Luận văn " THIẾT LẬP VÀ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN " potx - Pdf 12


ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

VĂN THỊ THU LOAN THIẾT LẬP VÀ QUẢN LÝ DANH MỤC
ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp

Sinh viên thực hiện: Văn Thị Thu Loan
Lớp: DH4TC
Mã số SV: DTC030299 Giáo viên hướng dẫn: Đặng Hùng Vũ

Long Xuyên, tháng 05 năm 2007

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn: Đặng Hùng Vũ
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)


1.3.3 Trình tự thực hiện nghiên cứu 1
1.4 Ý nghĩa 2
1.4.1 Đối với bản thân 2
1.4.2 Đối với nhà đầu 2
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT TẬP ĐẦU TƯ 3
2.1 Các hình thức đầu tư chứng khoán 3
2.1.1 Tự đầu tư 3
2.1.2 Đầu tư qua môi giới của công ty chứng khoán 3
2.1.3 Đầu tư qua nhà tư vấn nổi tiếng 3
2.1.4 Đầu tư vào quỹ đầu tư 3
2.1.5 Đầu tư vào Hedged Fund 3
2.1.6 Quỹ bán khống 4
2.2 Chiến lược đầu tư 4
2.2.1 Chiến lược mua để hưởng cổ tức và tăng giá cổ phiếu 4
2.2.2 Chiến lược chi phí thấp hơn giá trung bình 4
2.2.3 Chiến lược tổng giá trị đầu tư cố định 4
2.2.4 Chiến lược duy trì tỷ lệ không đổi giữa trái phiếu và cổ phiếu 4
2.2.5 Chiến lược mua trả chậm 4
2.2.6 Chiến lược bán khống 4
2.3 Phân tích cơ bản 5
2.3.1 Rũi ro và suất sinh lời 5
2.3.2 Phân tích nền kinh tế toàn cầu 6
2.3.3 Nền kinh tế quốc gia 6
2.3.4 Các chính sách của chính phủ 6
2.3.5 Phân tích ngành 6
2.3.6 Phân tích, đánh giá các tỷ số tài chính 6
2.4 Phân tích kỹ thuật 7
2.4.1 Các chỉ tiêu dự báo trong phân tích kỹ thuật 7
2.4.2 Lập đồ thị phản ánh tình hình thị trường 8
CHƯƠNG 3: THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ 9

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

Trang
A. Danh mục bảng
Bảng 3.1 Chỉ số tài chính của AGF 14
Bảng 3.2 Chỉ số tài chính của ABT 14

khoán”.
1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích lựa chọn chứng khoán trong danh mục.
- Phân tích và quyết định thời điểm mua chứng khoán.
- Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu tổng quát về tình hình tài chính và hoạt động của các công ty đã được
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Chọn tập đầu tư gồm các cổ phiếu của các công ty đã được niêm yết.
- Thời gian: từ tháng 4 năm 2007 đến nay.
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
1.3.1 Thu thập dữ liệu: thu thập dữ liệu thứ cấp từ các công ty được niên yết qua
internet, báo, đài…
1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu thu được: tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu thu
được, thống kê đơn giản, vẽ đồ thị…
1.3.3 Trình tự thực hiện nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý thuyết về đầu tư chứng khoán.
- Phân tích thái độ chấp nhận rủi ro của nhà đầu tư để lựa chọn chiến lược và chứng
khoán đầu tư.
- Phân tích tổng thể nền kinh tế và phân tích ngành.
- Tính toán các tỷ số tài chính dự án trên số liệu thu thập để đánh giá công ty.
- Sử dụng đồ thị phân tích, dự báo giá chứng khoán, chọn thời điểm mua bán thích
hợp.
- Xác định phương thức quản lý danh mục đầu tư và dự đoán kết quả sau khi đầu
tư.
1.4 Ý nghĩa:
1.4.1 Ở góc độ nhà đầu tư:
Việc thiết lập danh mục đầu tư có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó chính là vấn đề
cốt lõi của việc ra quyết định của nhà đầu tư, việc thiết lập danh mục đòi hỏi nhà đầu tư

Nhà đầu tư nhận được dịch vụ tư vấn của nhà môi giới nên mức độ an toàn cho nhà
đầu tư cao hơn, tuỳ thuộc vào trình độ của nhà tư vấn. Các nhà đầu tư chứng khoán nước
ngoài thường sử dụng hình thức này vì họ ít có thời gian theo đuổi thông tin trên thị trường
chứng khoán. Tuy nhiên phải trả phí 3% giá trị chứng khoán mua hay bán cho dù nhà đầu
tư có lãi hay lỗ.
2.1.3 Đầu tư qua nhà tư vấn nổi tiếng:
Các nhà đầu tư giàu có sẵn sàng bỏ tiền để thuê một nhà tư vấn giỏi về chuyên
môn và chiến lược để đưa ra quyết định đầu tư kịp thời. Nhà tư vấn chiến lược sẽ phải theo
dõi thường xuyên tài khoản cho khách hàng để kịp thời báo hiệu thời điểm mua và bán hay
phải thay đổi danh mục đầu tư để đối phó với tình hình thị trường như khủng hoảng tài
chính, chiến tranh, các yếu tố chính trị, kinh tế thế giới. Nhờ vậy nhà đầu tư có thể thu
được khoản lời rất lớn, tuy nhiên hoa hồng cho các nhà tư vấn này khá cao: từ 6% đến
10%.
2.1.4 Đầu tư vào quỹ đầu tư:
Nếu nhà đầu tư không đủ thời gian và ít hiểu biết về thị trường chứng khoán, lại
không muốn đầu tư qua môi giới hay nhà tư vấn thì có thể tìm đến các quỹ đầu tư. Quỹ là
nơi tập hợp các nhà đầu tư, thường là những nhà đầu tư nhỏ. Ưu điểm là, quỹ được quản lý
bởi công ty quản lý quỹ, do những chuyên gia điều hành thực hiện việc mua bán. Hơn nữa,
do tập hợp được lượng vốn lớn từ nhiều nhà đầu tư, quỹ đầu tư có thể đa dạng hóa danh
mục nhờ vậy mà hạn chế được rủi ro.Tuy nhiên chi phí đầu tư cao, bao gồm chi phí quản
lý cho công ty quản lý quỹ, chi phí cho ngân hàng giám sát…
2.1.5 Đầu tư vào Hedged Fund:
Hedged Fund là quỹ không chỉ đầu tư vào chứng khoán mà còn đầu tư vào thị
trường tiền tệ, vàng. Quỹ chú trọng đầu tư vào các hợp đồng future, option của các loại
hàng hóa: chứng khoán, tiền tệ (ngoại hối) và vàng. Quỹ không phải chỉ mua rồi chờ giá
lên mà người quản lý quỹ sẽ linh hoạt hơn khi phải thanh lý hợp đồng để bảo vệ nhà đầu
tư. Nhà quản lý có thể dùng chiến lược mua bán các hợp đồng theo chiều xuống của thị
trường.
2.1.6 Quỹ bán khống:
Người quản lý quỹ dùng tài sản của quỹ vay mượn cổ phiếu để bán trước, quỹ chọn

giống như của chiến lược đầu tư một số tiền cố định: thúc bán khi giá cao và mua vào khi
giá thấp. Đây vẫn là chiến lược dành cho những nhà đầu tư dài hạn nhưng ít nhất nhà đầu
tư cũng nên xem lại tỷ lệ đầu tư mỗi năm một lần.
2.2.5 Chiến lược mua trả chậm:
Dành cho những nhà đầu tư có kinh nghiệm đầu tư ngắn hạn và có tính chất đầu cơ.
Nó cho phép nhà đầu tư chi trả một phần tiền mua cổ phiếu, phần còn lại vay từ công ty
môi giới chứng khoán và dùng chính cổ phiếu đó để đảm bảo cho vốn vay.
2.2.6 Chiến lược bán khống:
Nhà đầu tư dự đoán giá chứng khoán trong tương lai sẽ giảm, họ vay chứng khoán
của các nhà môi giới hoặc công ty chứng khoán để bán và hy vọng mua được chứng khoán
với giá thấp để trả lại cho người vay. Việc mua bán này thường được thực hiện thông qua
một tài khoản bảo chứng, đây là chiến lược đầu tư có độ rủi ro cao nhất và chưa được pháp
luật hiện hành trên TTCK Việt Nam cho phép.
2.3 Phân tích cơ bản:
2.3.1 Rủi ro và suất sinh lời:
Rủi ro:
Rủi ro trong tài chính là khả năng xuất hiện các khoản thiệt hại tài chính, trong kinh
doanh chứng khoán rủi ro cũng được sử dụng với ý nghĩa thay thế qua lại lẫn nhau với
thuật ngữ không chắc chắn, mô tả sự biến đổi của tỷ suất sinh lợi của một chứng khoán.
Cũng có thể nói rằng, rủi ro trong đầu tư chứng khoán là khả năng xuất hiện các khoản
thiệt hại do sự biến động của tỷ suất sinh lợi chứng khoán. Các loại rủi ro trong đầu tư
chứng khoán thường gặp là:
- Rủi ro lãi suất: là khả năng biến động của lợi tức chứng khoán do những thay đổi
của lãi suất trên thị trường gây ra. Nói một cách tổng quát, nếu lãi suất thị trường tăng thì
giá trị và thị giá của khoản đầu tư sẽ giảm và ngược lại. Khả năng biến động của lợi nhuận
tính được chính là rủi ro lãi suất. Rủi ro lãi suất ảnh hưởng giá trái phiếu, cổ phiếu, bất
động sản…
- Rủi ro sức mua: là tác động của lạm phát đối với khoán đầu tư, lợi tức của cổ
phiếu và trái phiếu là những khoản thanh toán bằng tiền cố định không tăng theo lạm phát.
Nếu trong khoản thời gian nắm giữ chứng khoán giá cả hàng hóa dịch vụ tăng, các nhà đầu

Các yếu tố vĩ mô toàn cầu tác động đến viễn cảnh các công ty đó là: Tốc độ tăng
trưởng kinh tế toàn cầu và của từng quốc gia, sự phát triển của khoa học công nghệ, giá cả,
vấn đề cạnh tranh quốc tế, rủi ro chính trị, lãi suất và tỷ giá hối đoái.

DIV
+
∆P

P

2.3.3 Nền kinh tế quốc gia:
Nền kinh tế quốc gia là môi trường hoạt động tổng thể của tất cả các doanh nghiệp,
gắn liền với sự phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp. Vì vậy để đánh giá đúng doanh
nghiệp thì việc xem xét tổng thể nền kinh tế quốc gia là điều cần thiết.
2.3.4 Các chính sách của chính phủ: các chính sách của chính phủ có liên quan đến
thị trường chứng khoán bao gồm: chính sách tài chính, chính sách tiền tệ.
2.3.5 Phân tích ngành:
Phân tích ngành để so sánh thấy rõ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp này so với
doanh nghiệp khác trong cùng ngành, giúp cho việc lựa chọn chứng khoán của doanh
nghiệp nào là phù hợp với mục đích đầu tư.
2.3.6 Phân tích, đánh giá các tỷ số tài chính:
* Tìm hiểu báo cáo tài chính:
- Doanh thu: doanh thu tăng thì lãi ròng và doanh lợi trên cổ phiếu cũng tăng lên.
- Lưu lượng tiền mặt: đây cũng là dấu hiệu quan trọng cho thấy công ty có vững
mạnh hay không, nếu số dư tiền mặt thấp, cuối cùng công ty không còn đủ sức thanh toán
nợ nần.
- Lãi kinh doanh trước thuế: lãi kinh doanh trước thuế nên có chiều hướng tăng lên
theo doanh thu.
- Chi phí trả lãi: chi phí trả lãi tăng do các khoản nợ vay tăng hay do lãi suất cao
hơn.

chúng. Tuy nhiên, các nhà phân tích kỹ thuật cho rằng quá trình ảnh hưởng thay đổi đến
giá cả tuân theo những nguyên tắc trên thị trường, vì thị trường có thể tự điều chỉnh để đạt
đến một mức cân bằng mới.
2.4.1 Các chỉ tiêu dự báo trong phân tích kỹ thuật:
- Biến động giá cả: giá cả thị trường hay thay đổi và các nhà phân tích quan sát
những biến động này, nối các điểm phản ánh ở mức giá cổ phiếu cao nhất hoặc thấp nhất
trên biểu đồ tạo nên đường xu thế. Đường xu thế cho thấy qua thời gian giá cổ phiếu thay
đổi như thế nào. Giá chứng khoán biến đổi theo ba xu hướng: xu hướng tăng, xu hướng
giảm và xu hướng tăng giảm thất thường. Xu hướng tăng giảm thất thường là tình trạng giá
một loại cổ phiếu tăng lên rồi lại giảm xuống sau đó trở về mức giá ban đầu; nhìn chung
nhà đầu tư khó có thể tìm thấy quy luật thay đổi của giá chứng khoán trong thời kì này. Do
đó, nhà đầu tư khá ngần ngại và thường tránh mua bán loại chứng khoán khi chúng rơi vào
tình trạng này.
- Mức giá trung bình động: mức giá trung bình liên tục cập nhật bằng cách chọn
lấy mức giá mới nhất và loại bỏ mức giá cũ nhất. Các mức giá trung bình động được đưa
vào đồ thị để trình bày các dấu hiệu về xu thế biến động giá cả. Một số nhà phân tích kỹ
thuật xem mức giá trung bình động như là đường kháng cự hay đường chống đỡ. Nếu giá
chứng khoán tăng cao hơn mức giá trung bình động, dấu hiệu mua vào. Ngược lại, khi giá
giảm thấp hơn mức giá trung bình động là dấu hiệu bán ra. Tùy theo đầu tư ngắn hạn hay
dài hạn mà các nhà đầu tư sử dụng mức giá trung bình động bao nhiêu ngày. Giá trung
bình động không phải là mức giá duy nhất mà chúng ta dựa vào để quyết định mua bán
chứng khoán. Tuy nhiên giá trung bình động thể hiện khá rõ nét sức mạnh và xu hướng
biến động của giá chứng khoán.
- Khối lượng giao dịch: dựa vào khối lượng giao dịch để đoán chiều hướng giá
chứng khoán. Khối lượng giao dịch thể hiện lượng cung và cầu chứng khoán được thực
hiện, qua đó nhà đầu tư rút ra kết luận về xu hướng biến động của giá chứng khoán hoặc
tìm ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến xu hướng biến động giá cả. Khi khối lượng giao
dịch tăng, dấu hiệu giá cổ phiếu tăng và ngược lại khối lượng giao dịch giảm, tức có dấu
hiệu giá cổ phiếu giảm.
- Sức mạnh tương đối: cho biết một chứng khoán mạnh hay yếu hơn so với một

Đề tài này nhằm thiết lập danh mục đầu tư có giá trị là 100 triệu đồng, chủ đầu tư
muốn gia tăng nguồn vốn bằng cách tham gia vào thị trường chứng khoán, cụ thể là đầu tư
vào các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay.
Với số tiền 100 triệu đồng nhà đầu tư cũng đã lựa chọn nhiều kênh đầu tư khác
nhau trước khi quyết định đầu tư vào chứng khoán.
Chẳng hạn, đem tiền gửi ngân hàng, mặc dù rủi ro là rất thấp nhưng suất sinh lợi
không cao, hay mua trái phiếu chính phủ để được lợi nhuận 10% trên năm. Đây là hình
thức đầu tư thụ động và không mang lại lợi nhuận cao. Còn nếu tham gia đầu tư bất động
sản hay thực hiện một dự án kinh doanh nào đó, thì với nguồn vốn đầu tư ban đầu 100 triệu
là rất ít. Thông qua việc lựa chọn các kênh đầu tư thì nhà đầu tư thấy rằng việc tham gia
đầu tư vào chứng khoán Việt Nam một thị trường sôi động hiện nay là thích hợp nhất.
3.2 Mô hình thiết lập danh mục đầu tư: 3.3 Phân tích vĩ mô và phân tích ngành:
3.3.1 Kinh tế thế giới:
- Hiện nay khoa học công nghệ của thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ, đặc biệt
là ngành công nghệ thông tin đã góp phần thúc đẩy kinh tế toàn cầu phát triển. Trong đó,
Ph
â
n t

ích
ng
ành

L
ựa
ch
ọn
chi
ến
l
ư
ợc
v
à
ch
ứng
kho
án

đ
ầu
t
ư

Ph
â
n t
ích
v


đ
i
ểm
mua v
à
b
án

B
áo
c
áo
k
ết
qu

sau khi
đ
ầu
t
ư

một số quốc gia như Mỹ, Trung Quốc, Nhật… được đánh giá là các nước có trình độ khoa
học kỹ thuật phát triển cao. Các nước có khoa học kỹ thuật tiến bộ ngày càng cải thiện
công nghệ sản xuất để tạo ra sản phẩm có lợi thế cạnh tranh.
- Đối với doanh nghiệp Viêt Nam, mặc dù gặp thuận lợi lớn ở sự bình đẳng về cơ
hội làm ăn với doanh nghiệp các nước, nhưng với trình độ khoa học kỹ thuật chưa cao,
công nghệ sản xuất còn kém so với nhiều quốc gia, vẫn chưa tạo lập được khả năng cạnh
tranh ngang bằng trên thị trường quốc tế. Vì vậy doanh nghiệp Việt Nam nên đi tìm lợi thế

- Việt Nam đã gia nhập WTO, tổ chức thương mại toàn cầu, kinh tế Việt Nam có
nhiều chuyển biến.
- Những ngành nghề được đánh giá là có nhiều tiềm năng như: công nghệ thông tin,
viễn thông, dịch vụ, tài chính ngân hàng, thị trường chứng khoán và một số ngành nghề sản
xuất những mặt hàng xuất khẩu mà Việt Nam có ưu thế.
- Những ngành nghề bị tác động mạnh như: ngành hàng hải, công nghiệp phụ trợ,
sản xuất giấy, ngành gỗ.
- Ngoài ra, khi mở cửa thị trường theo cam kết của WTO, biến động giá hàng hóa
và tỷ giá VND/USD ngày càng trở nên khó lường.
- Giá xăng dầu thế giới biến động dẫn đến những bất ổn của giá xăng dầu trong
nước. Mặc dù giá xăng dầu trong thời gian qua có xu hướng giảm do kinh tế thế giới tăng
trưởng chậm lại, nhưng vẫn còn ở mức khá cao. Điều này tạo ra gánh nặng đối với nhiều
nền kinh tế, đặc biệt đối với nước ta thì gánh nặng này càng lớn hơn do mức độ tiêu thụ
xăng dầu khá cao (5% so với của Mỹ chỉ là 2,5% trên GDP).
- Giá cả hàng hóa bấp bênh, thấy rõ nhất là giá các mặt hàng nông hải sản xuất
khẩu sẽ bị tác động mạnh do biến động bất ổn của giá cả thế giới mà cà phê là một trong
những mặt hàng điển hình. Đây chính là nguyên nhân chủ yếu làm cho các doanh nghiệp
kinh doanh cà phê thua lỗ hàng nghìn tỉ đồng trong nhiều năm liền. Ngoài ra, các mặt hàng
nông hải sản khác là chủ lực ở nước ta như gạo, cá Basa, tôm thời gian qua thường xuyên
rơi vào cảnh được mùa thì mất giá, được giá thì mất mùa. Việc giá nông hải sản xuất khẩu
sụt giảm trên thị trường thế giới trong những năm sắp đến là điều hoàn toàn có thể xảy ra,
một phần do kinh tế thế giới có xu hướng chững lại, phần khác giá các mặt hàng này còn
phụ thuộc quá nhiều vào yếu tố không thể kiểm soát được như thời tiết chẳng hạn.
- Biến động tỉ giá là một trong những nguồn gốc rủi ro chính khiến các doanh
nghiệp trên thế giới luôn rơi vào thế bị động. Với việc có khả năng trong tương lai tỉ giá
VND/USD ngày càng linh hoạt hơn, mà gần đây là việc Ngân hàng Nhà nước công bố
chính thức mở rộng biên độ tỉ giá VND/USD lên 0,5% thì bất ổn trong tỉ giá giờ đây đã trở
thành một rủi ro mà các doanh nghiệp cần phải tính đến trong khi xây dựng kế hoạch kinh
doanh.
- Cho đến lúc này, có thể xem như lãi suất của Việt Nam đã được tự do hóa hoàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status