Phân tích tình hình tiêu thụ và Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh TTSP ở Cty dệt may Hà Nội - Pdf 12

Mục lục
Lời mở đầu
Phần I : cơ sở lý luận của công tác
tiêu thụ sản phẩm
1.1 Khái niệm, mục đích ý nghĩa và nhiệm vụ của tiêu thụ sản phẩm
1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
1.1.2 Mục đích ý nghĩa tiêu thụ sản phẩm
1.1.3 Nhiệm vụ phân tích tiêu thụ sản phẩm
1.2 Cơ sở của phơng pháp phân tích tình hình tiêu thụ
1.2.1 Phân tích chung tình hình tiêu thụ
1.2.2 Phân tích chung tình hình thực hiện kế hoạch TT mặt hàng chủ yếu
1.3 Những nguyên nhân chính ảnh hởng đến tình hình tiêu thụ
1.3.1 Những nguyên nhân thuộc về bản thân công ty
1.3.2 Những nguyên nhân thuộc về ngời mua
1.3.3 Những nguyên nhân khác
1.4 Các chính sách hỗ trợ và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty
1.4.1 Nghiên cứu thị trờng
1.4.2 Chính sách sản phẩm
1.4.3 Chính sách giá
1.4.4 Chính sách phân phối

1.5 Một số chiến lợc đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá
1.5.1 Chiến lợc truyền thông
1
1.5.2 Chiến lợc quảng cáo
1.5.3 Kích thích tiêu thụ (khuyến mại)
1.5.4 Tuyên truyền mở rộng quang hệ với công chúng
1.5.5 Bán hàng trực tiếp
Phần II :
Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty
dệt may Hà Nội

3
Lời mở đầu
Hơn 15 năm qua kể từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng có sự quản
lý định hớng của nhà nớc, nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn. Tuy nhiên
trong nhiều lĩnh vực việc thay đổi còn cha đáp ứng đợc yêu cầu đặt ra, trong mỗi
doanh nghiệp vấn đề đó là đổi mới công tác tiêu thụ sản phẩm. Lĩnh vực này còn
nhiều vấn đề cha đợc nghiên cứu đầy đủ, đúng mức do đó cha tạo ra đợc động lực
phát triển doanh nghiệp. Đây là vấn đề cần nghiên cứu vì nó liên quan đến tất cả
các yếu tố của quá trình sản xuất. Có nhiều vấn đề liên quan đến tiêu thụ sản
phẩm cần đợc xem xét lại (vấn đề sản phẩm, phân phối, giá, xúc tiến bán vv...).
Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ngày càng mang tính cấp thiết đối với mọi
doanh nghiệp nó đòi hỏi sự quan tâm hơn nữa của các cấp lãnh đạo và đặc biệt là
ở các bộ phân phòng ban làm công tác tiêu thụ. Chỉ có nh vậy doanh nghiệp mới
có thể đứng vững trớc sự cạnh tranh ngày càng gay gắt khi thực hiện hội nhập nền
kinh tế. Trong bối cảnh nh trên công ty dệt may Hà Nội cũng không nằm ngoài
xu hớng đó. Qua thời gian thực tập tại công ty em nhận thức đợc sự cần thiết của
công tác đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm một cách hợp lý. Do vậy em mạnh dạn chọn
thực hiện đề tài:
Phân tích tình hình tiêu thụ và một số biện pháp nhằm đẩy mạnh
tiêu thụ sản phẩm ở Công ty dệt may Hà Nội
Mục đích nghiên cứu đề tài:
Phân tích thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty dệt may Hà
Nội, trên cơ sở thành tựu đạt đợc và các khó khăn mà công ty gặp phải, kết hợp
giữa lý thuyết và thực tế đa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác
tiêu thụ sản phẩm của công ty.
4
Đối tợng, phạm vi và phơng pháp nghiên cứu đề tài:
Nghiên cứu tình hình tiêu thụ theo mặt hàng, doanh thu kênh tiêu thụ,
không chuyên sâu vào một mặt hàng cụ thể nào. Trên cơ sở phơng pháp luận của
chủ nghĩa Mác-Lê nin (phơng pháp duy vật biện chứng) đồ án sử dụng tổng hợp

Phân tích tiêu thụ có nhiệm vụ rất quan trọng, nó bao gồm các mặt sau:
- 6 -
+ Đánh giá đúng tình hình chung tiêu thụ về mặt số lợng, chất lợng và
mặt hàng, đánh giá tính kịp thời của tiêu thụ;
+Tìm ra những nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hởng của các
nhân tố đến tình hình tiêu thụ;
+ Đề ra các biện pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng
khối lợng sản phẩm tiêu thụ cả về mặt khối lợng lẫn chất lợng.
1.2. Cơ sở của phơng pháp phân tích tình hình tiêu thụ.
1.2.1. Phân tích chung tình hình tiêu thụ:
Phân tích chung tình hình tiêu thụ là xem xét đánh giá sự biến động về
khối lợng sản phẩm tiêu thụ xét ở toàn công ty và đối với từng mặt hàng đồng
thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ để thấy khái quát
tình hình tiêu thụ và những nguyên nhân ban đầu ảnh hởng đến tình hình đó.
Sản phẩm của công ty chỉ đợc xem là tiêu thụ khi công ty xuất kho sản
phẩm gửi tiêu thụ và thu đợc tiền hoặc đợc khách hàng chấp nhận thanh toán.
Phơng pháp phân tích:
áp dụng phơng pháp so sánh. So sánh doanh thu thực tế tính theo giá
bán kế hoạch (hoặc giá cố định) với doanh thu kế hoạch tính theo giá bán kế
hoạch (hoặc giá cố định) về cả số tuyệt đối lẫn số tơng đối.
Ta có công thức tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ chung:
100
1
1
1
ì

=
ì


G
: giá bán bình quân kế hoạch của sản phẩm loại i.
Công thức tính doanh thu tiêu thụ(số tuyệt đối):
ki
G
n
i
i
SL
t
D
ì

=
=
1
t
D
: doanh thu tiêu thụ.
ki
SL
: sản lợng sản phẩm thứ i kỳ nghiên cứu.
ki
G
: giá bán bình quân kế hoạch của sản phẩm loại i.
Công thức tính mức tăng khối lợng tiêu thụ:= =
ìì=

1.2.2. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu:
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ không chỉ dừng lại ở việc
đánh giá tình hình tiêu thụ chung mà còn phải tiếp tục phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch tiêu thụ những mặt hàng chủ yếu. Bởi vì công ty không thực
hiện tốt kế hoạch tiêu thụ mặt hàng chủ yếu sẽ ảnh hởng đến tình hình tài
- 8 -
chính của cộng ty, tình hình sản xuất, kinh doanh của khách hàng làm giảm uy
tín của công ty.
Nguyên tắc phân tích là:
-Không lấy giá trị mặt hàng tiêu thụ vợt mức bù cho giá trị mặt hàng
không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ.
Trình tự phân tích:
+ Căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành kế hoạch mặt hàng đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch tiêu thụ về mặt hàng của công ty.
+ Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ từng loại sản phẩm để
thấy đợc nguyên nhân ảnh hởng đến tình hình trên.
1.3. những nguyên nhân chính ảnh hởng đến tình hình
tiêu thụ.
1.3.1. Những nguyên nhân thuộc về bản thân công ty:
Những nguyên nhân thuộc về bản thân công ty ảnh hởng đến tình hình
tiêu thụ bao gồm: giá, chất lợng sản phẩm, công tác tiếp cận thị trờng, tổ chức
tiêu thụ vv.
+ Giá bán sản phẩm là một nhân tố ảnh hởng đến khối lợng sản phẩm
hàng hoá tiêu thụ (xét cả về mặt giá trị và hiện vật) ảnh hởng đến lợi nhuận của
công ty. Giá bán tăng lên làm cho doanh thu tăng trong điều kiện giả định khối
lợng sản phẩm bán ra không thay đổi. Tuy nhiên cần chú ý rằng khi giá bán
tăng lên thờng khối lợng sản phẩm bán ra sẽ giảm do nhu cầu giảm, một khi
thu nhập của ngời tiêu dùng không tăng. Mức độ tăng giảm của khối lợng sản
phẩm tiêu thụ còn phụ thuộc vào mức đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của hàng hoá,
giá trị sử dụng của hàng hoá. Những sản phẩm thiết yếu cho tiêu dùng khối l-

với khách hàng cũ, lôi cuốn và tạo niềm tin với khách hàng mới, luôn giữ đợc
niềm tin với khách hàng của mình. Muốn vậy thì doanh nghiệp phải luôn quan
tâm tìm hiểu, phân tích sự biến động của nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của khách
hàng và tìm cách đáp ứng nhu cầu đó.
- 10 -
1.3.3. Những nguyên nhân khác:
Những nguyên nhân khác có ảnh hởng không nhỏ đến tình hình tiêu thụ
sản phẩm là: đối thủ cạnh tranh, luật pháp chính trị, văn hoá xã hội vv...
Đối thủ cạnh tranh: hoạt động trong cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh
nghiệp phải quan tâm đến các đối thủ cạnh tranh. Đối thủ cạnh tranh là ngời
đang chiếm giữ một phần thị phần và giành giật một phần khách hàng của
doanh nghiệp. Do vậy doanh nghiệp cần phải tìm cách để nắm bắt, phân tích
các thông tin về đối thủ nh: chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách
sản phẩm vv...để từ đó có các biện pháp phù hợp.
Luật pháp cũng nh các chính sách, hạn ngạch, thuế khoá đối với hàng
hoá xuất nhập khẩu ở các nớc khác nhau cũng có ảnh hởng rất lớn đến tình
hình tiêu thụ. Đây là nhân tố tạo ra cơ hội cũng nh thách thức đối với công ty.
Do vậy công ty cần nghiên cứu để đa ra các chính sách nhằm đẩy mạnh tiêu
thụ sản phẩm.
Văn hoá xã hội bao gồm: phong tục tập quán, phong cách sống, trình độ
dân trí, cơ cấu giới tính, thu nhập, thói quen vv... Để nâng cao hiệu quả của
hoạt động tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ từng vấn đề
trong nhóm nhân tố này.
1.4 Các chính sách hỗ trợ và đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm của công ty.
1.4.1. Nghiên cứu thị trờng:
Trong kinh doanh muốn kinh doanh trên lĩnh vực nào thì ta phải tìm
hiểu rõ những yếu tố kinh tế, văn hoá, xã hội, con ngời ở nơi mà trong đó diễn
ra hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nghiên cứu thị trờng thực
chất là tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu, sức mua của ngời tiêu dùng để xác định đâu

sao cho phù hợp với điều kiện của mình nhằm đạt hiệu quả tốt nhất.
Phơng pháp nghiên cứu thị trờng: thu thập và xử lý thông tin
Thông tin đợc lấy từ hai nguồn chủ yếu là sơ cấp và thứ cấp.
- 12 -
- Nguồn thứ cấp đợc lấy từ: báo, tạp chí, ấn phẩm, báo cáo sau đó hệ thống
hoá và xử lý theo yêu cầu nghiên cứu. Phơng pháp này thờng áp dụng để
nghiên cứu khái quát về thị trờng, lập danh sách những thị trờng có triển vọng
mà công ty cần tập trung khai thác.
+ Nhợc điểm của phơng pháp này là khó khăn trong việc lựa chọn thông
tin từ các nguồn khác nhau, thông tin có thể bị lạc hậu, thông tin không chính
xác, không đầy đủ, độ tin cây không cao.
+ Ưu điểm: dễ thực hiện, tiết kiệm chi phí.
-Thông tin sơ cấp thu đợc khi sử dụng một số phơng pháp nh: quan sát, thực
nghiệm, thăm dò, phỏng vấn.
+ Ưu điểm của phơng pháp này là có thể lựa chọn thông tin từ các
nguồn khác nhau, thông tin không bị lạc hậu, thông tin khá chính xác, đầy đủ,
độ tin cậy cao.
+ Nhợc điểm: khó khăn trong việc thực hiện và chi phí khá lớn.
- Sau khi thu thập các thông tin cần thiết công ty cần phải tiến hành xử lý
thông tin để loại bỏ những thông tin không quan trọng,cha chính xác, không
thuyết phục. Trên cở đó xây dựng phơng án kinh doanh có tính khả thi. Trên
cơ sở các phơng án đa ra doanh nghiệp tiến hành đánh giá lựa chọn và quyết
định phơng án có hiệu quả nhất.
ý nghĩa của việc nghiên cứu thị trờng:
+ Trên cơ sở nghiên cứu thị trờng, công ty nâng cao khả năng thích ứng với
thị trờng của các sản phẩm do mình sản xuất ra và tiến hành tổ chức sản xuất
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá mà thị trờng đòi hỏi.
+ Doanh nghiệp có thể dự đoán đợc số lợng hàng hoá tiêu thụ trên thị trờng.
+ Thông qua nghiên cứu thị trờng doanh nghiệp xác định đợc đối thủ cạnh
tranh, điểm mạnh, điểm yếu của họ. Từ đó đề ra các chiến lợc cạnh tranh hợp

+ Khai thác các đoạn thị trờng mới.
- 14 -
+ Tìm kiếm các kênh tiêu thụ mới.
- Giai đoạn bão hoà: đây là giai đoạn kéo dài nhất nó đợc đặc trng bởi số l-
ợng hàng hoá bán ra ổn định. ở cuối giai đoạn này khối lợng hàng hoá bán ra
giảm dần. Trong giai đoạn này thì chi phí kinh doanh tính cho một đơn vị sản
phẩm thấp nhất, lãi tính cho một đơn vị sản phẩm cao nhất do khối lợng sản
phẩm bán ra lớn nhất nên tổng lợi nhuận thu đợc lớn nhất. Khi sản lợng tiêu
thụ bị chững lại và giảm xuống doanh nghiệp cần có ngay các biện pháp, chính
sách để khai thác thị trờng ở giai đoạn tiếp sau.
- Giai đoạn suy thoái: đặc trng của giai đoạn này là khối lợng sản phẩm
tiêu thụ giảm rất nhanh. Nếu không giảm sản lợng sản xuất thì khối lợng sản
phẩm tồn kho lớn dần dẫn tới lợi nhuận giảm nhanh. Nếu tình trạng này kéo
dài thì doanh nghiệp có thể bị thua lỗ nặng dẫn tới phá sản. Doanh nghiệp cần
phải tìm những biện pháp hữu hiệu để khắc phục nh: cải tiến sản phẩm, quảng
cáo, chuẩn bị sẵn những sản phẩm thay thế để đảm bảo cho hoạt động sản xuất
kinh doanh đợc diễn ra liên tục.
Nghiên cứu phân tích chu kỳ sống của sản phẩm, hiểu biết tỷ mỷ vấn đề
này có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà kinh doanh. Vì nó giúp cho các nhà
kinh doanh hiểu biết đợc bản chất của vấn đề phát triển sản phẩm mới từ đó
tìm mọi cách nâng cao lợi nhuận giảm thiểu rủi ro.
1.4.3. Chính sách giá:
Việc quy định mức giá bán cho một sản phẩm của doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh gọi là chính sách giá. Việc định giá sản phẩm là một quyết
đinh quan trọng đối với doanh nghiệp vì giá cả sản phẩm luôn đợc coi là công
cụ mạnh mẽ hữu hiệu trong sự cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
Xác định giá cả cho hàng hoá là một quá trình gồm sáu bớc:
+ Bớc 1: công ty xác định mục tiêu hay những mục tiêu marketing của
mình nh: đảm bảo sống sót, tăng tối đa lợi nhuận trớc mắt, giành vị trí dẫn đầu
về thị phần hay chất lợng sản phẩm hàng hoá.

Nhà SX
Nhà SX
Người TD
Người TD
Người TD
Ngườibán lẻ
Người bán sỉ Ngườibán lẻ
Ng.bán sỉ
nhỏ
Ng.bán sỉ
lớn
Ng.bán
lẻ
Sơ đồ 1.1 Các kênh phân phối hàng hoá
Các kênh phân phối đợc phân loại theo số cấp cấu thành chúng.
- Kênh tiêu thụ trực tiếp (không cấp): gồm các nhà sản xuất bán hàng trực
tiếp cho ngời tiêu dùng. Phơng thức bán là bán tại công ty, bán lu động.
- Kênh tiêu thụ gián tiếp bao gồm:
+Kênh một cấp: bao gồm một ngời trung gian. Trên các thị trờng ngời
tiêu dùng ngời trung gian này thờng là ngời bán lẻ. Còn trên thị trờng hàng t
liệu sản xuất thì ngời trung gian là đại lý tiêu thụ hay ngời môi giới.
+ Kênh hai cấp: bao gồm hai ngời trung gian. Trên thị trờng thì những
ngời này thờng là ngời bán sỉ và ngời bán lẻ.
+ Kênh ba cấp: bao gồm ba nhà trung gian.
Đối với kênh tiêu thụ trực tiếp do nhà sản xuất trực tiếp quan hệ với ngời
tiêu dùng và thị trờng nên dễ nắm bắt đợc thị hiếu, tình hình tiêu thụ hàng hoá
từ đó dễ tạo uy tín với khách hàng. Phơng thức phân phối trực tiếp diễn ra
chậm, công tác thanh toán phức tạp, doanh nghiệp là ngời chịu rủi ro.
Đối với kênh tiêu thụ gián tiếp thì việc phân phối diễn ra nhanh
chóng,công tác thanh toán đơn giản. Nếu xảy ra rủi ro thì sau khi giao hàng

Nhiễu
Phảnứng
đáp lại
Giải mã
Thông tin
các phương
tiện truyền
tin
dự kiến của môi trờng hay những méo mó làm cho thông tin đến ngời nhận
khác với thông tin do ngời gửi truyền đi.
Ngời gửi cần biết họ muốn liên lạc với những khách hàng nào và muốn
có có đợc những phản ứng đáp lại nh thế nào. Họ cần phải biết mã hoá khéo
léo thông tin có tính đến đặc thù của quá trình giải mã mà khách hàng mục
tiêu vẫn sử dụng. Ngời gửi cần truyền thông tin bằng những phơng tiện truyền
tin có hiệu quả và phải tạo ra đợc những kênh liên hệ ngợc để biết phản ứng
đáp lại của khách hàng với thông tin của mình.
Chúng ta sẽ xem xét các phần tử cấu thành của mô hình truyền thông
theo chuỗi sau: phát hiện khách hàng mục tiêu - xác định phản ứng đáp lại -
lựa chọn thông tin - lựa chọn phơng tiện truyền tin- lựa chọn tính chất đặc tr-
ng- thu thập thông tin theo các kênh thông tin ngợc.
Phát hiện khách hàng mục tiêu :
Khách hàng mục tiêu của công ty có thể là những ngời mua tiềm ẩn,
những ngời mua hiện có, những ngời có ảnh hởng đến việc thông qua quyết
định mua.
Xác định phản ứng đáp lại :
Sau khi xác định khách hàng mục tiêu cần phải xác định khách hàng có
phản ứng đáp lại nh thế nào.Phản ứng thuận lợi tối đa đợc thể hiện bằng hành
động mua hàng. Nhng việc mua là kết quả của việc thông qua các quyết định
mua hàng rất dài. Khách hàng có thể ở một trong sáu trạng thái mua hàng sau :
hay biết, hiểu biết, có thiện cảm, a thích, tin tởng, hành động mua hàng.

+ Nội dung thông tin:
Các đề tài hợp lý: đa ra những cái lợi đối với khách hàng. Bằng những
đề tài nh vậy chứng minh rằng hàng hoá đảm bảo những lợi ích đã hứa hẹn. Ví
dụ nh những thông tin phô trơng chất lợng hàng hoá, tính chất tiết kiệm của
nó...
Các đề tài cảm xúc: cố gắng gợi lên những cảm giác tốt hay xấu để biện
hộ cho hành động mua hàng. Ngời phát tin sử dụng đề tài sợ hãi, mắc cỡ nhằm
mục đích buộc mọi ngời làm điều cần làm hay chấm dứt điều không nên làm
- 20 -
(ví dụ lạm dụng thức ăn quá độ, uống rợu bia nhiều vv...) bên cạnh đó họ còn
sử dụng những đề tài cảm xúc tốt nh tình yêu, hài ớc, tự hào, vui sớng.
+ Bố cục của thông tin:
Hiệu quả của thông tin phụ thuộc vào bố cục của nó. Cần thông qua các
quyết định thứ nhất là thông tin có kết luận dứt khoát hay dành phần đó cho
khách hàng. Kết luận nói ra thờng có hiệu quả hơn. Thứ hai chỉ trình bày
những lập luận nênhay hay nêu lý lẽ cả hai mặt. Thứ ba khi nào sẽ đa ra
những luận cứ có tác dụng nhất mở đầu hay kết thúc thông tin.
+ Hình thức thông tin:
Ngời phát tin cần lựa chọn thông tin của mình một hình thức có hiệu
quả. Đối với quảng cáo trên các ấn phẩm cần thông qua các quyết định về tiêu
đề, cách minh hoạ, cách trình bày mầu sắc. Để thu hút sự chú ý ngời làm
quảng cáo thờng sử dụng những kỹ xảo mới lạ, hấp dẫn. Nếu thông tin trình
bày trên đài phát thanh cần phải lựa chọn giọng nói của ngời đọc( tốc độ, nhịp
điệu, âm điệu...). Đối với truyền hình ngoài những yếu tố trên cần chú ý đến
nét mặt, cử chỉ, quần áo ... của diễn viên. Nếu vật bề ngoài vật mang thông tin
là bản thân hàng hoá hay bao bì của nó thì cần phải chú ý đến vẻ ngoài của
hàng hoá, hơng vị , màu sắc, hình dáng.
Lựa chọn phơng tiện truyền tin:
Có hai loại hình truyền thông: Các kênh truyền thông trực tiếp và các
kênh truyền thông không trực tiếp.

ra sẽ có sức thuyết phục hơn. Có ba yếu tố làm cho nguồn tin đáng tin cậy là
trình độ nghề nghiệp, thái độ quan tâm, sức hấp dẫn. Trình độ nghề nghiệp là
mức độ am hiểu cần thiết của ngời phát tin đợc mọi ngời chấp nhận trong việc
củng cố những điều khẳng định của họ. Thái độ quan tâm là chỉ tiêu thể hiện
nguồn tin đó đợc xem là khách quan và trung thực đến mức độ nào. Sức hấp
dẫn là ấn tợng tốt đẹp mà nguồn tin gây ra cho công chúng . Sức hấp dẫn của
nguồn tin làm tăng thêm những đặc điểm vốn có của nó nh thái độ cởi mở, sự
hài ớc và tính tự nhiên. Do vậy ngời đạt điểm cao về cả ba thông số này thờng
đợc tin cậy nhiều hơn.
Thống kê dòng thông tin liên hệ ngợc:
Sau khi phát tin cần phải tiến hành nghiên cứu nhằm phát hiện hiệu quả
của nó đối với khách hàng mục tiêu. Việc này cần phải phỏng vấn các thành
viên của khách hàng mục tiêu để tìm hiểu xem họ có biết thông tin đó không,
- 22 -
có chấp nhận nó không, đã nhìn thấy nó bao nhiêu lần, đã nhớ đợc đặc điểm
nào trong đó, cảm giác của họ nh thế nào đối với thông tin đó, thái độ của họ
đối với công ty và hàng hóa trớc đây nh thế nào và bây giờ ra sao.
1.5.2. Chiến lợc quảng cáo:
Theo Philip Kottle quảng cáo là những hình thức truyền thông không
trực tiếp thực hiện qua các phơng tiện truyền tin phải trả tiền và xác định rõ
nguồn kinh phí.
Quảng cáo đợc thực hiện trên các phơng tiện truyền tin khác nhau: tạp
chí, báo, phát thanh, truyền hình, internet, panô, biển quảng cáo. Quảng cáo
có rất nhiều mục đích, quảng cáo dùng để hình thành hình ảnh lâu dài về công
ty (quảng cáo uy tín) làm nổi bật một mặt hàng có nhãn hiệu cụ thể(quảng cáo
nhãn hiệu), phổ biến thông tin về hàng hoá, dịch vụ...
Trong quá trình soạn thảo chơng trình hoạt động quảng cáo ban lãnh
đạo công ty cần thông qua các quyết định trong sơ đồ 4.
Bớc đầu tiên trong quá trình xây dựng quảng cáo là đề ra nhiệm vụ quảng
cáo. Nhiệm vụ của quảng cáo đợc xác định trong bảng 1.

Phương pháp căn cứ mục tiêunhiệm vụ
Quyết định về thông tin quảng cáo
Hình thành ý tưởng
Thực nghiệm
Đánh giá lựa chọn thông tin
Quyết định phương tiện truyền tin
Phạm vi tần suất tác dụng
Phương tiện quảng cáo
Lịch sử dụng quảng cáo
Đánh giá chương trình quảng cáo
Hiệu quả truyền thông
Hiệu quả thương mại
- Hình thành ý tởng- đánh giá và lựa chọn phơng án thông tin-thực hiện
thông tin.
- Lựa chọn các phơng tiện truyền tin:
Quá trình này thông qua các giai đoạn sau: thông tin quyết định về
phạm vi, tần suất,cờng độ tác động của quảng cáo-lựa chọn những phơng tiện
truyền tin chủ yếu- lựa chọn phơng tiện mang quảng cáo cụ thể và lập lịch
quảng cáo.
Phơng tiện
quảng cáo
Ưu diểm Nhợc điểm
Báo
Truyền hình
Phát thanh
Tạp chí
Quảng cáo
ngoài trời
Mềm dẻo, kịp thời phạm vi rộng
khắp toàn bộ thị trờng đông đảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status