TIỂU LUẬN:VẮC XIN PHÒNG BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG - Pdf 12

SVTH:Nguyễn Hải Linh GVHD: Nguyễn Ngọc Hải

2 Bài tiểu luận:
VẮC XIN PHÒNG BỆNH LỞ MỒM
LONG MÓNG
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Ngọc Hải
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Hải Linh
MSSV:
06126072 21
SVTH:Nguyễn Hải Linh GVHD: Nguyễn Ngọc Hải

3LỜI MỞ ĐẦU
Bệnh lở mồm long móng (tiếng Anh: Foot-and-mouth disease, viết tắt FMD; tiếng
Latin: Aphtae epizooticae), là một loại bệnh bệnh truyền nhiễm rất nguy hiểm do virus
gây ra trên động vật móng guốc chẵn như lợn, bò, trâu, hươu, dê Bệnh này rất nguy

hiện khá hoàn hảo đầu năm 2001.

Bài tiểu luận này sẽ giới thiệu các vaccine phòng bệnh lở mồm long móng và một
sản phẩm vaccine này trên thị trường hiện nay. SVTH:Nguyễn Hải Linh GVHD: Nguyễn Ngọc Hải

4
TỔNG QUAN
I. GIỚI THIỆU BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG
Bệnh lỡ mồm long móng là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây lan rất nhanh và rất mạnh,
rộng cho nhiều loài gia súc, loài nhai lại, heo và người. Bệnh do virus hướng thượng bì,
sự thủy hóa các tế bào thượng bì sẽ hình thành các mụn nước ở niêm mạc miệng, lưỡi, da,
móng…. Bệnh gây tổn thất lớn về kinh tế.
1. Nguyên nhân: Do virus thuộc giống Aphthovirus, họ Picornaviridae có 7 type virus
gây bệnh lỡ mồm long móng: O, A, C, S.A.T–1, S.A.T- 2, S.A.T- 3 và ASIA-1. Hiện nay
ở nước ta có 2 type gây bệnh là A, O.
2. Sứ
c đề kháng của virus
- Virus có sức đề kháng mạnh. Ở 600C tồn tại 5-15 phút, ở 1000C virus sẽ chết, từ 0-
40C tồn tại 425 ngày, trong đất ẩm virus sống hàng năm, trong thịt ướp lạnh virus tồn tại
khá lâu trong phân virus tồn tại 7 ngày, nước tiểu virus tồn tại 39 ngày.
3. Phương thức truyền lây:
- Bệnh lây qua đường tiêu hóa, đường hô hấp và sinh dục là đường xâm nhập phụ. Sự
truyền bệnh trực tiếp do nuôi nhố
t chung, chăn thả chung… hoặc lây gián tiếp qua thức

sữa. Các mụn khác vỡ sẽ gây nhiễm vi khuẩn kế phát, bại huyết.
- Bệnh lỡ mồm long móng ghép với các bệnh ký sinh trùng hay vi khuẩn khác có sẵn
trong máu (tiêm mao trùng, lê dạng trùng ) có thể làm con vật mau chóng chết.
4.3. Thể ác tính
- Trên bê nghé ngoài triệu ch
ứng sốt cao, thú bị tiêu chảy và chết đột ngột trước khi
xuất hiện các mụn nước ở thượng bì do viêm ruột cấp tính, viêm phổi cấp hoặc viêm cơ
tim cấp tính.
5. Bệnh tích: Chủ yếu ở đường tiêu hóa như miệng có các vết loét ở lưỡi, lỗ chân răng,
hầu, thực quản, dạ dày… Ở đường hô hấp gây viêm phế quản. Bên trong phủ tạng: tim bị
viêm cấp, van tim bị sùi ho
ặc loét, lách bị sưng đen, niêm mạc ruột non ruột già xuất
huyết điểm, long móng, rụng xương bàn chân. Khi khỏi bệnh thì ở các vết loét sẽ để lại
sẹo.
(1) (2) (
3)
(4) (5)
SVTH:Nguyễn Hải Linh GVHD: Nguyễn Ngọc Hải

6

(6) (7)
Hình 1.1: Một số hình ảnh triệu chứng, bệnh tích FMD trên bò: (1) Miệng chảy
nhiều nước bọt, (2) Vết loét ở lưỡi, (4) Vết loét ở móng (5) Vết loét ở móng bò,
(7) miệng loét ở lưỡi và môi, nưới răng.
6. Phòng bệnh
- Khi phát hiện dịch phải khai báo ngay với các cơ quan thú y và chính quyền
địa phương, cách ly thú bệnh, tránh tiếp xúc với thú khỏe và các loài thú khác
- Phòng bệnh bằng vệ sinh là rất quan trọng, thường xuyên sát trùng chuồng
trại, dụng cụ

bệnh này. Cách làm của Jenner xét theo các tiêu chuẩn y đức ngày nay thật không ổn,
nhưng rõ ràng đó là một hành động có tính khai phá: đứa trẻ được chủng ngừa đã đề
kháng được bệnh.
Thời của Jenner, các virus vẫn chưa được khám phá, còn vi khuẩn tuy đã được tìm ra
nhưng vai trò gây bệnh của chúng chưa được biết. Thời điểm 1798, khi Jener công bố kết
quả thí nghiệm của mình, người ta chỉ hình dung là có các "mầm bệnh" gây nên sự truyền
nhi
ễm. Lần đầu tiên trong lịch sử, con người đã
thanh toán được một căn bệnh hiểm nghèo. Ảnh
chụp năm 1977, Ali Maow Maalin, người Somalia,
được xem là bệnh nhân cuối cùng mắc bệnh đậu
mùa
Tám mươi năm sau, Louis Pasteur nghiên cứu
bệnh tả khi dịch tả đang tàn sát đàn gà. Ông cấy các
SVTH:Nguyễn Hải Linh GVHD: Nguyễn Ngọc Hải

8

vi khuẩn tả trong phòng thí nghiệm rồi đem tiêm cho gà: những con bị tiêm chết sạch.
Mùa hè năm 1878, ông chuẩn bị một bình dung dịch nuôi cấy vi khuẩn dạng huyền phù,
rồi để đó, đi nghỉ mát. Khi trở về, ông lại trích lấy huyền phù đó đem tiêm cho gà. Lần
này thì bầy gà chỉ bị bệnh nhẹ rồi cả đàn cùng khỏe lại. Pasteur hiểu ra rằng khi ông đi
vắng, đám vi khuẩn trong huyền phù
đó đã bị biến tính, suy yếu đi. Ông bèn lấy vi khuẩn
tả (bình thường) đem tiêm cho những con gà vừa trải qua thí nghiệm trên và những con
chưa hề bị chích vi khuẩn. Kết quả là những con nào từng được chích vi khuẩn (biến tính)
thì có khả năng đề kháng lại mầm bệnh, bọn còn lại chết hết. Qua đó, Pasteur đã xác nhận

9

- Tiêm nhẹ tay, liều tiêm thấp và bảo quản dễ dàng
- Giá thành hạ

2. THÀNH PHẦN CHỦ YẾU CỦA VACCINE
Có hai thành phần chủ yếu trong vaccine đó là:Kháng nguyên và chất bổ trợ
vaccine.
Kháng nguyên:kháng nguyên được hiểu là một chất khi đưa vào cơ thể sẽ kích thích
cơ thể vật chủ sản sinh kháng thể và tạora mộ lớp tế bào mẫn cảm đặc hiệu chống lại sự
xâm nhập và gây b
ệnh của mầm bệnh
- Tính kháng nguyên:
Đó là khả năng kích thích sinh miễn dịch thể và miễn dịch tế bào của kháng
nguyên
Tính kháng nguyên của một kháng nguyên trong vaccine mạnh hay yếu phụ thuộc
vào tổng số nhóm quyết định kháng nguyên, trọng lượng phân tử,thành phần hóa học,
cấu trúc lập thể và khả năng tích điện của các phân tử kháng nguyên
- Tính đặc hiệu của kháng nguyên:
Một kháng nguyên taọ được một miễn dịch m
ạnh, ngoài tính kháng nguyên cao cần phải
có tính đặc hiệu rõ nét.Tính đặc hiệu này phụ thuộc vào tính chất và cấu trúc kháng
nguyên
Chất bổ trợ vaccine: Là những chất được bổ sung vào vaccine, có khả năng kích
thích sinh miễn dịch không đặc hiệu nhằm nâng cao hiệu lực và độ dài miễn dịch của
vaccine
- Bổ trợ kết hợp với kháng nguyên làm tăng tính lạ của kháng nguyên khi vào cơ thể,nên
đáp ứng miễn dịch mạnh hơn,quá trình t
ổng hợp protein cao hơn.Vaccine có bổ sung chất
bổ trợ sẽ tạo được miển dịch mạnh hơn ,thời gian miễn dịch kéo dài hơn


III. SỰ CHỌN GIỐNG VÀ PHÁT TRIỂN VACCINE FMD
Có hai lý do để phát triển một chủng ngừa mới. Trước hết, đó là sự công nhận của
các chuyên gia, bao gồm cả các nhà sản xuất vắc xin và tham khảo các phòng thí
nghiệm, mà một virus khác đáng kể có xuất hiện trong một khu vực và có thể / sẽ đảm
bảo sự phát triển của một chủng ngừa mới. Điều này công nhận là lúc nào dựa trên một
khảo nghiệm huyết thanh học như kiểm tra trung hòa vi rút nh
ưng có thể được hỗ trợ
theo trình tự phân tích của protein VP1. Một ví dụ là sự nổi lên của một chủng A mới ở
Iran vào năm 1996. Merial phản ứng bằng cách phát triển một chủng ngừa mới, được gọi
là A Iran 96, mà hiện nay sử dụng rộng rãi ở Trung Đông cũng như là sự lựa chọn của
một số ngân hàng kháng nguyên. Lý do thứ hai là có liên quan với những quốc gia nơi
mà các chương trình tiêm chủng th
ường xuyên được tuyển dụng và các tình huống dịch
tễ là tương đối ổn định. Tình huống như vậy hỗ trợ các khái niệm rõ ràng của việc chuẩn
bị một chủng ngừa từ một trường địa phương để cô lập các giống virus và chủng ngừa
được kết hợp chặt chẽ nhất.
Các serotype O là phổ biến nhất và chắc chắn cho thấy mức độ vừa ph
ải của các
biến thể chủng trong vùng, thỉnh thoảng với các biến thể khắc nghiệt hơn. Tuy nhiên, có
hai dòng chính của chủng vắc xin đại diện là chủng O cũ (vượt quá 30 năm kể từ sự phát
SVTH:Nguyễn Hải Linh GVHD: Nguyễn Ngọc Hải

11

triển của chúng) của châu Âu Mỹ và Nam Mỹ (OBFS 1860, O Lausanne và Campos O)
và các chủng đều cũ của Trung Đông và châu Á (đại diện là giống như O Manisa và O-
3039). Trong trường hợp của nhóm thứ hai của vi rút, có những chủng có giá trị khác của
serotype O trong sử dụng. Tuy nhiên, thành lập các chủng vi rút chẳng hạn như O Manisa
cung cấp tốt cho các tình huống xảy ra nhiều lần đầu tiên.

nhiều chủng huyết thanh.
Chỉ đinh: dùng phòng bệnh lở mồm long móng ở gia súc.
SVTH:Nguyễn Hải Linh GVHD: Nguyễn Ngọc Hải

12Thành phần: Kháng nguyên
- Virus lở mồm long móng vô hoạt có chứa một hoặc nhiều chủng huyết
thanh lưu hành trong vùng: typ O, A, C, Asia 1, SAT 1, SAT 2, SAT3. Mỗi
liều chứa ít nhất 3DP50.
- Ở Việt Nam thường vaccine là loại tam giá O, A, Asia 1; typ O có 2 chủng
O
Manisa
và O
3039
; typ A có 2 chủng A
22
và A
Malaysia97
, Asia 1
Shamir
-> phù
hợp với điều kiện dịch tễ mới.
Chất bổ trợ:
 Nhũ dầu kép ( DOE): Nước trong dầu, tất cả nằm trong nước.
 Hoặc Hydroxyde d’ Aluminium và Saponine.
…….

Tác dụng phụ:

Kháng nguyên là virus vi khuẩn. tính độc đã bị làm yếu hoặc mất hẳn.
Vaccine nhược độc thường tạo đáp ứng miễn dịch dài hơn.
Ưu điểm:
- Hoạt hóa tất cả các thành phần của hệ thống miễn dịch.
- Đáp ứng miễn dịch nhanh và kéo dài hơn.
- Dùng cho uống/ phun khí chung -> để sử dụng với số súc vật lớn.
-
Dễ vận chuyển
Nhược điểm:
• Có thể đột biến trở lại dạng cường độc.
• Bảo quản phức tạp (lạnh 2-8
0
C).
3. Vaccine tái tổ hợp ( recombinant vector vaccine)
SVTH:Nguyễn Hải Linh GVHD: Nguyễn Ngọc Hải

14

Gắn đoạn gen mã hóa cho các kháng nguyên quan tâm của virus này vào một virus / vi
khuẩn khác ( vật mang gene) -> lên men sau thu hoạch và tinh chế lại đoạn gene đã mã
hóa để sản xuất vaccine.
Vaccine DNA
Chế từ DNA của mầm bệnh, bản thân nó không phải là một kháng nguyên nhưng khi
xâm nhập vào cơ thể vật chủ tiêm vào cơ thể, thì nó sẽ tổ hợp một loại protein trong tế
bào cơ, sau đó một số tế bào của hệ thong miễn dị
ch sẽ nhận biết và chống lại các protein
này cũng như tế bào đã sinh ra nó, các tế bào này tồn tại một thời gian dài, nếu như mầm
bệnh có mang loại protein đó vào cơ thể thì sẽ bị hệ thống miễn dịch của cơ thể tiêu diệt
chúng.


được bảo vệ khỏi FMDV serotypeO và serotype A lây nhiễm tương ứng. 70% và 57%
của lợn guinea chích ngừa với protein nhiệt hạch của PTH-O-scIgG-A đã được bảo v

khỏi FMDV serotype O và serotype A lây nhiễm tương ứng.
SVTH:Nguyễn Hải Linh GVHD: Nguyễn Ngọc Hải

16Fig. 1 The structure of the fusion protein and the construction of the expression plasmid pTH-O-A

Fig. 2 The structure of the fusion protein and the construction of the expression plasmid pTH-O-scIgG-A

Việc kiểm soát FMDV chủ yếu được thực hiện hóa học bằng cách sử dụng vắc xin vi rút
không hoạt động, mà có thể chứa vi rút sống còn sót lại và gây nguy hiểm của vi rút
thoát. Trong những quốc gia không có dịch , các loại vắc-xin được áp dụng duy nhất cho
tình huống khẩn cấp . Vấn đề khác nữa là vắc xin cho bảy serotypes FMDV không gây
miễn dịch bảo vệ chéo, do đó, tiêm phòng với một serotype không bảo vệ chống lại
SVTH:Nguyễn Hải Linh GVHD: Nguyễn Ngọc Hải

17

nhiễm trùng serotypes FMDV khác. Tuy nhiên nó là rất khó để dự đoán mà serotype
FMDV sẽ phá vỡ ra ở một khu vực trước khi tiêm chủng. Hơn nữa, nhiều serotypes có
thể lưu hành và một ổ dịch có thể được gây ra bởi nhiều hơn một serotype. Nhiều chương
trình tiêm phòng FMDV đã thất bại do những lý do này, đặc biệt là ở các nước đang phát
triển thiếu nguồn kỹ thuật / tài chính và nhanh và chẩn đoán chính xác về serotype . Bảo
vệ v
ật nuôi có hiệu quả từ FMDV, một vaccine đa năng là cần thiết để tiêm chủng loài
động vật.

4. Vắc xin peptide tổng hợp:
Kỹ thuật của công nghệ gen và sinh hóa ngày nay cho phép xác định các trình diện
kháng nguyên (epitope) của các protein virus và tổng hợp các chuỗi peptide tương ứng
với các yếu tố kháng nguyên. Các peptide tổng hợp được phối trộn với các tá dược để sản
xuất thành các loại vắc xin peptide tổng hợp. Đây là loại vắc xin có triển vọng rất lớn với
các ưu điểm nổi bật là rất an toàn trong sản xuất và sử dụng vì bả
n than chúng không là
các tác nhân gây nhiễm, dễ bảo quản và vận chuyển do chúng rất bền.
Tuy nhiên loại vắc xin này có nhược điểm là khả năng gây đáp ứng miễn dịch thấp
của chuỗi peptide tổng hợp, tính đặc hiệu quá hẹp của chuỗi peptide làm hạn chế khả
năng bảo hộ của vắc xin đối với các chủng virus gây bệnh trong tự nhiên. Vắc xin chỉ
chứa có một trình diện kháng nguyên nên dễ
dàng có các chủng virus biến dị đề kháng
với hiệu quả bảo vệ của vắc xin.
Gần đây thực vật chuyển gien đã và đang được sử dụng như một giải pháp thay thế
cho các phương pháp cổ truyền để sản xuất kháng nguyên phục vụ cho việc sản xuất vắc-
xin thực nghiệm. Tuy nhiên hầu hết các phương pháp sử dụng thực vật chuyển gien đều
có một hạn chế quan trọng là các kháng nguyên tái tổ hợp (recombinant antigen) chỉ tồn
tại ở hàm lượng rất thấp trong mô thực vật, điều này đã hạn chế khả năng áp dụng
phương pháp vào thực tế sản xuất.
Nghiên cứu của nhóm các nhà khoa học Ác-hen-ti-na và Tây Ban Nha đã thành
công trong việc tạo thực vật chuyển gien có khả nãng tổng hợp các epitope miễn dịch ở
mức ðộ cao.
Trong nghiên cứu này các tác giả
đã nối kết gien tổng hợp epitope có độ đáp ứng
miễn dịch cao từ vi rút lở mồm long móng với gien báo cáo glucuronidase (gus A). Sự
kết hợp này cho phép chọn lọc các thực vật chuyển gien dựa trên hoạt độ của enzyme
glucuronidase. Các tác giả đã tạo được cây alfalfa (cỏ linh lăng) chuyển gien có khả năng
tổng hợp đoạn pép-tít từ a-xít amin 135 đến a-xít amin 160 của protein cấu trúc VP1
(VP135-160) nối với (fused) protein GUS. Sử dụng phương pháp Western Blot v

c xin phòng bệnh lở mồm long móng là rất cần thiết. Tuy hiện nay các cơ sơ sản xuất
chưa điều chế được vắc xin này, phần lớn là nhập khẩu từ nước ngoài nhưng trong tương
lai tiềm năng sản xuất vaccine phòng bệnh lở mồm long móng nói riêng và phòng bệnh
trên gia súc, gia cầm, thủy sản nói chung là rất lớn.
Hiện nay, ở nước ta sử dụng vaccine vô hoạt và nhược độc để phòng bệnh l

mồm long móng là chủ yếu. Trong tương lai nhờ vào sự phát triển của công nghệ gen và
các kỹ thuật tiên tiến khác sẽ có những loại vaccine hiệu quả hơn để phòng bệnh này.
SVTH:Nguyễn Hải Linh GVHD: Nguyễn Ngọc Hải

21
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Martinez-Salas E, Saiz M, Sobrino F (2008). " Foot-and-Mouth Disease Virus ".
Animal Viruses: Molecular Biology . "Foot-and-Mouth Disease virus"
. Caister
Academic Press. Caister Academic Press. pp. 1–38. ISBN 978-1-904455-22-6
.
pp. 1-38. ISBN 978-1-904455-22-6.

2. http://www.scribd.com/
3. P P. Pastoret, M. Lombard & A.A. Schudel . “Animal vaccination – Part 1:
development, production and use of vaccines Scientific and Technical Review 26
(1), 2007”
4. http://tailieu.vn/

I.Giới thiệu bệnh lở mồm long móng 4
II. Lịch sử ra đời vaccine 6
1. Định nghĩa vaccine 9
2. Thành phần chủ yếu của vaccine 9
3. Cơ chế hoạt động 10
4. Phương pháp sản xuất vaccine 10
III . Sự chọn giống và phát triển vaccine FMD 11
IV. Các loại vaccine phòng bệnh lở mồm long móng 12
1. Vaccine vô hoạt 12
2. Vaccine nhược độc 14
3. Vaccine tái tổ hợp 14
4. Vaccine peptide tổng hợp 19
K
ẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status