Thiết kế hệ thống điều khiển độ ẩm trong nhà trồng - Pdf 12

MỤC LỤC
Trang
1.1.1. Cấu trúc của nhà trồng thực vật ngoài nước. ................................................................................. 5
1.1.2. Cấu trúc của nhà trồng thực vật trong nước. .................................................................................. 7
1.2. YÊU CẦU CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ TRỒNG THỰC VẬT. ............................................................ 10
1.3. TÍNH TOÁN CÂN BẰNG ẨM TRONG NHÀ TRỒNG. ................................................................... 13
1.3.1. Tỏa hơi nước do người. ................................................................................................................ 13
1.3.2. Tỏa hơi nước do bốc hơi từ bể chứa. ............................................................................................ 14
1.3.3. Tỏa hơi nước từ nền ẩm. ............................................................................................................... 14
1.3.4. Tỏa hơi nước từ bán thành phẩm. ................................................................................................. 14
CH NG 2ƯƠ ................................................................................................... 16
C U TRÚC VÀ L P TRÌNH PLC S7-200Ấ Ậ ................................................. 16
2.1. GIỚI THIỆU THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN LOGIC LẬP TRÌNH ĐƯỢC PLC. ....................................... 16
2.1.1. Cấu trúc chung của PLC. .............................................................................................................. 18
2.1.2. Nguyên lý hoạt động cuả PLC: .................................................................................................... 19
2.1.3. Bộ nhớ của PLC. ........................................................................................................................... 20
2.1.4. Kích thước bộ nhớ PLC. ............................................................................................................... 21
2.1.5. Các đầu vào ra của PLC. .............................................................................................................. 21
2.1.6. Các hoạt động xử lý bên trong PLC. ............................................................................................. 22
2.2. GIỚI THIỆU THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN LOGIC LẬP TRÌNH ĐƯỢC PLC S7-200. .......................... 22
2.2.2. Cấu trúc bộ nhớ của S7-200 CPU214. .......................................................................................... 26
2.2.2.1. Phân chia bộ nhớ. ...................................................................................................................................... 26
2.2.2.2. Vùng dữ liệu. ............................................................................................................................................. 27
2.2.2.3. Vùng đối tượng. ........................................................................................................................................ 29
2.2.2.4. Mở rộng cổng vào ra. ................................................................................................................................ 30
2.2.3. Thực hiện chương trình của S7-200 CPU214. .............................................................................. 31
2.2.4. Cấu trúc chương trình của S7-200 CPU214. ................................................................................ 32
2.3. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CỦA S7-200. ............................................................................................ 34
2.3.1. Phương pháp lập trình. ................................................................................................................. 34
2.3.1.1. Định nghĩa về LAD ................................................................................................................................... 35
2.3.1.2. Định nghĩa về ngăn xếp logic (logic stack). .............................................................................................. 35

2.4.2.3. Cỏc b nh thi v b m. ..................................................................................................................... 50
2.4.2.4. To v sa i cỏc d ỏn. .......................................................................................................................... 51
3.1. L A CH N THI T B CHO H TH NG I U KHI N. ................... 54
3.1.1. La chn thit b u vo. ............................................................................................................ 55
3.1.1.1. La chn thit b o m. ...................................................................................................................... 55
3.1.1.2. La chn thit b o giú. .......................................................................................................................... 55
3.1.1.3. La chn cm bin o cng ỏnh sỏng. ............................................................................................... 56
3.1.1.4. La chn cm bin bỏo ma. .................................................................................................................... 57
3.1.2. Tớnh toỏn thit k la chn c cu chp hnh. ............................................................................. 58
3.1.2.1. Tớnh toỏn la chn h thng gim m cho nh trng. ............................................................................... 58
3.1.2.2. Tớnh toỏn la chn thit b tng m. ......................................................................................................... 62
3.1.2.3. H thng ph tr cho nh trng. ............................................................................................................... 63
c. Hệ thống cắt nắng cho nhà trồng. ................................................................................................................... 65
3.1.3. Lựa chọn thiết kế hệ thống cung cấp điện. ............................................................................... 66
3.1.3.1. Xác định phụ tải tính toán toàn nhà. ..................................................................................................... 66
3.1.3.2. La chn cỏc phn t trờn s cp in. ................................................................................................ 66
c. Chn thit b in cho qut i lu. ................................................................................................................... 67
d. Chn thit b in cho ng c qun rốm. ......................................................................................................... 67
e. Chn thit b in cho ng c thụng mỏi. ........................................................................................................ 67
f. Chn thit b in cho ng c ct nng. ........................................................................................................... 68
g. Chn thit b in cho bm phun sng. ........................................................................................................... 68
3.2. XY DNG CHNG TRèNH IU KHIN .................................................................................. 69
3.2.1. c im cụng ngh. .................................................................................................................... 69
3.2.2. Cỏc thit b vo ra ca PLC. ......................................................................................................... 70
3.2.3. Chng trỡnh iu khin. .............................................................................................................. 76
M U
Hin nay trờn th gii, vic sn xut rau v mt s cõy ó phỏt trin
theo kiu cụng nghip, an ton m bo cht lng, nng sut nhm nõng
caụ giỏ tr sn phm. Yờu cu ca sn xut l khụng ph thuc vo thi tit,
ch ng v mụi trng, sn xut liờn tc, chm súc tớch cc lm cho cõy

xuất và phân phối bởi một loạt các nhà sản xuất thiết bị công nghiệp, trong đó
có Siemens (Đức).
Do đó, em chọn đề tài đồ án tốt nghiệp “Thiết kế hệ thống điều khiển
độ ẩm trong nhà trồng” nhằm mục đích nghiên cứu cấu trúc, công nghệ của
nhà trồng, nghiên cứu thiết bị điều khiển logic lập trình được PLC, cụ thể là
họ S7-200 của Siemens từ đó thiết kế hệ thống.
Đồ án tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
- Chương 1: Cấu trúc và yêu cầu công nghệ của nhà trồng thực vật.
3
- Chương 2: Cấu trúc và lập trình PLC S7-200.
- Chương 3: Thiết kế hệ thống điều khiển độ ẩm trong nhà trồng thực
vật.
Với kiến thức tích luỹ được trong quá trình học tập và với sự giúp đỡ
của các thầy giáo trong Khoa KTĐK đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy
giáo PGS, TS Đào Hoa Việt, em đã cố gắng hoàn thành đồ án tốt nghiệp. Do
hạn chế về thời gian, tài liệu tham khảo nên đồ án khó tránh khỏi những thiếu
sót nhất định. Em xin chân thành cảm ơn những nhận xét, ý kiến của các thầy
cô cùng các bạn đồng môn.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Bùi Quy
CHƯƠNG 1
CẤU TRÚC VÀ YÊU CẦU CÔNG NGHỆ
CỦA NHÀ TRỒNG THỰC VẬT
1.1. CẤU TRÚC CỦA NHÀ TRỒNG THỰC VẬT.
Trong những năm gần đây, việc phát triển nông nghiệp theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đã góp phần không nhỏ vào việc chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, chuyển đổi mùa vụ, làm tăng thêm giá trị sử dụng đất nông nghiệp, tăng thêm
thu nhập và góp phần xoá đói giảm nghèo cho nông dân.
Trong nhiều năm qua các cơ quan chuyên môn, nhiều nhà khoa học đã và
đang tập trung nghiên cứu, đưa ra được nhiều loại quy trình trồng rau an toàn và hoa

cao tùy thuộc vào công nghệ cũng như giá thành của người sử dụng. Chính vì
vậy việc sản xuất thâm canh tăng vụ ngày càng trở nên rõ rệt, môi trường
trong nhà trồng luôn luôn ở mức nhiệt độ, độ ẩm mà yêu cầu của cây sử dụng,
cây trồng không phân biệt được các mùa trong năm bởi vậy sản phẩm có
quanh năm đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.
Hiện nay trên thế giới đã có hàng loạt các công ty: Công ty Green Air
sản xuất bộ điều khiển 6 nhà kính kiểu GHC-100 có khả năng điều khiển tất
cả các thiết bị trong nhà trồng. Nhật Bản là nước phát triển hệ thống điều
khiển thích hợp với việc quan trắc theo dõi hai chiều từ xa, không phân biệt
thời gian, địa điểm, chỉ cần nối máy với mạng là có thể thực hiện điều khiển
từ xa như ý. Công ty hệ thống vô tuyến Anh phát triển một sêri về thiết bị
thông tin vô tuyến phù hợp với nhà kính, kho bảo quản lạnh, hệ thống truyền
hình không dây xách tay, hệ thống điều khiển nước, gió và nhiệt, độ ẩm, ánh
sáng. Công ty Electrodeole của Mỹ sản xuất hệ thống quan trắc theo dõi và
điều khiển cho phép người ngồi trong nhà có thể quan sát điều khiển từ xa các
thông số như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…
Hiện nay trên thế giới cũng đưa ra một loạt các kiểu dáng nhà có kèm
theo thiết bị điều khiển tiểu khí hậu trong đó có hai dạng chính như sau:
 Nhà trồng đơn giản: Mục tiêu đảm bảo được một số yêu cầu phục vụ
công nghệ chống được mưa, một số loại côn trùng và một số thiết bị
điều chỉnh bằng tay hoặc bằng cơ khí như:
- Hệ thống thiết bị thông gió tự nhiên.
- Hệ thống làm mát, cấp nhiệt đơn giản.
- Hệ thống lưới chống côn trùng.
- Hệ thống chống mưa, sương.
 Nhà trồng hiện đại: Đáp ứng thỏa mãn mọi yêu cầu của công nghệ, nó
cho phép tạo ra môi trường khí hậu riêng biệt phía trong nhà trồng
6
thông qua hệ thống điều khiển trung tâm thu nhận xử lý tín hiệu từ bộ
truyền cảm nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, gió, mưa…để đưa lệnh điều

2
nhưng không đem lại hiệu quả nên mô
hình này dần dần mất đi. Ở một số tỉnh khác như Đà Nẵng, Khánh Hòa, Lâm
Đồng cũng đang trình các cơ quan cấp tỉnh để xin dự án xây dựng mô hình
nhà lưới với quy mô khá lớn nhưng gặp một số khó khăn do kinh phí cũng
như các luận cứ khoa học về việc điều khiển khí hậu trong nhà trồng chưa
được kiểm chứng. Chính vì vậy việc thiết kế được hệ thống điều khiển trung
tâm đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất trong nhà trồng có hiệu
quả nhất và mang lại giá trị kinh tế cao.
Như vậy thực trạng việc sản xuất trong môi trường trong nhà trồng của
nước ta vẫn còn manh mún, tự phát với quy mô nhỏ cũng như chưa có cơ sở
đầy đủ để đánh giá. Như ta đã biết việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trồng cây
trong nhà trồng mang lại hiệu quả thiết thực cho người sản xuất cũng như
nâng cao chất lượng, năng suất sản phẩm nông nghiệp. Tuy nhiên do cơ sở
còn kém, khởi đầu chậm, chịu ảnh hưởng của thực lực kinh tế, tuy đã tiến
hành nghiên cứu phát triển và cũng như tạo ra được một số kỹ thuật thích hợp
điều kiện trong nước, nhưng nghiên cứu ứng dụng tổng hợp còn chưa đủ độ
sâu về tính tổng hợp của kỹ thuật, tính phối hợp đồng bộ và tính quy mô hóa
do đó việc sản xuất trong nhà trồng chưa hiệu quả, chưa đem lại những công
năng như mong muốn còn cần tiếp tục hoàn thiện và nâng cao.
Từ cách tiếp cận công nghệ nhà trồng trên thế giới cũng như qua quá
trình điều tra khảo sát thực nghiệm trong nước các nhà nghiên cứu cũng đã
đưa ra được một số mô hình nhà trồng phù hợp với điều kiện khí hậu cũng
như kinh tế ở nước ta.
Kích thước và quy mô các dạng nhà: có rất nhiều loại kích thước khác
nhau hiện đang ứng dụng trong nhà trồng, tuy nhiên có thể tổng kết lại như
sau. Với H là chiều cao, B là chiều rộng của nhà.
- Nhà cao: H/B = 0,6÷0,8.
8
- Nhà trung bình: H/B = 0,3÷0,5.

Cña th«ng giã
§éng c¬
m« h×nh nhµ kÝnh trång thùc vËt diÖn tÝch 400m (16 x 25m)
2
§éng c¬ §éng c¬ §éng c¬
Cña th«ng giã
Hình 1.1. Mô hình nhà trồng nối ghép mô đun 400m
2
(16 x 25m).
1.2. YÊU CẦU CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ TRỒNG THỰC VẬT.
Yêu cầu công nghệ nhà trồng là đảm bảo môi trường trong nhà đúng
theo công nghệ mà các chuyên gia cây trồng yêu cầu cho từng đối tượng cây
trồng, theo từng thời kỳ sinh trưởng. Chính vì vậy, đưa ra được giải pháp điều
khiển tổng thể khí hậu trong nhà trồng là rất quan trọng và cần thiết. Một số
yêu cầu đối với nhà trồng như sau:
 Nhiệt độ: là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự sinh
trưởng, phát triển, nở hoa và chất lượng của cây trồng. Đa số các loại
cây trồng cũng như các giống cây đều ưa khí hậu mát mẻ, nhiệt độ dao
động 17÷19
0
C mùa đông, và 24÷26
0
C đối với mùa hè. Nếu nhiệt độ
nhỏ hơn 12,5
0
C và lớn hơn 33,5
0
C cây trồng phát triển kém.
 Ánh sáng: là yếu tố không thể thiếu trong đời sống của mọi sinh vật
trên trái đất, là một yếu tố cần thiết cho sinh trưởng và phát triển của

cụ thể trong nhà.
11
§éng c¬
H ép c¶m b iÕn ®é ÈmH ép c¶m b iÕn ®é Èm
M¸ y h ót Èm
Bãng ®Ìn
§éng c¬
Pul y
§ éng c¬
Thanh
quÊn
Nil«ngNil«ng
Cuêng ®é ¸nh s¸ng
Tèc ®é g iã
H
¦
íng gi ã
M
¦
a (cã/kh«n g)
Vßi phun su¬ngVßi phun su¬ngVßi phun su¬ng
RÌm qu©y
L uíi c¾t n¾ng
Cña th« ng giã
H ép c¶m b iÕn ®é Èm
§ éng c¬
N il«ng
M¸ y h ót Èm
Q u¹t ®èi luu Q u¹t ®èi luu Q u¹t ®èi luu
§ éng c¬ § éng c¬ § éng c¬

Hỡnh 1.3. S thu, to m trong nh trng.
1.3.1. Ta hi nc do ngi.
Trong quỏ trỡnh hot ng, lm vic con ngi ta mt lng hi nc
vo phũng nhm duy trỡ cõn bng nhit ca c th. Lng hi nc (hay
lng m) ta do ngi W
ng
[g/h] ph thuc vo nhit , m, vn tc mụi
trng khụng khớ xung quanh v trng thỏi lao ng m con ngi tin hnh
c xỏc nh theo cụng thc:
13
gnW
ng
.=
, [g/h] (1.1)
Trong đó:
g: Lượng ẩm do một người tỏa [g/h.người] theo bảng 3.7 [1].
n: Số người có trong phòng [người].
1.3.2. Tỏa hơi nước do bốc hơi từ bể chứa.
Lượng hơi nước bốc hơi W [g/h] từ bể chứa xác định theo công thức:
B
F
PPvtW
bhhn
)(10).1,134,09,6(
0
3
−++=
, [g/h] (1.2)
Trong đó:
t: Nhiệt độ mặt nước [

ư
: Nhiệt độ không khí ướt [
0
C].
F: Diện tích của nền [m
2
].
1.3.4. Tỏa hơi nước từ bán thành phẩm.
14
Các bán thành phẩm đưa vào phòng có thể thay đổi lượng hơi nước
chứa trong chúng. Lượng hơi nước bốc hơi từ bán thành phẩm W [g/h] được
xác định theo công thức:
W
tp
=(y
1
-y
2
).G, [g/h] (1.4)
Trong đó:
y
1
: Lượng hơi nước trong bán thành phẩm vào phòng (g/kg bán
thành phẩm).
Y
2
: Lượng hơi nước trong bán thành phẩm ra phòng (g/kg bán
thành phẩm).
G: Khối lượng bán thành phẩm đưa vào phòng trong 1 giờ
[kg/h].

nam [W/m
2
]
10 giờ 11 giờ
108 23,5
I
SN
Cường độ bức xạ lớn nhất hướng
bắc [W/m
2
]
17 giờ 14 giờ
104 20,5
I
SB
Cường độ bức xạ lớn nhất trên mái
[W/m
2
]
12 giờ 12 giờ
632 268
I
SM
Bảng 1.2. Các thông số theo yêu cầu công nghệ:
Yêu cầu công nghệ Mùa hè Mùa đông Ký hiệu
Nhiệt độ [
0
C)] 25 18 t
N
Độ ẩm [%] 85 75

16
hành với những thuật toán hỗ trợ (arithmetic), “vận hành với các dữ liệu cập
nhật” (data manipulation). Do sự phát triển của loại màn hình dùng cho máy
tính (Cathode Ray Tube: CRT), nên việc giao tiếp giữa người điều khiển để
lập trình cho hệ thống càng trở nên thuận lợi hơn. Ngoài ra các nhà thiết kế
còn tạo ra kỹ thuật kết nối với các hệ thống PLC riêng lẻ thành một hệ thống
PLC chung, tăng khả năng của từng hệ thống riêng lẻ. Tốc độ xử lý của hệ
thống được cải thiện, chu kỳ quét (Scan) nhanh hơn làm cho hệ thống PLC xử
lý tốt với những chức năng phức tạp, số lượng cổng ra/vào lớn.
Một PLC có đầy đủ các chức năng như: bộ đếm, bộ định thời, các thanh
ghi và tập lệnh cho phép thực hiện các yêu cầu điều khiển phức tạp khác
nhau. Hoạt động của PLC hoàn toàn phục thuộc vào chương trình nằm trong
bộ nhớ, nó luôn cập nhật tín hiệu đầu vào, xử lý tín hiệu để điều khiển đầu ra.
Những đặc điểm của PLC:
- Có khả năng chống nhiễu tốt.
- Có khả năng nối thêm các module để mở rộng đầu vào/ra.
- Ngôn ngữ lập trình dễ hiểu.
- Dễ dàng thay đổi chương trình điều khiển bằng máy tính lập trình
hoặc máy tính cá nhân.
- Độ tin cậy cao, kích thước nhỏ.
- Bảo trì dễ dàng.
Do các đặc điểm trên, PLC cho phép người điều hành không mất nhiều
thời gian nối dây phức tạp khi cần thay đổi chương trình điều khiển, chỉ cần
lập chương trình mới thay cho chương trình cũ.
Việc sử dụng PLC vào các hệ thống điều khiển ngày càng thông dụng,
để đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng này, các nhà sản xuất đã đưa ra hàng
loạt các dạng PLC với nhiều mức độ thực hiện đủ để các đáp ứng các yêu cầu
khác nhau của người sử dụng.
17
Để đánh giá một bộ PLC người ta dựa vào 2 tiêu chuẩn chính: dung

19
Trong PLC các số liệu được trao đổi giữa bộ vi xử lý và các module vào
thông qua Data Bus, Address Bus và Data Bus gồm 8 đường ở cùng thời điểm cho
phép truyền 8 bit của một byte một cách đồng thời hay song song.
Nếu một module đầu vào của nó vào Data Bus. Nếu địa chỉ byte của 8 đầu ra
xuất hiện trên Address Bus, module đầu ra tương ứng sẽ nhận được dữ liệu từ Data
bus. Control Bus sẽ được chuyển các tín hiệu điều khiển vào theo dõi chu trình hoạt
động của PLC. Các địa chỉ và số liệu được chuyển lên các Bus tương ứng trong một
thời gian hạn chế.
Hệ thống Bus sẽ làm nhiệm vụ trao đổi thông tin giữa CPU, bộ nhớ và I/O.
Bên cạnh đó, CPU được cung cấp một xung Clock có tần số 1,8MHz. xung này quyết
định tốc độ hoạt động của PLC và cung cấp các yếu tố về định thời, đồng hồ của hệ
thống.
2.1.3. Bộ nhớ của PLC.
PLC thường yêu cầu bộ nhớ trong các trường hợp: làm bộ định thời cho
các kênh trạng thái I/O, làm bộ đệm trạng thái các chức năng trong PLC như
định thời, đếm, ghi các Relay.
Mỗi lệnh của chương trình có một vị trí riêng trong bộ nhớ, tất cả mọi
vị trí trong bộ nhớ đều được đánh số, những số này chính là địa chỉ trong bộ
nhớ. Địa chỉ của từng ô nhớ sẽ được trỏ đến bởi một bộ đếm địa chỉ ở bên
trong bộ vi xử lý. Bộ vi xử lý sẽ ghi giá trị trong bộ đếm này lên trước khi
xử lý lệnh tiếp theo. Với một địa chỉ mới, nội dung của ô nhớ tương ứng sẽ
xuất hiện ở đầu ra, quá trình này được gọi là quá trình đọc.
Bộ nhớ bên trong PLC được tạo bởi các vi mạch bán dẫn, mỗi vi mạch
này có khả năng chứa 200÷16000 dòng lệnh, tùy theo loại vi mạch. Trong
PLC các bộ nhớ RAM, EPROM đều được sử dụng:
RAM [Random Access Memory] có thể nạp chương trình, thay đổi
hay xoá bỏ nội dung bất kỳ lúc nào. Nội dung của RAM sẽ bị mất nếu nguồn
20
điện nuôi bị mất. Để tránh tình trạng này các PLC đều được trang bị một pin

này làm cho việc kiểm tra hoạt động nhập xuất trở nên dễ dàng và đơn giản.
Bộ xử lý đọc và xác định các trạng thái đầu vào (ON, OFF) để thực
hiện việc đóng ngắt hay ngắt mạch ở đầu ra.
2.1.6. Các hoạt động xử lý bên trong PLC.
Khi một chương trình đã được nạp vào bộ nhớ của PLC, các lệnh sẽ được
trong một vùng lệnh địa chỉ riêng lẻ trong bộ nhớ. PLC có bộ đệm địa chỉ ở bên
trong vi xử lý, vì vậy chương trình ở bên trong bộ nhớ sẽ được vi xử lý thực hiện
một cách tuần tự từng lệnh một, từ đầu cho đến cuối chương trình. Mỗi lần thực
hiện chương trình từ đầu đến cuối được gọi là một chu kỳ thực hiện. Thời gian
thực hiện một chu kỳ tuỳ thuộc vào tốc độ xử lý của PLC và độ lớn của chương
trình.
Một chu kỳ thực hiện bao gồm 3 giai đoạn nối tiếp nhau:
- Đầu tiên, bộ xử lý đọc trạng thái của tất cả đầu vào. Phần chương trình
phục vụ công việc này có sẵn trong PLC và được gọi là hệ điều hành.
- Tiếp theo, bộ xử lý sẽ đọc và xử lý tuần tự một lệnh trong chương
trình. Trong khi đọc và xử lý các lệnh, bộ xử lý sẽ đọc tín hiệu các
đầu vào, thực hiện các phép toán logic và kết quả sẽ được xác định
trạng thái của các đầu ra.
- Cuối cùng, bộ vi xử lý sẽ gán các trạng thái mới cho các module ra.
2.2. GIỚI THIỆU THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN LOGIC LẬP TRÌNH ĐƯỢC PLC S7-200.
22
PLC viết tắt của Programmable Logic Controller là thiết bị điều khiển
logic lập trình được, cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển
thông qua một ngôn ngữ lập trình.
S7-200 là thiết bị điều khiển khả trình loại nhỏ của hãng Siemens, có
cấu trúc theo kiểu module và có các module mở rộng. Các module này sử
dụng cho nhiều ứng dụng lập trình khác nhau. Thành phần cơ bản của S7-200
là CPU: có nhiều loại CPU 212, 214, 224, 226, … Trong nội dung đồ án chỉ
giới thiệu 2 loại CPU: CPU 212 và CPU 214. Về hình thức bên ngoài, sự khác
nhau của hai loại CPU này nhận biết được nhờ số đầu vào/ra và nguồn cung

Q1.0
Q1.1Q0.1
Q1.0
Q0.2
Q0.3
Q0.7
Q0.6
Q0.4
Q0.5
I1.1
I1.0
I0.5
I0.4
I0.6
I0.7
I0.3
I0.2
I1.0
I0.1RUN
STOP
SF
Hình 2.2. Bộ điều khiển lập trình S7-200-CPU 214.
- STOP (đèn vàng): Đèn vàng STOP chỉ định PLC đang ở chế độ
dừng. Dừng chương trình đang thực hiện lại.
- Ix.x (đèn xanh): Đèn xanh ở cổng vào chỉ định trạng thái tức thời
của cổng Ix.x (x.x=00÷1.5). Đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu
theo giá trị logic của cổng.
- Qy.y (đèn xanh): Đèn xanh ở cổng ra báo hiệu trạng thái tức thời
của cổng Qy.y (y.y=0.0÷1.1). Đèn này báo hiệu trạng thái của tín
hiệu theo giá trị logic của cổng.

Trích đoạn Cỏc lệnh số học Kết nối tới PPI của S7-200 Đặc điểm cụng nghệ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status