Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Huyền – K43I6
LỜI MỞ ĐẦU
Là một sinh viên chuyên ngành Quản trị Thương Mại Điện Tử - Trường
Đại học Thương Mại, được đào tạo cơ sở lý luận tại trường; được cung cấp những
kiến thức cơ bản nhất về thương mại điện tử, quản trị đã giúp em nâng cao được
khả năng tư duy cũng như trình độ hiểu biết của mình. Tuy nhiên, việc vận dụng
những kiến thức ấy vào thực tế vẫn còn nhiều hạn chế. Vì vậy, quá trình thực tập
tốt nghiệp sẽ giúp sinh viên chúng em tập làm quen với công việc thực tế, hòa
nhập với môi trường doanh nghiệp. Từ đó kết hợp lý thuyết đã học ứng dụng vào
các tình huống thực tế trong doanh nghiệp, nhận thức khách quan và đi sâu hơn
vào các kiến thức quản trị kinh doanh, các tác nghiệp thương mại điện tử.
Khi Internet ngày càng phổ biến kéo theo tốc độ phát triển nhanh chóng của
TMĐT, những cái tên như vật giá, chợ điện tử,… đã trở nên quá quen thuộc không
chỉ với người mua mà còn cho những người có nhu cầu chào và bán các sản phẩm
trực tuyến. Chính vì lẽ đó, em đã chọn Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thời
Đại Mới – một trong những doanh nghiệp đi đầu về lĩnh vực Thương mại điện tử
với website www.megabuy.vn – làm địa điểm thực tập và học hỏi kinh nghiệm
Sử dụng những kiến thức được trang bị ở trường, cùng với sự giúp đỡ tận
tình của ban giám đốc, các anh chị quản lý, nhân viên trong công ty… em đã có
thể hiểu rõ hơn về công ty, phát hiện những điểm yếu trong kiến thức cũng như kỹ
năng của mình.
Em xin chân thành cảm ơn công ty đã tạo điều kiện thuận lợi để em thực
tập; chân thành cảm ơn cô Vũ Thị Hải Lý đã hướng dẫn và góp ý để em hoàn
thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Bài báo cáo gồm các phần:
PHẦN 1: Giới thiệu chung về công ty
PHẦN 2: Tổng hợp – đánh giá – phân tích theo phiếu điều tra
PHẦN 3: Những vấn đề cấp thiết đặt ra cần tập trung nghiên cứu
1
GVHD: Vũ Thị Hải Lý
1
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Huyền – K43I6
1.2 QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
Bắt đầu kinh doanh là một phòng kinh doanh nhỏ của Công ty TNHH H&B
từ năm 2001, sau khi tách ra thành công ty CP Đầu tư Phát triển Công Nghệ Thời
Đại Mới. Cho đến nay, Công ty đã trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực kinh
doanh, phân phối trực tuyến các sản phẩm công nghệ cao tại Việt Nam.
Công ty Thời Đại Mới đã mở rộng quan hệ bạn hàng với nhiều đối tác lớn
trong cũng như ngoài nước, thiết lập kênh phân phối trực tuyến hiệu quả và hệ
thống mạng lưới đại diện thương mại và công tác viên bán hàng tại nhiều khu vực
với quy mô rộng khắp trên cả nước, xây dựng một bộ máy điều hành quản lý
chuyên nghiệp biết phối hợp với nhau hiệu quả
Từ năm 2004 đến nay, Siêu thị điện tử MEGABUY (www.megabuy.vn) ra
đời là một bước đột phá trong việc ứng dụng TMĐT vào công việc cung cấp hàng
hoá, dịch vụ trực tiếp tới khách hàng. Được sự hỗ trợ và hợp tác với những nhà
sản xuất, phân phối sản phẩm đi đầu tại Việt Nam, MEGABUY mang tới cho bạn
hàng chục nghìn mặt hàng sản phẩm của nhiều nhóm ngành hàng, khách hàng sẽ
có được sự lựa chọn vô cùng phong phú đa dạng
Trong những năm qua, bên cạnh những thành công trong việc phân phối
hàng hóa cho các nhà nhập khẩu, cung cấp hàng hóa chuyên nghiệp, Công ty Thời
Đại Mới cũng phát triển mảng nhập khẩu, phân phối những hàng hóa công nghệ
cao để đáp ứng cho thị trường ngày một tăng tại Việt nam
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Đội ngũ CBCNV hiện nay của Công ty 80 người, trong đó hơn 92% là hiểu
biết CNTT, trên 90 % có trình độ đai học và sau đại học, là cử nhân các ngành tài
chính, kinh tế, điện tử viễn thông, maketing. Cụ thể:
3
GVHD: Vũ Thị Hải Lý
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Huyền – K43I6
công ty, của các nhân viên trong công ty.
Phòng hành chính nhân sự: Thực hiện công tác thống kê tài liệu, văn thư,
theo dõi đánh giá việc thực hiện các kế hoạch của các đơn vị. Đồng thời phụ trách
vấn đề nhân sự, chấm công nhân viên và tuyển dụng nhân sự mới.
1.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây
+ Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản:
ST
T
Chỉ tiêu tài chính Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1 Doanh thu 15,182,580,966 19,145,355,191 28,130,296,908
2
LN thuần từ hoạt động
KD
52,809,737 131,230,274 272,656,823
5
GVHD: Vũ Thị Hải Lý
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Huyền – K43I6
3 Tổng LN sau thuế 38,023,011 92,324,907 167,547,195
4 Tổng tài sản 3,726,308,579 6,734,484,901 10,524,693,635
5 Tổng nguồn vốn 3,726,308,579 6,734,484,901 10,524,693,635
Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp trung bình từ 150% đến 200%/năm.
Doanh thu năm 2007 là 15 tỉ VNĐ, doanh thu năm 2008 là 19 tỉ VNĐ, doanh thu
năm 2009 đã lên đến hơn 28 tỉ VNĐ. Lợi nhuận tăng mỗi năm tăng hơn 200%. Năm
2007 là 38 triệu VNĐ, năm 2008 là hơn 92 triệu VNĐ và đến năm 2009 đã hơn 272
triệu VNĐ.
1.4.2 Tình hình ứng dụng CNTT và TMĐT
Trang thiết bị phần cứng: Trang bị đầy đủ các máy tính cho nhân viên với
10 máy chủ và gần 80 máy trạm. Hệ thống mạng được kết nối bởi nhà mạng FPT
giải pháp tổng thể cho các dự án thuộc khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, khối doanh
nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh và nước ngoài…
Doanh nghiệp phát triển theo các mảng lớn sau:
1. Xây dựng kênh bán hàng trực tuyến hàng đầu tại Việt nam để phân phối
và bán lẻ hàng hóa (B2B và B2C), sử dụng các công cụ website, phần mềm quản
lý điều hành hoạt động kinh doanh chuyên nghiệp, công cụ quản trị, truyền thông,
chuyên nghiệp nhanh chóng hiệu quả để kết nối hàng trăm nhà nhập khẩu, phân
phối chuyên nghiệp, hàng nghìn đại lý, cộng tác viên bán hàng trên khắp cả nước,
khả năng cung cấp hàng chục nghìn sản phẩm công nghệ mới nhất, chất lượng tốt
nhất, giá cả cạnh tranh đi kèm dịch vụ hoàn hảo.
2. Phát triển chuỗi siêu thị cung cấp bán lẻ các sản phẩm bao gồm dành cho
văn phòng, sản phẩm tiêu dùng tại các trung tâm lớn như Hà nội, TP HCM, Đà
nẵng để bán hàng trực tiếp cho khách hàng tới mua sắm
3. Trở thành nhà thầu chuyên nghiệp cung cấp các giải pháp tổng thể về
công nghệ thông tin, viễn thông, giải pháp cho văn phòng hiện đại, thông minh,
giải pháp an ninh cho nhà máy, xí nghiệp, siêu thị, giải pháp tổng thể cho trường
học như phòng vi tính, phòng học đa năng, phòng thí nghiệm, nội thất trường học,
thư viện Tập trung vào khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, khối chính
7
GVHD: Vũ Thị Hải Lý
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Huyền – K43I6
phủ, khu vực doanh nghiệp liên doanh, nước ngoài, các khu công nghiệp trên cả
nước.
8
GVHD: Vũ Thị Hải Lý
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Huyền – K43I6
PHẦN 2: TỔNG HỢP – ĐÁNH GIÁ – PHÂN TÍCH THEO
PHIẾU ĐIỀU TRA
9
GVHD: Vũ Thị Hải Lý
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Huyền – K43I6
- Môi trường khoa học – công nghệ
2 Môi trường cạnh tranh ngành của doanh nghiệp 14/15 93% 6
3 Môi trường cạnh tranh trên thị trường sp của DN 14/15 93% 5
4 Môi trường nội tại của doanh nghiệp 14/15 93% 7
5 Môi trường KD hiện đại – marketing căn bản 15/15 100% 2
6 Nguyên lý quản trị học 15/15 100% 4
7 Nguyên lý kế toán 13/15 87% 10
8 Nguyên lý Tài chính – Tiền tệ 14/15 93% 8
9 Nguyên lý thống kê kinh doanh 14/15 93% 9
10 Thương mại điện tử căn bản 15/15 100% 1
11 Đại cương kinh doanh quốc tế 13/15 87% 11
III. Kiến thức chung ngành Quản trị kinh doanh
1 Quản trị chiến lược kinh doanh 15/15 100% 1
2 Quản trị nhân lực doanh nghiệp 13/15 87% 6
3 Quản trị tài chính doanh nghiệp 15/15 100% 2
4 Quản trị marketing kinh doanh 14/15 93% 3
5 Quản trị logistics kinh doanh 14/15 93% 5
6 Quản trị sản xuất và tác nghiệp 12/15 80% 9
7 Tổng quan thương mại hàng hoá 12/15 80% 10
8 Tổng quan thương mại dịch vụ 14/15 93% 8
9 Tổng quan TM hoạt động đầu tư và sở hữu trí tuệ 12/15 80% 7
10 Pháp luật về thương mại điện tử 15/15 100% 4
IV. Kiến thức chuyên môn chuyên ngành
1 Thiết kế và phát triển hệ thống TMĐT 15/15 100% 4
2 Môi trường và chiến lược TMĐT của DN 15/15 100% 3
3 Marketing TMĐT 15/15 100% 2
Marketing sẽ giúp ích rất nhiều trong quá trình sinh viên ứng dụng vào thực tiễn
tại doanh nghiệp. Sinh viên ngành quản trị kinh doanh cần nắm được những điều
chung nhất về quản trị cũng như môi trường vĩ mô để mở rộng các hoạt động kinh
doanh Các kiến thức về đại cương sẽ chỉ giúp bổ trợ và hoàn thiện hơn khả năng
tư duy của sinh viên.
+ Về kiến thức chung ngành Quản trị kinh doanh
Với khối kiến thức chung ngành quản trị TMĐT thì được cho là quan trọng
nhất là kiến thức về quản trị chiến lược kinh doanh tiếp theo là kiến thức Quản trị tài
11
GVHD: Vũ Thị Hải Lý
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Huyền – K43I6
chính và marketing kinh doanh. Pháp luật TMĐT và quản trị logistics được xếp sau
đó. Được đánh giá có mức quan trọng thấp nhất là quản trị tác nghiệp doanh nghiệp
sản xuất vì công ty thuộc lĩnh vực thương mại.
+ Về kiến thức chuyên môn chuyên ngành
Với khối kiến thức chuyên nghành thì Quản trị tác nghiệp thương mại điện tử
B2C, B2B được đánh giá mức độ quan trọng nhất, tiếp theo là độ quan trọng giảm
dần với kiến thức Marketing TMĐT, môi trường và chiến lược TMĐT và Thiết kế
triển khai hệ thống thương mại điên tử. Kiến thức được đánh giá có độ quan trọng
thấp là: Quản trị rủi ro, quản trị dự án và truyền thông online.
2.2.2 Kỹ năng
STT Tên kỹ năng Cần thiết Thứ tự độ
quan trọng
Số phiếu Tỷ lệ %
I. Kỹ năng nghề nghiệp (kỹ năng chuyên môn và phương pháp công tác)
1 Hoạch định chiến lược, chính sách, kế hoạch KD 14/15 93% 2
2 Nghiên cứu phát hiện và giải quyết vấn đề KD 13/15 87% 5
3 Thực hành phổ biến các tác nghiệp B2B, B2C
theo các phần mềm chuyên dụng và phổ biến.
Với kết quả phân tích kỹ năng được đánh giá quan trọng nhất trong khối kỹ
năng nghề nghiệp là Thực hành các tác nghiệp B2B, B2C theo các phần mềm chuyên
dụng và phổ biến, mức độ quan trọng tiếp theo là kỹ năng hoạch đinh chiến lược,
chính sách kế hoạch kinh doanh. Lập dự án chuyển đổi TMĐT, lập chương trình
marketing kinh doanh điện tử được xếp ở mức tiếp theo và cuối cùng là tự học và
làm báo cáo nghiên cứu được đánh giá thấp nhất.
Từ những nhận xét trên, ta thấy doanh nghiệp luôn đánh giá cao các kỹ
năng thực tiễn như sử dụng phần mềm, hoạch định chiến lược… gắn liền với
TMĐT và Marketing. Các kỹ năng mang tính chất cá nhân như tự học, làm báo
cáo thường không được trú trọng
+ Về kỹ năng công cụ
Kĩ năng sử dụng thành thạo máy tính phục vụ chuyên môn, sử dụng phần
mềm spss, quản lý cơ sở dữ liệu và kỹ năng truyền thông online được đánh giá và
quan trọng hơn cả. Tiếp theo là đến kỹ năng PR bản thân và hình ảnh thương hiệu
doanh nghiệp. Doanh nghiệp không yêu cầu quá cao việc đạt chuẩn tiếng Anh đối với
sinh viên, nhưng việc thành thạo tiếng Anh sẽ tạo nhiều cơ hội hơn đối với cả doanh
nghiệp cũng như cử nhân đại học trong thời đại hội nhập hiện nay
13
GVHD: Vũ Thị Hải Lý
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Huyền – K43I6
14
GVHD: Vũ Thị Hải Lý
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Huyền – K43I6
2.2.3 Phẩm chất nghề nghiệp
STT Tiêu chí phẩm chất nghề nghiệp Cần thiết Thứ tự độ
quan trọng
Số phiếu Tỷ lệ %
1 Tôn trọng và chấp hành pháp luật, nội quy DN 15/15 100% 1
15
GVHD: Vũ Thị Hải Lý
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Huyền – K43I6
2 Năng động, sáng tạo Marketing Hoạch định tốt
3 Chịu được áp lực Giao tiếp tốt
2.3.2 Mặt yếu
T
T
Phẩm chất Kiến thức Kỹ năng
1 Chưa tự tin vào bản thân Lập kế hoạch KD Tiếng Anh
2 Khả năng hợp tác Kiến thức thực ế Thuyết trình
3 Tinh thần trách nhiệm Phân tích vấn đề
2.3.3 Mặt thiếu
T
T
Phẩm chất Kiến thức Kỹ năng
1 Làm việc độc lập Xã hội PR bản thân
2 Kiên trì Lập trình
3 Làm việc trong môi trường
quốc tế
Phân tích thị trường
4 Tác phong kinh doanh
Nhìn chung về phẩm chất thì cử nhân thương mại nói chung và cử nhân
chuyên ngành Quản trị TMĐT nói riêng thì được đánh giá là…. Về kiến thức cử
nhân khoa quản trị TMĐT được đánh giá với tổng điểm là:… Về kĩ năng thì cử nhân
Quản trị TMĐT càng được đánh giá …
16
GVHD: Vũ Thị Hải Lý
16
Đề tài 2: Giải pháp phát triển chương trình PR qua mạng Internet để đẩy
mạnh hoạt động kinh doanh trực tuyến các mặt hàng điện tử trên website
www.megabuy.vn
Đề tài 3: Ứng dụng thương mại điện tử để phát triển hoạt động kinh doanh
của công ty Thời Đại Mới
18
GVHD: Vũ Thị Hải Lý
18