CHƯƠNG 2. PP TÍNH TOÁN NCDD
CHƯƠNG 2. PP TÍNH TOÁN NCDD
VÀ
VÀ
XÂY DỰNG KHẨU PHẦN HỢP LÝ
XÂY DỰNG KHẨU PHẦN HỢP LÝ
Nội dung chương 2
Nội dung chương 2
2.1. Phương pháp tính toán nhu
2.1. Phương pháp tính toán nhu
cầu năng lượng
cầu năng lượng
2.2. Xây dựng khẩu phần hợp lý
2.2. Xây dựng khẩu phần hợp lý
2.1. Phương pháp tính toán
2.1. Phương pháp tính toán
nhu cầu năng lượng
nhu cầu năng lượng
2.1.1. Sự tiêu hao năng lượng của cơ thể
2.1.1. Sự tiêu hao năng lượng của cơ thể
Tất cả các hoạt động của cơ thể
Tất cả các hoạt động của cơ thể
của thức ăn.
của thức ăn.
Việc duy trì các chuyển hóa của cơ thể ở trạng thái
Việc duy trì các chuyển hóa của cơ thể ở trạng thái
tĩnh
tĩnh
(không có hoạt động thể lực)
(không có hoạt động thể lực)
gọi là
gọi là
chuyển hóa cơ bản
chuyển hóa cơ bản
.
.Khi tham gia hoạt động thể
Khi tham gia hoạt động thể
lực nhẹ hoặc vừa
lực nhẹ hoặc vừa
, nhu cầu năng lượng
, nhu cầu năng lượng
cho chuyển hóa cơ bản
cho chuyển hóa cơ bản
có thể lớn hơn
có thể lớn hơn
năng lượng cho hoạt động
năng lượng cho hoạt động
thể lực, tuy nhiên nó
thể lực, tuy nhiên nó
Ví dụ
: Giá trị sinh năng lượng của một số chất dinh
: Giá trị sinh năng lượng của một số chất dinh
dưỡng chính như sau:
dưỡng chính như sau:
1g glucid cung cấp 4 Kcal
1g glucid cung cấp 4 Kcal
1g lipid cung cấp 9 Kcal
1g lipid cung cấp 9 Kcal
1g protein cung cấp 4 Kcal
1g protein cung cấp 4 Kcal
2.1.2. Chuyển hóa cơ sở
2.1.2. Chuyển hóa cơ sở
•
Là năng lượng tiêu hao của cơ thể trong điều kiện nghỉ
Là năng lượng tiêu hao của cơ thể trong điều kiện nghỉ
ngơi, nhịn đói và ở nhiệt độ môi trường thích hợp
ngơi, nhịn đói và ở nhiệt độ môi trường thích hợp
. Đó là
. Đó là
năng lượng cần thiết để
năng lượng cần thiết để
duy trì các chức năng sống của
duy trì các chức năng sống của
cơ thể
cơ thể
như tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, tiêu hóa và duy
như tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, tiêu hóa và duy
trì tính ổn định các thành phần của dịch thể bên trong
0 - 1
3 - 10
3 - 10
10 - 18
10 - 18
18 - 30
18 - 30
30 - 60
30 - 60
> 60
> 60
60,9 w - 54
60,9 w - 54
22,7 w + 495
22,7 w + 495
17,5 w + 651
17,5 w + 651
15,3 w + 679
15,3 w + 679
11,6 w + 879
11,6 w + 879
13,5 w + 487
13,5 w + 487
60,9 w - 51
60,9 w - 51
22,5 w + 499
22,5 w + 499
12,2 w + 766
12,2 w + 766
14,7 w + 496
Theo Lê Doãn Diên, Vũ Thị Thư (1996), [8]
)
)
Các hoạt động
Các hoạt động
Tiêu hao năng lượng (Kcal/kg/giờ)
Tiêu hao năng lượng (Kcal/kg/giờ)
Nam trưởng thành
Nam trưởng thành
Nữ trưởng thành
Nữ trưởng thành
Ngồi
Ngồi
Đứng
Đứng
Đi bộ
Đi bộ
Giặt đồ, ăn mặc
Giặt đồ, ăn mặc
Các hoạt động nhẹ (vẽ, mộc)
Các hoạt động nhẹ (vẽ, mộc)
Các hoạt động vừa (làm vườn,
Các hoạt động vừa (làm vườn,
làm ruộng, đạp xe, nhảy )
làm ruộng, đạp xe, nhảy )
Lao động nặng (cắt cỏ, phát
Lao động nặng (cắt cỏ, phát
rừng, khuân vác )
rừng, khuân vác )
1.4
nghiệp thành các nhóm:
nghiệp thành các nhóm:
Lao động nhẹ
Lao động nhẹ
: Hành chính, lao động trí óc, nghề tự do,
: Hành chính, lao động trí óc, nghề tự do,
nội trợ, giáo viên.
nội trợ, giáo viên.
Lao động trung bình
Lao động trung bình
: nông dân, công nhân xây dựng,
: nông dân, công nhân xây dựng,
săn bắn, đánh cá, sinh viên, quân nhân tại ngũ.
săn bắn, đánh cá, sinh viên, quân nhân tại ngũ.
Lao động nặng
Lao động nặng
: hầm lò, vận động thể thao, quân nhân
: hầm lò, vận động thể thao, quân nhân
thời kỳ luyện tập.
thời kỳ luyện tập.
Lao động đặc biệt
Lao động đặc biệt
: nghề rèn, nghề rừng.
: nghề rèn, nghề rừng.
2.1.4. Phương pháp tính toán nhu cầu
2.1.4. Phương pháp tính toán nhu cầu
năng lượng cả ngày
theo các hệ số ở bảng 2.3.
theo các hệ số ở bảng 2.3.
Bảng 2.3. Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của
Bảng 2.3. Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của
người trưởng thành từ chuyển hoá cơ sở
người trưởng thành từ chuyển hoá cơ sởLoại hình lao động
Loại hình lao động
Nam
Nam
Nữ
Nữ
Lao động nhẹ
Lao động nhẹ
Lao động vừa
Lao động vừa
Lao động nặng
Lao động nặng
1,55
1,55
1,78
1,78
2,10
2,10
1,56
1,56
+ Đối với nam là 1 Kcal/kg/giờ
+ Đối với nam là 1 Kcal/kg/giờ
+ Đối với nữ là 0,9 Kcal/kg/giờ
+ Đối với nữ là 0,9 Kcal/kg/giờ
Năng lượng do tác động nhiệt của thức ăn
Năng lượng do tác động nhiệt của thức ăn
được
được
tính trung bình bằng
tính trung bình bằng
10% CHCB
10% CHCB
.
.
Năng lượng cho hoạt động thể lực
Năng lượng cho hoạt động thể lực
: tiêu hao
: tiêu hao
năng lượng phụ thuộc vào
năng lượng phụ thuộc vào
loại hình lao động
loại hình lao độngvới
với
mức độ lao động
•
Ví dụ 1
Ví dụ 1
: Nhu cầu năng lượng của một
: Nhu cầu năng lượng của một
nhóm lao động nam lứa tuổi 18-30, cân
nhóm lao động nam lứa tuổi 18-30, cân
nặng trung bình 50 kg, loại hình lao động
nặng trung bình 50 kg, loại hình lao động
vừa
vừa
.
.
•
Ví dụ 2
Ví dụ 2
: Một phụ nữ có cân nặng 59 kg,
: Một phụ nữ có cân nặng 59 kg,
ăn một chế độ ăn có khẩu phần 1800 Kcal
ăn một chế độ ăn có khẩu phần 1800 Kcal
một ngày, thường xuyên duy trì chế độ
một ngày, thường xuyên duy trì chế độ
lao động và hoạt động thể lực bình
lao động và hoạt động thể lực bình
thường. Tính tiêu hao năng lượng của
thường. Tính tiêu hao năng lượng của
người phụ nữ này
người phụ nữ này
nghĩa là
:
:
Cung cấp đầy đủ năng lượng theo nhu cầu của
Cung cấp đầy đủ năng lượng theo nhu cầu của
cơ thể.
cơ thể.
Có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết ở một
Có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết ở một
tỷ lệ cân đối thích hợp.
tỷ lệ cân đối thích hợp.
Thức ăn phải an toàn và đảm bảo vệ sinh.
Thức ăn phải an toàn và đảm bảo vệ sinh.
2.2.2. Nhu cầu về một số chất dinh
2.2.2. Nhu cầu về một số chất dinh
dưỡng chính trong khẩu phần
dưỡng chính trong khẩu phần
Nhu cầu về protein
Nhu cầu về protein(P)
(P)
Nhu cầu về lipid (L)
Nhu cầu về lipid (L)
Nhu cầu về glucid (G)
Nhu cầu về glucid (G)
Nhu cầu về chất khoáng
Nhu cầu về chất khoáng
Năng lượng nguồn protein:
Năng lượng nguồn protein:
ít nhất phải đạt 8 - 10%
ít nhất phải đạt 8 - 10%
nếu
nếu
protein chất lượng cao,
protein chất lượng cao,
trung bình là 12%, tốt là 13 - 14%.
trung bình là 12%, tốt là 13 - 14%.Pđ/v chiếm 25 - 30% Pts.
Pđ/v chiếm 25 - 30% Pts.
Nhu cầu về lipit
Nhu cầu về lipit
Nhu cầu về lipid hiện nay vẫn còn đang tiếp tục
Nhu cầu về lipid hiện nay vẫn còn đang tiếp tục
nghiên cứu
nghiên cứu
để làm sáng tỏ.
để làm sáng tỏ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
lượng lipid nên có là
lượng lipid nên có là
20% tổng số năng lượng
20% tổng số năng lượng
Ở người già: 0,5:1
Ở người già: 0,5:1