TIỂU LUẬN:VẮC – XIN PHÒNG BỆNH GUMBORO pot - Pdf 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
******************
CHUẨN ĐOÁN BỆNH CHỦ ĐỀ:
VẮC – XIN PHÒNG BỆNH GUMBORO
Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PGS.TS NGUYỄN NGỌC HẢI LÊ THỊ NHƯ THẢO
MSSV: 0612
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Bệnh gumboro là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm, gây thiệt hại
rất lớn cho chăn nuôi gà, kể cả gà nuôi công nghiệp và gà chăn thả vườn.
Tỷ lệ chết của gà khi bị nhiễm bệnh từ 3-20% nếu không ghép với các bệnh

trong túi diễn ra không bị ảnh hưởng bởi kích thích kháng nguyên từ bên
ngoài.
+ Túi Fabricius nhỏ đi rất sớm: gà khoảng tháng thứ 4 (tuổi dậy thì),
nó bắt đầu teo và tới tháng 11-12 thì mất hẳn.
+ Chia túi ra thành các đơn vị cấu trúc gọi là các nang (Foliculum).
Mỗi nang g
ồm có một vùng vỏ giàu lympho bào và một vùng tủy ít tế bào
hơn nhưng có chứa tương bào.
+ Đây còn là nơi biệt hóa dòng lympho B.

3.IBDV (Infectious bursal disease virus) :
IBDV là virus dạng trần, không có vỏ bọc ngoài.
IBDV có cấu trúc mạch đôi RNA cuộn tròn và được phân thành 2
đoạn riêng biệt, nó thuộc loài Avibirnavirus của họ Birnaviridae (Leong et
al., 2000)
Quanh nhân là vỏ protein (vỏ capsid). Lớp capsid này được hợp thành
bởi 32 capsomer (đơn vị hình thái). Mỗi capsomer được tạo bởi 5 loại
protein cấu trúc khác nhau: VP1, VP2, VP3, VP4 và VP5 (Viral Protein-
VP).
IBDV genome chứa hai mạch, A và B. Mạch B (2.9kb) mã hóa cho
VP1 (VP1: 95kDa), người ta vẫn cho nó là một enzyme RNA polimerase
phụ thuộc RNA (RNA dependent RNA polimerase-RdRp) (Bruenn, 1991;
Macreadie & Azad, 1993; Spies et al., 1987). Polipeptide này hiện diện dưới
dạng virus nghỉ ở ngoài tế bào chủ (virion), mang bản chất của một protein
tự do và của một protein liên kết genome (còn được gọi là VPg). VPg được
cố định vào đuôi 5’ của sợi dương của 2 mạch trong genome (Dobos, 1993;
Spies & Muller, 1990). Mạch A lớn hơn (3.2kb) chứa hai khung đọc mở
thành phần (overlapping open reading frame-ORF). ORF nhỏ sẽ mã hóa cho
protein không cấ
u trúc VP5, không cần thiết cho quá trình sao chép virus in

C, IBDV tồn tại
trong 5h, ở 70
o
C thì bị tiêu diệt sau 30 phút, ở -50
o
C trong 18 tháng độc lực
không suy giảm (Landgraf và cs, 1967).
Trong chất thải, phân, nước tiểu, IBDV vẫn giữ nguyên tính gây
nhiễm và gây bệnh trong vòng ít nhất là 52 ngày.
IBDV đề kháng hoàn toàn với ether, chloroform. Trong phenol 0.5%
và timerosal 1.125% ở 50
o
C trong 1h, formalin 0.5% trong 6h, chloramin
0.5% trong 10 phút. Các hợp chất như: dẫn suất phenol, phức hợp iode,
formol nồng độ cao, có thể diệt được IBDV.
Chất chứa mầm bệnh: thận và túi Fabricius, nơi chứa nhiều virus nhất.
Ngoài ra, trong các chất tiết, thức ăn, nước uống, chất độn chuồng cũng
chứa virus.
- Đường xâm nhiễm: trong tự nhiên, lay truyền qua đường tiêu hóa là phổ
biến nhất, việc lây nhiễm qua không khí ít quan trọng. Trong phòng thí
nghiệm, có thể dùng đường m
ũi và mắt.
Sự lan truyền:
Bệnh có thể truyền ngang từ gà ốm sang gà khỏe qua thức ăn, nước
uống, dụng cụ chăn nuôi,
Bệnh mang tính phức tạp trong đường lây lan do sức chịu đựng của
virus trong môi trường ở nhiệt độ cao, cũng như với một số hóa chất sát
trùng.
- Bệnh tiến triển rất nhanh chỉ sau 6-8 giờ kể từ con ốm đầu tiên, đàn gà
căn bản đã thay đổi về mặt thể trạng, trông chúng xơ xác, con thì xù lông,
run rẩy, con thì nằm trẹo bên này, con nằm nghiêng bên kia, yếu dần rồi
chết.
- Tỷ lệ chết từ 5 – 30% , song có thể lên tới 60 – 80% nếu bị b
ội nhiễm các
bệnh khác.
6. BỆNH TÍCH:
Bệnh tích đại thể
- Lách sưng
-Thận sưng, biến đổi màu, ống niệu quản đầy muối urat.
-Xuất huyết từng đám ở cơ ngực, cơ đùi.
-Da chân khô tóp lại (cơ thể bị mất nước do tiêu chảy).
-Dịch niêm mạc tăng.
-Túi Fabricius không ngừng bị biến đổi: Sau 3 ngày nhiễm túi
Fabricius tăng kích thước và trọng lượng do thủy thủng các nang túi. Đến
ngày thứ 4 trọng lượng tăng gấp 2-3 lần bình thường, các nang viêm không
đều. Dịch nhày vàng lẫn hồng giữa các nang, có thể có từng đám xuất huyết
trong các nang dẫn đến dịch này chuyển màu vàng đục sánh, đôi khi có kèm
bã đậu (fibrin). Có trường hớp dịch nhày bao quanh cả bên ngoài túi. Đến
ngày thứ 5 trọng lượng túi Fabricius bắt đầu giảm và teo dần, nhưng các
nang túi vẫn không đồng đều.

Bệnh tích vi thể:
Có hoại tử của các thành phần tế bào lympho như: ở túi Fabricius, ở
van hồi manh tràng, lách. Các thành phần của tế bào lympho bị phá hủy,
nhân tế bào bị teo rỗng. Trong trường hợp nhẹ: Trong nang có những đám thâm nhiễm lớn của tế bào

cho gà con mới nở và gà dưới 2 tuần tuổi, cần có kháng thể thụ động được
truyền từ gà mẹ qua lòng đỏ trứng cho gà con. Xuất phát từ thực tế này, các
nhà nghiên cứu cũng đã chế tạ
o vacxin nhũ dầu phòng chống bệnh Gumboro
cho gà sinh sản. Vacxin được đặt tên là Vacxin Gumboro nhũ dầu Việt Nam
viết tắt là VN-97.
Vacxin có màu trắng đục như sữa , không phân lớp, nhuyễn đồng nhất.
Vacxin VN-97 đạt an toàn:
+ Trên phôi gà 10 ngày tuổi.
+ Trên gà mẫn cảm 3 tuần tuổi với liều vacxin cao gấp 10 lần liều qui định,
sản lượng trứng ở gà sau tiêm vacxin không bị ảnh hưởng.
Đạt thuần khiết khi cấy trên các môi trường sau:
+
Nước thịt dinh dưỡng
+ Thạch máu
+ Môi trường yếm khí
+ Thạch nấm.
Hiệu lực miễn dịch của vacxin:người ta đã tiến hành xác định hiệu giá kháng
thể (HGKT) bằng phản ứng AGP, ELISA và phản ứng trung hòa cho kết quả
tốt.
Kết quả trên cho thấy, vacxin VN-97 đã tạo được một miễn dịch chắc chắn
bảo vệ được đàn gà được chủng phòng chống
được bệnh Gumboro vì HGKT
đều trên ngưỡng bảo hộ với tỷ lệ cao.
Vacxin VN-97 không làm ảnh hưởng đến sản lượng trứng ở đàn gà được
chủng. Vacxin VN-97 tạo được một miễn dịch chắc chắn không thua kém
miễn dịch do vacxin Gumborifa tạo ra. Độ dài miễn dịch của vacxin VN-97
đạt được 5 tháng.
Đã sử dụng 5000 liều vacxin VN-97 tại nhiều cơ sở chăn nuôi gà ngoại
thành Hà Nội, kết quả an toàn và hiệu lực và đã xây dựng được ba qui trình:

3. ĐẶC ĐIỂM VẮC XIN GUMBORO:

-ĐẶC TÍNH:
 Là vắc xin sống, đông khô, sản xuất từ chủng vi rút Gumboro nhược
độc, nuôi cấy trên tế bào xơ phôi gà (CEF).
 Vắc xin an toàn, tạo miễn dịch tốt và không gây ức chế đáp ứng miễn
dịch đối với các loại vắc xin khác.
- CHỈ ĐỊNH:
 Dùng gây miễn dịch chủ động phòng bệnh Gumboro cho gà khoẻ
mạnh.
- THÀNH PHẦN:
 Vi rút Gumboro nhược độc, mỗi liều vắc xin chứa ít nhất 10
3
TCID
50
.
 Chất ổn định: Sữa không kem.
- CÁCH SỬ DỤNG:
٠ Đường dùng vắc xin: Nhỏ mắt, miệng hoặc pha nước cho uống.
٠ Phương pháp chủng vắc xin:
 Cho uống hoặc nhỏ mắt từng con: Pha vắc xin với nước sinh lý vô
trùng sao cho 2 giọt chứa 1 liều vắc xin. Lắc tan đều, dùng ống hút
nhỏ vào xoang miệng hoặc mắt gà 2 giọt, mỗi bên mắt 1 giọt.
 Cho uống cả đàn: Để gà nhịn khát từ 1-2 giờ trước khi cho uống. Tùy
thuộc vào tuổi của gà, pha vắc xin bằng nước sinh lý hay nước sạch
làm lạnh không chứa chất tẩy hoặc sát trùng và cho gà uống với số
lượng như nhau:
+ Gà 25-45 ngày tuổi cho uống 5 ml/1 liều/con.
+ Gà 45 ngày tuổi cho uống 7-10 ml/1 liều/con.
+ Gà > 45 ngày tuổi cho uống 12-15 ml/1 liều/con.

bản nông nghiệp.
2.http://en.wikipedia.org/wiki/Infectious_Bursal_Disease
3 .http://www.gumboro.com/

4.http://www.oie.int/eng/normes/MMANUAL/A_00102.htm

5 http://navetco.com.vn/gav_02.html
6.
http://www.vcn.vnn.vn/PrintPreview.aspx?ID=4511


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status