hà
LỜI MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đang đóng vai trò quan trọng và
trở thành động lực trong tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó
có Việt Nam. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chuyển đổi sang nền kinh tế
thị trường và hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, DNVVN ngày càng đóng vai
trò quan trọng trong việc huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển, đáp ứng
một cách linh hoạt nhu cầu của nền kinh tế, cải thiện thu nhập và giải quyết việc làm
cho đông đảo tầng lớp dân cư, góp phần xóa đói giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách
phát triển giữa các vùng của đất nước. Tuy vậy, DNVVN vẫn phải đối mặt với nhiều
khó khăn, vướng mắc cần giải quyết, mà một vấn đề nổi cộm là nguồn vốn để các
DNVVN phát triển. Chính vì vậy, các ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò
quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp.
Kể từ khi thành lập, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
(NHNN&PTNT) Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to
lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước.
Trong mấy năm gần đây, hoạt động cho vay của NHNN&PTNT Việt Nam
chi nhánh Láng Hạ đối với DNVVN tương đối ổn định, nhưng vẫn chưa khai thác hết
tiềm năng của địa bàn. Đây là vấn đề rất được quan tâm của các ngân hàng, làm sao

- Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu qua các năm tạo cơ sở phân tích, đánh
giá thực trạng hoạt động mở rộng cho vay đối với DNVVN tại NHNN&PTNT Việt
Nam Chi nhánh Láng Hạ
- Phương pháp so sánh theo thời gian và theo không gian giữa các NHTM trên
cùng địa bàn nhằm đánh giá quá trình mở rộng và định vị hoạt động cho vay đối với
DNVVN của NHNN&PTNT Việt Nam Chi nhánh Láng Hạ so với các NHTM khác
trên thị trường.
V. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận. Kết cấu khóa luận bao gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ của ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Thực trạng mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Láng Hạ.
Chƣơng 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Láng Hạ.

MỤC LỤC
MỤC LỤC 7
CHƢƠNG 1. MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 3
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ 5
1.2. Cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thƣơng mại 7
1.2.1. Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 7
1.2.2. Đặc điểm cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 8

2.3. Đánh giá thực trạng mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. 48
2.3.1. Những kết quả đạt được 48
2.3.2. Những hạn chế 49
2.3.3. Nguyên nhân 50
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH LÁNG HẠ. 53
3.1. Định hƣớng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn chi nhánh Láng Hạ 53
Mục tiêu phấn đấu năm 2014 53
Nhiệm vụ, giải pháp tổ chức thực hiện trong năm 2014. 53
3.2. Định hƣớng chính sách cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. 56
3.2.1. Định hướng chung của chi nhánh 56
3.2.2. Định hướng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh 56
3.3. Cơ sở của các đề xuất nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối với Doanh
nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi
nhánh Láng Hạ. 57
3.4. Giải pháp mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ. 57
3.4.1. Phát triển mạng lưới khách hàng 57
3.4.2. Phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
58
3.4.3. Cần đảm bảo sự bình đẳng trong quan hệ cho vay giữa các đối tượng khách
hàng là Doanh nghiệp vừa và nhỏ 60
3.4.4. Tăng cường hoạt động huy động vốn 60

: Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần
: Sản xuất kinh doanh
: Tổ chức kinh tế
: Tổ chức tín dụng
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số quốc gia 1
Bảng 1.2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa của các ngành nghề
kinh doanh theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP 2
Bảng 1.3. Số lƣợng doanh nghiệp cả nƣớc tại thời điểm 01/01/2012 4
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn chi nhánh Láng Hạ 25
Bảng 2.2. Diễn biến dƣ nợ cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn chi nhánh Láng Hạ 29
Bảng 2.3. Số lƣợng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ 40
Bảng 2.4. Doanh số cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Láng Hạ 42
Bảng 2.5. Tình hình cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo kỳ hạn tại ngân
hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ 43
Bảng 2.6. Tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 44
Bảng 2.7. Tỷ lệ nợ quá hạn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ 46
Bảng 2.8. Tỷ trọng nợ xấu của Doanh nghiệp vừa và nhỏ 47

Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2011-2013 Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn chi nhánh Láng Hạ 33
Biểu đồ 2.2. Thị phần cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ 41
Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ tăng trƣởng dƣ nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ 45

Tên nƣớc
Số lao động
Tổng số vốn hoặc giá trị tài sản
Nhật
<50 trong bán lẻ, dịch vụ
<100 trong bán buôn
<300 trong mỏ, chế tạo
<10 triệu yên
<30 triệu yên
<100 triệu yên
Mỹ
<1000

Châu Âu
<250

Nam Phi, Mehico
1-500

(Nguồn: )

2

Ở Việt Nam, khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng đang dần dần được hoàn
thiện bắt đầu từ công văn số 681/CP-KTN ban hành ngày 20/6/1998: “DNVVN là
doanh nghiệp có số công nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng”
(tương đương 378.000 USD – theo tỷ giá giữa VNĐ và USD tại thời điểm ban hành
công văn). Tiêu chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về các DNVVN ở
Việt nam phục vụ cho việc hoạch định chính sách.
Tuy nhiên trên thực tế tiêu chí này không cho phép phân biệt các doanh nghiệp

Quy mô
Doanh
nghiệp
siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Khu vực
Số lao
động
Số lao động
Tổng
nguồn vốn
Số lao động
Tổng
nguồn vốn
Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 người
trở xuống
từ trên 10
người đến
200 người
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 200
người đến
300 người
từ trên 20 tỷ
đồng đến

tỷ đồng
(Nguồn: />=1&mode=detail&document_id=88612 )
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.2.1. Doanh nghiệp có vốn ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh và hiệu quả
Với một số vốn ban đầu tương đối nhỏ cùng với chu kỳ sản xuất của các doanh
nghiệp cũng ngắn, diễn biến theo mùa nên tốc độ quay vòng vốn nhanh, từ đó giúp
mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp. Điều này cũng hạn chế bớt khả năng rủi
ro về vốn cho doanh nghiệp.
1.1.2.2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực,
thành phần kinh tế
Các DNVVN hoạt động trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội: Thương
mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng…và hoạt động dưới mọi hình thức DNVVN,
doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần…
Cụ thể theo báo cáo của tổng cục thống kê, tổng số doanh nghiệp tính đến thời
điểm 01/01/2012 trên phạm vi cả nước tồn tại về mặt pháp lý là 541.103 doanh nghiệp,
nếu loại trừ 92.710 doanh nghiệp không thể xác minh được, thì tổng số doanh nghiệp
của toàn bộ nền kinh tế là 448.393 doanh nghiệp. Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa

4

hiện nay đang thực tế chiếm khoảng 90% tổng số lượng doanh nghiệp hoạt động trên
toàn quốc. Tính đến thời điểm năm 2012 thì số lượng DNVVN hoạt động ước tính
403.554 doanh nghiệp, trong đó chiếm chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân ( hơn 90%),
còn lại là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp nhà nước. Các
doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò rất quan trong, hàng năm tạo ra hàng nghìn việc
làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động nguồn lực xã hội cho đầu tư
phát triển, xóa đói giảm nghèo . Cụ thể hàng năm các DNVVN đóng góp tới 40% GDP
và sử dụng 51% lượng lao động xã hội.
(Nguồn:
Bảng 1.3. Số lượng doanh nghiệp cả nước tại thời điểm 01/01/2012

448.393
4.505
432.559
11.329

Doanh nghiệp DNNVV thực tế
đang hoạt động
403.554
12.304
362.540
28.710

(Nguồn: )
1.1.2.3. Các DNVVN có năng lực và trình độ lao động còn chưa cao, khó có
khả năng thu hút được nhân tài.
Theo số liệu của Vneconomy tháng 1 năm 2007, có tới 55,63% số chủ doanh
nghiệp có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống. Trong đó 43,3% chủ doanh nghiệp
có trình độ học vấn ở cấp phổ thông. Cụ thể hơn, số người là tiến sĩ chỉ chiếm 0,66%,
thạc sĩ chiếm 2,33%, đã tốt nghiệp đại học là 37,82%, tốt nghiệp cao đẳng chiếm
3,56%, tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp chiếm 12% và 43,3% có trình độ thấp hơn.
Đáng chú ý là đa số các chủ doanh nghiệp ngay cả những người có trình độ cao đẳng,
đại học trở lên thì cũng rất ít người được đào tạo kiến thức về kinh tế và quản trị, quản
lí doanh nghiệp. Chủ yếu các chủ doanh nghiệp này là quản lí doanh nghiệp dựa trên
kinh nghiệm tích lũy dần dần trong quá trình kinh doanh. Điều này có ảnh hưởng khá

5

lớn đến việc lập chiến lược phát triển định hướng kinh doanh và quản lí của các
DNVVN.
1.1.2.4. Cơ cấu tổ chức và bộ máy sản xuất gọn nhẹ, hiệu quả, năng động và


6

Thứ hai: Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần quan trọng trong việc thu hút một
lượng vốn lớn trong dân cư vào công cuộc đầu tư, khơi dậy tiềm năng và sử dụng hiệu
quả các nguồn lực của đất nước:
Ở rất nhiều các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, tồn tại một
nghịch lý đó là các doanh nghiệp luôn trong tình trạng thiếu hụt vốn để mở rộng sản
xuất kinh doanh, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn cho đầu tư
phát triển, trong khi đó lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư lại rất lớn. Điều đó gây lãng
phí nguồn lực và không khai thác triệt để các tiềm năng của đất nước. Với tính chất
nhỏ lẻ, dễ phân tán, dễ đi sâu và số lượng vốn ban đầu không lớn nên các DNVVN có
cai trò to lớn trong việc khắc phục nghịch lý đó.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ được xem là mô hình đầu tư phù hợp với những chủ
thể có nguồn vốn và trình độ hạn chế muốn tham gia kinh doanh. Cùng với đó, trong
quá trình hoạt động của mình, các DNVVN có khả năng huy động vốn từ họ hàng, bạn
bè người thân…đây được coi là phương tiện hiệu quả trong việc huy động các nguồn
vốn nhỏ bé, nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư đầu tư vào quá trình sản xuất kinh
doanh. Qua đó các nguồn lực khác trong xã hội như: sức lao động, tài nguyên đất,
rừng, khoáng sản…ở từng địa phương cũng được sử dụng và phát huy hiệu quả. Chính
vì vậy DNVVN đã khơi dậy tiềm năng của đất nước tham gia vào phát triển kinh tế.
Thứ ba: Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần vào quá trình tạo lập sự phát triển
đồng bộ và chuyển dịch cơ cấu theo vùng, lãnh thổ:
Một thực tế hiện nay là các doanh nghiệp lớn thường tập trung chủ yếu ở các
thành phố, thị xã lớn và chính xu thế đó tạo ra sự mất cân đối nghiêm trọng về trình độ
phát triển kinh tế, văn hóa xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng miền
trong cả nước. Sự phát triển của loại hình DNVVN là một giải pháp cho sự tạo lập lại
cân bằng về trình độ phát triển giữa các miền và sự phát triển đồng đều giữa các lĩnh
vực của nền kinh tế, đồng thời làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa – hiện đại hóa, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp

1.2. Cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN của thống đốc NHNN về việc ban
hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, cho vay là một hình
thức cấp tín dụng, theo đố tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản
tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi.
Ngân hàng thương mại có thể tiến hành cho vay với nhiều đối tượng khách hàng
như cá nhân, các doanh nghiệp… Tuy nhiên, tùy theo đối tượng vay vốn, khải niệm
cho vay có thể hiểu theo những khía cạnh khác nhau. Hiện nay, trong các đối tượng
khách hàng của NHTM thì DNVVN là đối tượng khách hàng có nhiều tiềm năng nhất.
Ưu điểm của DNVVN không chỉ là sự gia tăng ngày càng lớn về số lượng mà còn là
những đóng góp cho sự phát triển kinh tế và tăng thu nhập dân cư. Vậy có thể hiểu một
cách khái quát rằng: “Cho vay DNVVN là hình thức cho vay mà theo đó ngân hàng
thương mại cho DNVVN sử dụng một khoản tiền để dùng vào mục đích và thời gian
nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”.

8

1.2.2. Đặc điểm cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Có thể nói, hoạt động cho vay của NHTM thực chất là một giao dịch về tài sản
trên cơ sở hoàn trả và có những đặc điểm sau:
Thứ nhất: Cho vay dựa trên cơ sở tin tưởng giữa các ngân hàng vè bên đi vay –
đây chính là điều kiện tiên quyết để thiết lập mối quan hệ tín dụng ngân hàng
Ngân hàng tin tưởng rằng vốn mình cho vay sẽ được bên đi vay hoàn trả đầy đủ
khi đến hạn và ngược lại bên đi vay cũng tin tưởng vào khả năng phát huy hiệu quả
của vốn vay.
Thứ hai: Cho vay có tính hoàn trả
Lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn trả đúng hạn cả về thời gian và
giá trị. Trong đó giá trị hoàn trả của khoản vay phải lớn hơn giá trị lúc đầu, lượng giá

các phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư mà doanh nghiệp đề ra. Do đó
để có thể vay vốn được của ngân hàng, ngay từ đầu doanh nghiệp đã phải đầu tư công
sức, thời gian xây dựng chữ “tín” thật tốt, xây dựng những chiến lược, những dự án
thật tốt, có sự nghiên cứu phân tích thị trường một cách sâu sắc. Hơn thế nữa để hạn
chế rủi ro tín dụng các ngân hàng thường giám sát rất chặt chẽ khách hàng trước, trong
và sau khi cho vay nhằm đảm bảo cho vốn vay được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích
ban đầu. Mặt khác thông qua đó tư vấn cho doanh nghiệp nhằm khắc phục nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn vay. Với sự giúp sức của ngân hàng như vậy, năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp trên thị trường sẽ ngày càng được nâng cao.
Thứ ba: Cho vay tạo điều kiện cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận nguồn vốn
nước ngoài bằng cách:
Nếu chất lượng cho vay của ngân hàng tốt sẽ góp phần tạo ra một cơ sở hạ tầng
tài chính của nền kinh tế vững mạnh, từ đó sẽ tăng cường thu hút vốn đầu tư nước
ngoài trực tiếp cũng như gián tiếp, các nguồn vốn hỗ trợ phát triển của các tổ chức
nước ngoài vào trong nước hơn. Từ nền tảng đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ có cơ
hội tiếp xúc với nguồn vốn nước ngoài dễ dàng hơn.
Thứ tƣ: Hoạt động cho vay là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế,
góp phần ổn định tiền tệ và giá cả, từ đó tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tóm lại, để DNVVN có thể tồn tại, hoạt động và vững bước trên con đường phát
triển cần có sự hỗ trợ rất lớn từ phía các ngân hàng thông qua hoạt động tín dụng. 1.3. Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân
hàng thƣơng mại
1.3.1. Khái niệm về mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân
hàng thương mại
Mở rộng được hiểu là làm cho quy mô, phạm vi lớn hơn trước. Như vậy, mở
rộng cho vay cũng là sự tăng lên về quy mô, sản phẩm, khối lượng cho vay. Trong xu
hướng mở rộng cho vay của ngân hàng, với đặc điểm, vị trí và vai trò của mình trong

mà ngân hàng có thể thực hiện việc mở rộng cho vay trên cơ sở thiết lập mối quan hệ
tín dụng với các khách hàng thuộc nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau như:
Nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ, vận tải, xây dựng.
Mở rộng cho vay đồng nghĩa với việc đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng:
Mỗi doanh nghiệp tùy theo đặc điểm và nhu cầu của mình cũng có những nhu
cầu khác nhau đối với nguồn vốn tín dụng ngân hàng. Trên cơ sở thiết lập nhiều hình
thức cho vay như cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo các phương thức khác

11

nhau như: Cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay từng lần, cho vay theo dự án đầu
tư, cho vay trả góp… Các doanh nghiệp có thể dễ dàng lựa chọn các hình thức phù hợp
với yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình.
Như vậy, đối với ngân hàng, để mở rộng cho vay đối với DNVVN ngân hàng cần
phải:
Mở rộng mạng lưới cấp tín dụng trên cơ sở đó tăng khả năng tiếp cận làm
đa dạng hóa đối tượng khách hàng.
Tăng tỷ trọng cho vay đối với DNVVN trong tổng dư nợ.
Tiến hành mở rộng thị phần cho vay đối với DNVVN.
1.3.2. Các chỉ tiêu phản ảnh mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại ngân hàng thương mại
1.3.2.1. Tốc độ tăng trưởng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ
Mức tăng số lượng khách hàng là DNVVN
M = M – M
n-1
Trong đó:
M: Tốc độ tăng số lượng khách hàng
M: Số lượng khách hàng vay vốn tại ngân hàng trong năm n
M
n-1

DNVVN năm (t-1)
Chỉ tiêu này tăng giảm phản ánh sự thay đổi quy mô cho vay đối với DNVVN
Nếu chỉ tiêu này tăng tức là ngân hàng đã mở rộng quy mô cho vay đối với
DNVVN
Nếu chỉ tiêu này giảm tức là ngân hàng đã thu hẹp quy mô cho vay đối với
DNVVN
Tỷ lệ tăng doanh số cho vay đối với DNVVN
Tỷ lệ tăng Mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN
doanh số cho vay = x100%
đối với DNVVN Doanh số cho vay đối với DNVVN năm (t-1)
Chỉ tiêu phản ánh tốc độ thay đổi doanh số cho vay đối với DNVVN năm nay so
với năm trước là bao nhiêu
Nếu tỷ lệ này tăng cho thấy xu hướng của ngân hàng đầu tư vào DNVVN
Nếu tỷ lệ này giảm cho thấy xu hướng của ngân hàng đã hạn chế cho DNVVN
vay.

Tỷ trọng doanh số cho vay đối với DNVVN
Tỷ trọng doanh số Doanh số cho vay với DNVVN
cho vay đối với = x 100%
DNVVN Tổng doanh số cho vay
Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay đối với DNVVN chiếm tỷ trọng bao
nhiêu phần trăm trong tổng doanh số cho vay. So sánh chỉ tiêu này ở các thời kì khác
nhau thì cho thấy sự thay đổi kết cấu doanh số cho vay đối với DNVVN.

13

1.3.2.3. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Dư nợ cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng hiện đang cho
DNVVN vay tính đến thời điểm cụ thể.
Dƣ nợ

n-1

x
100%
Trong đó:
TL
dn
: tỷ lệ tăng trưởng
D: mức tăng dư nợ cho vay DNVVN
D
n-1
: dư nợ năm n-1
NHTM đang chú ý mở rộng cho vay với DNVVN
Nếu tỷ lệ này cao hơn năm trước thì NHTM đang mở rộng cho vay với DNVVN
Nếu tỷ lệ này thấp hơn năm trước thì NHTM đang hạn chế cho vay với DNVVN
Tỷ trọng dư nợ cho vay
TR
=
D
TD
x
100%
Trong đó:
TR: Tỷ trọng cho vay DNVVN

14

D: Dư nợ cho vay DNVVN
TD: Tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng dư nợ cho vay với DNVVN chiếm bao nhiêu phần

cao. Chính vì vậy nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp trong thời kỳ này lại càng cao,
và ngân hàng càng có điều kiện để mở rộng tín dụng.
Môi trường chính trị: Trong một môi trường chính trị ổn định, các DNVVN sẽ
yên tâm sản xuất kinh doanh và có khả năng mở rộng sản xuất, có kết quả kinh doanh
tốt, nhu cầu tín dụng cũng sẽ tăng theo và ngân hàng có cơ sở tin tưởng để mở rộng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status