Tiền lương BHXH, những phương pháp tính toán thanh toán và kế toán tương ứng ở cảng khuyến lương - Pdf 85

Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên thực hiên : Trần Minh Đức
Mục lục
Chủ đề Trang
Chơng i
3
Cơ sở lý luận về tổ chức tiền lơng, bảo hiểm xã hội
trong doanh nghiệp
3
1. Tổ chức hạch toán tiền lơng 4
2. Quỹ lơng và thành phần của quỹ lơng. 6
3. Chế độ tiền lơng và các hình thức trả lơng trong doanh
nghiệp
4. Nội dung của hạch toán tiền lơng 10
Chơng II
21
Thực trạng tổ chức tiền lơng, bảo hiểm xã hội, những
phơng pháp tính toán, thanh toán và kế toan tơng ứng
trong Doanh nghiệp.
1. Đặc điểm tình hình chung của Cảng Khuyến Lơng 21
2. Tình hình thực tế về tổ chức hạch toán tiền lơng, bảo hiểm
xã hội tại Cảng Khuyến Lơng
32
3. Hình thức hạch toán kế toán tiền lơng tại Cảng 33
Chơng III
55
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức
tiền lơng, bảo hiểm xã hội, phơng pháp thanh toán và kế
toán tơng ứng.
1. Nhận xét chung về công tác tiền lơng ( kế toán) tại Cảng
Khuyến Lơng
55

toán và kế toán tơng ứng
Chơng II: Thực trạng tổ chức tiền lơng, bảo hiểm xã hội,
những phơng pháp tính toán, thanh toán và kế
toán tơng ứng trong Doanh nghiệp.
Chơng III : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức
tiền lơng, bảo hiểm xã hội, phơng pháp thanh
toán và kế toán tơng ứng.
3
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên thực hiên : Trần Minh Đức
Chơng i
cơ sở lý luận về tổ chức tiền lơng, bảo hiểm Xã
Hội trong Doanh nghiệp
1. tổ chức hoạch toán tiền lơng:
1.1. Nguồn gốc và bản chất của tiền lơng:
Lao động: là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngời nhằm biến
đổi các vật tự nhiên thành các sản phẩm, đáp ứng nhu cầu sinh tồn của con ng-
ời.
Trong các Doanh nghiệp số lọng lao động, thời gian lao động và năng
suất lao động của công nhân viên chức có quan hệ mật thiết với việc thực hiện
kế hoạch và kết quả lao động sản xuất kinh doanh. Trong quá trình sản xuất
ngời lao động phải bỏ ra một lợng sức lao động cần thiêt để tạo ra sản phẩm
đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội. Để bù đắp hao phí lao động, nhằm tái
sản xuất sức lao động, Doanh nghiệp phải trích một phần thù lao trả cho ngời
lao động đó là tiền lơng.
Với tiền lơng là một phạm trù kinh tế tổng hợp quan trọng trong nền
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần của nớc ta. Đồng thời tiền lơng là một
khoản tiền trả cho ngơi lao động tơng ứng với số lợng chất lợng và kết quả lao
động. Để hiểu rõ bản chất của tiền lơng thì ta phải nghiên cứu tiền lơng danh
nghĩa và tiền lơng thực tế.
Tiền lơng danh nghĩa: là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời bán

5
L(tltt) =
L(tldn)
I(gc)
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên thực hiên : Trần Minh Đức
Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngng việc nghỉ phép hoặc
đi học
Các tiền lơng trong sản xuất.
Các khoản phụ cấp thờng xuyên
Về phơng diện hạch toán: quỹ tiền lơng công nhân viên trong Doanh
nghiệp sản xuất đợc chia làm làm 2 loại: tiền lơng chính và tiền lơng phụ .
Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiêm vụ chính của họ đã đợc quy định
Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiên nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian
công nhân viên nghỉ đợc hởng lơng theo quy định
Việc phân chia tiền lơng thành tiền lơng chính và tiền lơng phụ có ý nghĩa
rất quan trọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành
sản xuất sản phẩm và đợc hoạh toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản
phẩm, tiền lơng phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản
phẩm nên đợc hoạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm.
Nội dung của quỹ tiền lơng:
Chức năng làm thớc đo giá trị, là cơ sở để điều chỉnh giá cả phù hợp mỗi
khi giá cả biến động (trong đó bao gồm cả sức lao động)
Chức năng tái sản xuất sức lao động: đây là nhu cầu thấp nhất của quỹ
tiền lơng đúng với ý nghĩa của nó là nuôi sống ngời lao động.
Chức năng khuyến khích sức lao động: bảo đảm cho ngời tham gia lao
động làm việc có hiệu quả có năng suất lao động cao thì về nguyên tắc tiền
lơng phải đợc nâng lên.
Chức năng giám sát ngời lao động: giúp cho ngời sử dụng lao động thông

Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên thực hiên : Trần Minh Đức
Ba yếu tố trên có quan hệ chặt chẽ với nhau. Mỗi yếu tố có tác dụng
riêng đối với công việc xác định chất lợng lao động và điều kiện của công
nhân đó.
3.1.3. Chế độ tiền lơng chức vụ:
Khái niệm: Chế độ tiền lơng chức vụ là chế độ trả lơng áp dụng đối với cán
bộ và nhân viên trong Doanh nghiệp thông qua hệ thống bảng lơng mà Nhà n-
ớc quy định.
Chế độ lơng chức vụ chủ yếu áp dụng cho các cán bộ và nhân viên trong
Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, đợc thực hiện thông qua và đợc
sự xây dựng của đặc điểm lao động QL.
3.2. Các hình thức trả lơng trong Doanh nghiệp:
Thông thờng các Doanh nghiệp thờng áp dụng hai chế độ trả lơng đó là
chế độ trả lơng theo thời gian làm việc và chế độ trả lơng theo khối lợng sản
phẩm. Tơng ứng với 2 chế độ trả lơng là 2 hình thức tiền lơng cơ bản:
Hình thức trả lơng theo thời gian : hình thức này thờng áp dụng cho những
nhân viên làm công tác quản lý, quản lý kinh tế và các nhân viên hoạt động
trực tiếp khác còn đối với công nhân sản xuất chỉ áp dụng với những bộ phận
lao động bằng máy móc.
Theo hình thức này tiền lơng đợc trả cho ngời lao động đợc tính theo thời
gian làm việc, theo ngành nghề, trình độ Đơn vị để tính tiền l ơng thời
gian là lơng tháng, lơng tuần, lơng ngày, lơng giờ.
1. Tiền lơng tháng : đợc áp dụng để trả lơng cho nhân viên làm công tác văn
phòng nh hành chính, quản trị, .
2. Tiền lơng tuần: trả cho 1 tuần làm việc đợc xác định dựa trên cơ sở:
8
Tiền lương tháng ì 12 tháng
Tiền lương tuần =
52 tuần
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên thực hiên : Trần Minh Đức

Trả lơng theo sản phẩm tập thể: Đợc áp dụng cho những công việc cần một
tập thể công nhân thực hiện. Trả lơng tập thể có u điểm khuyến khích công
nhân trong tổ, nhóm nâng cao trách nhiệm trớc tập thể.
Trả lơng theo sản phẩm có thởng phạt: hình thức này ngoài tính lơng theo
sản phẩm trực tiếp, ngời lao động còn đợc thởng trong sản xuất nh thởng về
chất lợng sản phẩm, tăng năng suất lao động. Trong tr ờng hợp ngời lao động
làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật t, không đảm bảo ngày công lao động
theo quy định thì có thể chịu tiền phạt vào thu nhập của họ vào tiền lơng theo
sản phẩm.
Trả lơng khoán theo khối lợng công việc: áp dụng cho những công việc
giản đơn có tính chất đột xuất mà xét các chi tiết không có lợi về mặt kinh tế
nh bốc dỡ nguyên vật liệu, thành phẩm Doanh nghiệp xác định mức l ơng trả
theo từng Doanh nghiệp mà ngời lao động phải hoàn thành.
Hình thức khoán quỹ lơng: áp dụng đối với những đơn vị áp dụng định
mức biên chế lao động.
Tóm lại: Hình thức trả lơng theo sản phẩm có nhiều u điểmvì nó gắn liền
với kết quả sản xuất, với số lợng, chất lợng công nhân bỏ ra, quán triệt đợc
nguyên tắc phân phối theo lao động, tuy nhiên, muốn hình thức này phát huy
10
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên thực hiên : Trần Minh Đức
đợc tác dụng Doanh nghiệp phải có định mức lao động cụ thể cho từng công
việc cho từng cấp bậc. Có nh vậy tiền lơng trả theo sản phẩm mới đảm bảo
tính chính xác công bằng hợp lý.
4. Nội dung hoạch toán tiền lơng:
4.1. Nhiệm vụ hoạch toán tiền lơng trong Doanh nghiệp :
Tổ chức ghi chép: phản ánh tổng hợp số liệu về mặt số lợng lao động.
Tính lơng và các khoản tiền theo lơng. Phân bố chi phí phân công đúng đối t-
ợng sử dụng lao động.
Hớng dẫn, kiểm tra các nhân viên hoạch toán ở các bộ phận sản xuất
kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về

Tài khoản 334 (phải trả công nhân viên) tài khoản này dùng để phản
ánh các tài khoản thanh toán với công nhân viên của Doanh nghiệp về tiền l-
ơng, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thởng và các khoản khác về thu
nhập của họ.
Nội dung của tài khoản này nh sau:
Bên nợ: - Các khoản tiền lơng, tiền thởng, bảo hiểm xã hội và
các khoản đã trả, đã ứng trớc cho ngời lao động.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng của ngời lao động.
Bên có: - Các khoản tiền lơng, tiền thởng, bảo hiểm xã hội và các
khoản khác thực tế phải trả cho ngời lao động.
Số d bên có : Các khoản tiền lơng, thởng, còn phải trả cho ngời lao
động (trờng hợp các biệt tài khoản 334 có thể có số bên nợ phản ánh số trả
thừa cho công nhân viên chức).
Tài khoản 334 phải hoạch toán cho tíêt cho 2 nội dung thanh toán lơng
và thanh toán các khoản khác. Để hoạch toán 2 khoản này kế toán có thể sử
dụng 2 tài khoản cấp 2.
12
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên thực hiên : Trần Minh Đức
Tài khoản 334.1 (trả lơng) dùng dể hoạch toán các khoản tiền lơng, tiền
thởng và các khoản phụ cấp trợ cấp có tính chất lơng. (tính vào quỹ lơng của
Doanh nghiệp).
Tài khoản 334.8 (các khoản khác) dùng để hoạch toán các khoản tiền
trợ cấp tiền thởng có nguồn bù đắp riêng
4.3. Trình tự và phơng pháp hạch toán
Hàng tháng tính ra số tiền lơng kể cả các khoản phụ cấp mang tính chất l-
ơng, các khoản tiền thởng từ quỹ lơng phải trả cho công nhân viên , phân bổ
các đối tợng sử dụng kế toán ghi :
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 (627.1) Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 (641.1) Chi phí bán hàng

Nợ TK 335 Chi phí trả trớc (nếu trích trớc tiền lơng)
Hoặc :
Nợ TK 622 Không trích tiền lơng nghỉ phép CNSX
Nợ TK 627,641,642 Tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả
NVPX,NVBH,QLDN
Có thể khái quát hạch toán với công nhân viên qua sơ đồ sau:
14
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên thực hiên : Trần Minh Đức
Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với công nhân :
15
TK 141.138,333
Các khoản trừ vào thu
nhập của CNV (tạm
ứng, bồi thường, vật
chất, thuế thu nhập)
TK 338.3,338.4
Phần đóng góp cho quỹ
BHXH, BHYT
TK 111,112
Thanh toán tiền lương,
BHXH và các khoản
khác
TK 334
TK 662
Tiền lương phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất
TK 627
Tiền lương phải trả cho
CNV quản lý phân xưởng
TK 641,642

16
Mức trích trước tiền
lương nghỉ phép của
CNSX theo kế hoạch
Tiền lương thực tế
phải trả cho CNSX
trong tháng
Tỷ lệ
trích trước
=
ì
Tỷ lệ
trích trước
Tổng số tiền lương nghỉ phép KH năm của CNSX
Tổng số tiền lương chính KH năm của CNSX
=
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên thực hiên : Trần Minh Đức
Tuỳ theo điều kiện của mình, mỗi nớc có thể thực hiện một số chế độ cơ
bản hoặc mở rộng.
ở Việt Nam BHXH bao gồm các khoản sau:
- Trợ cấp ốm đau
- Trợ cấp thai sản.
- Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp mất sức lao động.
Về đối tợng, trớc. BHXH chỉ áp dụng với ngời lao động việc làm
trong các Doanh nghiệp Nhà nớc. hiện nay theo nghị định 12/CP ngày
26/01/1995 của chính phủ, chế độ BHXH áp dụng với các đối tợng sau:
- Ngời lao động làm việc trong các Doanh nghiệp Nhà nớc.
- Ngời lao động thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng từ
10 lao động trở lên.

Là quĩ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp theo chế độ hiện hành.
Kinh phí công đoàn đợc tính theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lơng phải trả cho
ngời lao động và ngời sử dụng lao động phải chịu(tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh).
Quản lý việc trích lập và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KD công
đoàn có ý nghĩa quan trọng không chỉ có việc đảm bảo quyền lợi của công
nhân viên trong Doanh nghiệp.
4.4.2. Hạch toán các khoản trích theo tiền lơng.
Kế toán các khoản trích theo lơng cần phải thực hiện các nghiệp vụ sau:
- Tính chính xác số BHXH, BHYT và KDCĐ đợc tính theo tỷ lệ qui định.
- Kiểm tra và giám sát chặt chẽ tình hình chi tiêu các khoản này cũng nh
các khoản cơ quan quản lý cấp tiền.
18
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên thực hiên : Trần Minh Đức
Hạch toán chi tiết:
Căn cứ vào chế độ đã nêu ở phần lý luận, tính các khoản trích theo lơng
BHXH, BHYT và KĐCĐ (trích 19% vào chi phí và trừ 6% vào tiền lơng).
Tỷ lệ trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo chế độ:
BHXH trích 15% vào chi phí và 5% vào tiền lơng.
BHYT trích 2% vào chi phí và trừ 1% vào lơng.
Kinh phí công đoàn 2% vào chi phí.
Theo nguyên tăcs phân bổ các khoản trích theo lơng, ta lập bảng phân
bố KPCĐ, BHXH, BHYT. Bảng phân bố này dùng chung cho bảng phân bố
tiền lơng.
Sau khi trích xong, trích BHXH phải trả cho ngời lao động có chứng từ
Phiếu nghỉ hởng BHXH do các cơ quan y tế cấp.
Hạch toán tổng hợp các khoản theo lơng:
Để theo dõi tình hình thanh toán, trích lập, sử dụng, các quĩ BHXH,
BHYT, KPCĐ. Kế toán sử dụng TK 338 phải trả phải nộp với 3 tài khoản cấp
2 sau:

20
TK 334
BHXH trả trực tiếp
Cho CNV
TK 141,338
Nộp BHXH, BHYT,
KPCĐ hoặc chi quỹ
BHXH, KPCĐ tại DN.
TK 338.2,338.3,338.4
TK 622,627,641,642
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 334
BHXH, BHYT trừ vào lương
của CNV
TK 111,112
KPCĐ cho vượt được cấp bù
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên thực hiên : Trần Minh Đức
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng là hai vấn đề luôn gắn chặt với
nhau, các khoản trích theo lơng bổ sung cho chế độ tiền lơng nhằm thoả mãn
tất yếu yêu cầu của ngời lao động. Hạch toán tổng hợp các khoản tiền lơng.
Các khoản trích theo lơng là công cụ phục vụ sự điều hành, quản lý lơng giúp
các nhà quản lý sử dụng công cụ tiền lơng hiệu quả.
21
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên thực hiên : Trần Minh Đức
ChơngII.
Thực trạng tổ chức hạch toán tiền lơng, bảo
hiểm xã hội tại Cảng Khuyến Lơng
1. Đặc điểm của Cảng Khuyến Lơng.
1.1. Qua trình hình thành và phát triển của Cảng Khuyến Lơng.
Cùng với phơng thức vận tải mới đó là phơng thức vận tải Biển Pha

chuyển tải xếp xuống các sàn pha sông biển (tàu 400 tấn) đa vào phục vụ đồng
bằng Nam Trung Bộ với nhu cầu tăng.
Thảm đang xuất khẩu của các công ty nhập khẩu đều qua Cảng Khuyến
Lơng đợc xếp xuống các xà lan LASH xuất khẩu sang các nớc Châu âu.
Vật liệu xây dựng đợc chuyển từ nam định, ninh bình qua Cảng Khuyến
Lơng đến với các công trình xây dựng thủ đô và các tỉnh khác.
Than quảng ninh đợc vận chuyển bằng con đờng sông về Hà Nội qua
Cảng Khuyến Lơng phục vụ cho nhà máy dệt 8-3, nhà máy phân lân Văn
Điển, gạch Hữu Hng, công ty cao su Sao Vàng
Gạo từ miền Nam vận chuyển ra cung cấp cho miền bắc phần lớn qua
Cảng Khuyến Lơng.
Đây là thời kỳ huy hoàng của Cảng Khuyến Lơng, đời sống cán bộ
công nhân viên tơng đối đảm bảo.
* Giai đoạn II : (1991-1993).
Vào giai đoạn này xản xuất kinh doanh của Cảng Khuyến Lơng gặp không
ít khó khăn sản lợng bốc xếp hàng giảm đáng kê, ngời lao động thiếu việc làm,
đời sống công nhân viên giảm sút do thu nhập thấp. Nguyên nhân của khó
khăn này là do chiến tranh lạnh của liên bang Xô Viết và các nớc Đông Âu tan
rã. nguồn hàng xuất nhập khẩu hai chiều từ Việt Nam sang và các nớc Đông
23
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên thực hiên : Trần Minh Đức
Âu về Việt Nam bằng các xà lan LSAH không còn, nguồn hàng duy nhất qua
Cảng Khuyến Lơng là hàng nội địa, đó là:
Gạo từ miền nam vận chuyển cung cấp cho miền bắc. than từ quảng
ninh cùng một mặt hàng khác vận chuyển về Hà Nội qua Cảng Khuyến Lơng,
song vào thời điểm này hai nguồn hàng còn lại duy nhất này cũng bị hạn chế
bởi 2 lý do:
Nhu cầu vận chuyển gạo từ miền nam ra miền bắc đợc bốc xếp qua Cảng
Khuyến Lơng giảm dần và giảm hoàn toàn bởi lẽ : từ khi khoá 10 đợc tạo điều
kiện đổi mới trong nông nghiệp, đã khiến ngời nông dân ý thức, tự chủ đợc

xoá bỏ chế độ bao cấp.
1.1.2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Cảng Khuyến Lơng.
Cảng Khuyến Lơng có nhiệm vụ chính là bốc xếp vận chuyển hàng hoá,
xây dựng cơ bản và các dịch vụ vận tảo trong phạm vi cả nớc.
Từ những năm 1990 trở về trớc nhiệm vụ chính của Cảng chủ yếy là
khâu trung gian làm nhiệm vụ chính bốc xếp, vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu
từ Việt Nam sang các nớc đông âu và ngợc lại. Hàng hoá đợc đặt trên các tầu
mẹ qua Cảng Hải phòng truyền tải qua các xà lan LASH thành từng đoàn về
Hà Nội qua Cảng Khuyến Lơng.
Sau năm 1990 chủ yếu vận chuyển hàng nội địa song không đáng kể bởi
giao thông đờng bộ đang phát triển. Là doang nghiệp hạch toán độc lập tuổi
đời còn non trẻ cùng với các nớc bớc vào cơ chế thị trờng Cảng đã gặp khó
khăn đây là 1 thách thức lớn đối với ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ nhân
viên của Cảng. Bộ giao thông vận tải mạnh dạn chuyển sang sản xuất cát với 2
mục đích:
- Nạo hút khơi thông dòng sông để tầu cập Cảng dễ dàng.
- Cát hút lên nhằm phục vụ xây dựng, đây là nguồn doanh thu chính.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status