Áp dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) cho sông hồng (đoạn chảy qua địa bàn thành phố hà nội) - Pdf 10

Áp dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) cho sông Hồng
(đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội)
Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường Nguyễn Duy Phú
Khoa Môi trường – ĐHKHTN – ĐHQGHN

1
Application of Water Quality Index
computation on Hong river water
(Ha Noi city section)

Nguyen Duy Phu

Hanoi University of science, VNU
Faculty of Environmental Science
Major: Environmental science; Code: 60 85 02
Supervisors: Ass. Prof. Trinh Thi Thanh
Date of Presenting Thesis: 2011 Abstract. Trình bày tổng quan về sông Hồng và chỉ số chất lƣợng nƣớc (WQI).
Đánh giá các yếu tố có khả năng ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc sông Hồng (đoạn
chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội) và đánh giá hiện trạng nƣớc sông Hồng (đoạn
chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội) vào mùa lũ và mùa cạn năm 2010. Xây dựng
sơ đồ hiện trạng môi trƣờng nƣớc theo chỉ số WQI và đánh giá khả năng sử dụng
nguồn nƣớc sông Hồng (đoạn chảy qua địa bàn TP. Hà Nội): Tính toán chỉ số chất
lƣợng nƣớc (WQI) theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT; Phƣơng pháp đánh giá chất
lƣợng nƣớc theo chỉ tiêu tổng hợp; Đề xuất phƣơng pháp tính chỉ số chất lƣợng
nƣớc (WQI) cho sông Hồng (đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội); Xây dựng
sơ đồ hiện trạng chất lƣợng nƣớc sông Hồng (đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà
Nội) theo chỉ số WQI; Đánh giá khả năng sử dụng nguồn nƣớc sông Hồng (đoạn
chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội).

1. Đánh giá các yếu tố có khả năng ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc sông
Hồng (đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội).
2. Đánh giá hiện trạng nƣớc sông Hồng (đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà
Nội) vào mùa lũ và mùa cạn năm 2010.
3. Xây dựng sơ đồ hiện trạng môi trƣờng nƣớc theo chỉ số WQI và đánh giá
khả năng sử dụng nguồn nƣớc sông Hồng (đoạn chảy qua địa bàn TP. Hà Nội).
 Tính toán chỉ số chất lƣợng nƣớc (WQI) theo Quyết định số 879/QĐ-
TCMT;
 Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng nƣớc theo chỉ tiêu tổng hợp;
 Đề xuất phƣơng pháp tính chỉ số chất lƣợng nƣớc (WQI) cho sông
Hồng (đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội);
 Xây dựng sơ đồ hiện trạng chất lƣợng nƣớc sông Hồng (đoạn chảy
qua địa bàn thành phố Hà Nội) theo chỉ số WQI;
 Đánh giá khả năng sử dụng nguồn nƣớc sông Hồng (đoạn chảy qua
địa bàn thành phố Hà Nội).

CHƢƠNG 1- TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA SÔNG HỒNG
Ðoạn sông Hồng chảy qua Hà Nội dài khoảng 150 km kéo dài từ huyện Ba
Vì tới huyện Phú Xuyên, có mực nƣớc dao động rất lớn theo mùa. Vào mùa lũ, đặc
biệt từ tháng 7 đến tháng 9, mực nƣớc sông dâng cao, có thể đạt 14 m. Vào mùa
cạn, mực nƣớc sông tƣơng đối thấp, có thể xuống chỉ còn có 2 m và thƣờng xuất
hiện vào tháng 3, tháng 4.
1.2. TỔNG QUAN CHUNG VỀ CHỈ SỐ CHẤT LƢỢNG NƢỚC (WQI)
1.2.1 Tổng quan về chỉ số môi trƣờng
Chỉ số môi trƣờng: là một tập hợp các tham số hay chỉ thị đƣợc tích hợp hay
nhân với trọng số. Các chỉ số ở mức độ tích hợp cao hơn, nghĩa là chúng đƣợc tính
toán từ nhiều biến số hay dữ liệu để giải thích cho một hiện tƣợng nào đó.
1.2.2. Tổng quan về chỉ số chất lƣợng nƣớc (WQI)
Giới thiệu chung về WQI

– sau đây gọi tắt là WQI-NSF.
Canada: phƣơng pháp do Cơ quan Bảo vệ môi trƣờng Canada (The
Canadian Council of Ministers of the Environment- CCME, 2001) xây dựng.
Châu Âu: các quốc gia ở châu Âu chủ yếu đƣợc xây dựng phát triển từ WQI
– NSF (của Hoa Kỳ), tuy nhiên mỗi Quốc gia – địa phƣơng lựa chọn các thông số
và phƣơng pháp tính chỉ số phụ riêng.
Các quốc gia Malaysia, Ấn Độ phát triển từ WQI – NSF, nhƣng mỗi quốc
gia có thể xây dựng nhiều loại WQI cho từng mục đích sử dụng.
1.2.4. Tình hình nghiên cứu và kết quả đạt đƣợc về xây dựng WQI ở Việt Nam
- Mô hình WQI do PGS. TS. Lê Trình áp dụng cho sông, kênh rạch của
thành phố Hồ Chí Minh
- Mô hình WQI do TS. Tôn Thất Lãng áp dụng tại sông Đồng Nai

CHƢƠNG 2 - ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Các thông số đƣợc lựa chọn
- Thông số vật lý: nhiệt độ, độ đục, tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
- Thông số hóa học: pH, DO, COD, BOD
5
, N-NH
4
, P-PO
4

- Thông số vi sinh: tổng Coliform
2.1.2. Vị trí quan trắc đƣợc đƣa vào tính toán
Bảng 2.1. Vị trí quan trắc đưa vào tính toán
Áp dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) cho sông Hồng
(đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội)
Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường Nguyễn Duy Phú

4
NM4
Cẩm Đình - Phúc Thọ
0557500
2339202
Nƣớc trong, dòng chảy mạnh
5
NM5
Vân Hà - Phúc Thọ
0565700
2340301
Nƣớc trong, dòng chảy mạnh
6
NM6
Thôn Bá Nội - Hạ Mỗ - Đan
Phƣợng
0572001
2339304
Nƣớc trong, dòng chảy mạnh
7
NM7
Thƣợng Cát - Từ Liêm
0576451
2333736
Gần điểm khai thác cát Liên Mạc,
nƣớc trong, không mùi
8
NM8
P.Tứ Liên - Q.Tây Hồ
0587573

Thƣờng Tín
0593908
2310320
Nƣớc trong, dòng chảy nhẹ
13
NM13
Thống Nhất - Thƣờng Tín
0595443
2301888
Nƣớc trong, dòng chảy nhẹ
14
NM14
Hồng Thái - Phú Xuyên
0600901
2296056
Nƣớc trong, dòng chảy nhẹ
15
NM15
Quang Lãng - Phú Xuyên
0603942
2285522
Nƣớc trong, dòng chảy vừa phải
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thu thập, chọn lọc và phân tích các tài liệu có liên quan
- Thu thập, tổng quan các tài liệu Quốc tế và Việt Nam về phƣơng pháp tính
chỉ số chất lƣợng nƣớc (WQI) trong đánh giá chất lƣợng nƣớc mặt.
- Các đề án, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các quận/huyện ven sông
Hồng; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm
2020…;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt; tiêu

Căn cứ số dân của 78 xã/phƣờng thuộc 17 quận/huyện ven hai bờ sông Hồng
năm 2010, lƣu lƣợng nƣớc thải phát sinh hàng ngày ƣớc tính khoảng 73.436
m
3
/ngày.
Tải lƣợng các chất ô nhiễm trong nƣớc thải sinh hoạt của các khu dân cƣ dọc
sông Hồng trên địa bàn thành phố Hà Nội đƣợc ƣớc tính nhƣ trong bảng 3.1
Bảng 3.1. Ước tính tải lượng một số chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của các
khu dân cư ven sông Hồng
STT
Chất ô nhiễm
Tải lƣợng
(tấn/ngày)
1
BOD
5

24,6
2
COD
43,3
3
Chất rắn lơ lửng
53,5
4
Dầu mỡ
9,9
5
Tổng nito
4,5

3
/ngày.
Tải lƣợng các chất ô nhiễm có trong nƣớc thải của các khu dân cƣ ven sông
trên địa bàn thành phố dự báo đến năm 2015 và 2020 thể hiện qua bảng 3.2
Bảng 3.2. Dự báo tải lượng một số chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của các
khu dân cư ven sông Hồng đến năm 2020
STT
Chất ô nhiễm
Tải lƣợng (tấn/ngày)
Năm 2015
Năm 2020
1
BOD
5

28,3
33,9
2
COD
49,7
59,6
3
Chất rắn lơ lửng
61,5
73,6
4
Dầu mỡ
11,4
13,7
5

tiếp nhận nƣớc thải sinh hoạt và công nghiệp từ khu vực nội thành thành phố đƣợc
bơm ra từ hồ Yên Sở.
Sông Hồng hiện đang là tuyến giao thông thủy quan trọng của khu vực đồng
bằng sông Hồng, nối liền các tỉnh ven biển với các tỉnh Tây Bắc. Hoạt động lƣu
thông của tàu thuyền trên sông Hồng đƣợc dự báo sẽ tăng lên trong tƣơng lai. Điều
này sẽ làm gia tăng ô nhiễm nƣớc sông Hồng do dầu mỡ.
Nƣớc thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp của các xã/phƣờng ven sông
Hồng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3.2. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC SÔNG HỒNG ĐOẠN CHẢY QUA ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.2.1. Chất lƣợng nƣớc sông Hồng vào mùa cạn (tháng 3/2010)
 Nồng độ oxy hòa tan
Nƣớc sông Hồng đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội vào mùa cạn
(tháng 3/2010) có hàm lƣợng DO dao động trong khoảng 5,6 – 11,5 mg/l. Các giá
trị này đều cao hơn quy chuẩn cho phép cột B1 – sử dụng cho mục đích tƣới tiêu
thủy lợi.
 Ô nhiễm do các chất hữu cơ
Áp dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) cho sông Hồng
(đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội)
Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường Nguyễn Duy Phú
Khoa Môi trường – ĐHKHTN – ĐHQGHN

7
Vào mùa cạn (tháng 3/2010) nƣớc sông Hồng chảy qua địa bàn thành phố Hà
Nội đã có dấu hiệu bị ô nhiễm nhẹ bởi các chất hữu cơ. Trong đó:
- Hàm lƣợng COD: dao động trong khoảng từ 17 - 35 mg/l, vƣợt quy chuẩn
cho phép từ 1,1 – 1,2 lần.
- Hàm lƣợng BOD
5
tại tất cả các vị trí quan trắc dọc sông Hồng trên địa bàn

động trong khoảng 6,7 – 7,3 mg/l. Các giá trị này đều cao hơn giới hạn tối thiểu cho
phép theo QCVN 08:2008 cột B1 – dùng cho mục đích tƣới tiêu thủy lợi.
 Ô nhiễm do chất hữu cơ
Nhìn chung hàm lƣợng BOD
5
, COD trên sông Hồng (đoạn chảy qua địa bàn
thành phố Hà Nội) ở mức tƣơng đối thấp, BOD
5
dao động trong khoảng 3 – 13
mg/l, COD dao động 12 – 24 mg/l. Các giá trị này đều thấp hơn mức giới hạn tối đa
cho phép đối với mục đích cấp cho tƣới tiêu.
 Hàm lƣợng chất rắn lơ lửng
Hàm lƣợng TSS tại 15 vị trí quan trắc dọc sông Hồng trên địa bàn thành phố
Hà Nội tƣơng đối cao, dao động từ 37 mg/l đến 113 mg/l, vƣợt quy chuẩn cho phép
từ 1,06 đến 2,26 lần. Tại vị trí thôn Hoắc Châu – Châu Sơn – Ba Vì (NM2) có hàm
lƣợng TSS cao nhất, vƣợt 2,26 lần; tại vị trí xã Cẩm Đình – Phúc Thọ (NM4) vƣợt
quy chuẩn 2,16 lần.
 Ô nhiễm do chất dinh dƣỡng
Áp dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) cho sông Hồng
(đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội)
Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường Nguyễn Duy Phú
Khoa Môi trường – ĐHKHTN – ĐHQGHN

8
- Hàm lƣợng NH
4
+
:
Nƣớc sông Hồng đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội vào tháng 8/2010
đã có dấu hiệu bị ô nhiễm NH

: vào mùa lũ (tháng 8/2010) dao động trong khoảng 0,32
– 1,15 mg/l, cao hơn so với vào mùa cạn (tháng 3/2010) (0,06 – 1,13 mg/l), trừ vị trí
tại Duyên Hà – Thanh Trì. Nhƣ vậy, có thể thấy đƣợc nguồn nƣớc thải do sinh hoạt
của các khu dân cƣ hai bên bờ sông đã làm ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc sông
Hồng.
- Hàm lƣợng PO
4
3-
: vào tháng 3/2010 (0,05 – 0,72 mg/l) có xu hƣớng cao
hơn so với tháng 8/ 2010 (0,04 – 0,35 mg/l).
 Hàm lƣợng chất rắn lơ lửng
Tại tất cả các vị trí quan trắc dọc sông Hồng từ Ba Vì xuống đến Phú Xuyên
có hàm lƣợng chất rắn lơ lửng (TSS) vào mùa lũ (tháng 8/2010) đều cao hơn so với
mùa cạn (tháng 3/2010).
 Hàm lƣợng Coliform
Hàm lƣợng Coliform vào mùa cạn (tháng 3/2010) có xu hƣớng cao hơn so
với vào mùa mƣa (tháng 8/2010) từ vị trí Thúy Lĩnh – Lĩnh Nam – Hoàng Mai
(NM10) đến vị trí Thống Nhất – Thƣờng Tín (NM13).
3.3. XÂY DỰNG SƠ ĐỒ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC THEO CHỈ SỐ
WQI VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG NGUỒN NƢỚC SÔNG HỒNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.3.1. Tính toán chỉ số chất lƣợng nƣớc (WQI)
3.3.1.1.Tính theo Quyết định số 879/ QĐ-TCMT
a- Tính toán WQI thông số chất lượng nước sông Hồng
Áp dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) cho sông Hồng
(đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội)
Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường Nguyễn Duy Phú
Khoa Môi trường – ĐHKHTN – ĐHQGHN

9

41
0,97
0,25
480
72
WQI phụ
100
100
72,2
71,7
49,5
61,3
26,5
62,5
100
NM2
KQPT
7,6
6,8
6
15
84,30
113
1,15
0,12
1.500
38
WQI phụ
100
100

KQPT
7,6
6,9
5
13
82,86
108
0,94
0,35
750
38
WQI phụ
100
100
87,5
85
14,7
1
28
43,8
100
NM5
KQPT
7,5
6,7
4
18
47,52
68
0,64

35,1
38
38
97,5
100
NM7
KQPT
7,8
7,1
13
24
35,08
48
0,42
0,32
2.400
68
WQI phụ
100
100
55,6
60
46,8
52,5
56,7
47,5
100
NM8
KQPT
7,7

67
WQI phụ
100
100
75
71,7
43,9
48,5
43
46,3
97
NM10
KQPT
7,5
7,2
5
13
27,83
37
0,57
0,09
480
80
WQI phụ
100
100
87,5
85
55,4
66,3

19
51,48
68
0,9
0,15
4.600
60
WQI phụ
100
100
72,2
68,3
36,6
41
30
87,5
79
NM13
KQPT
7,5
7,1
7
16
48,80
61
0,85
0,22
2.400
66
WQI phụ

100
NM15
KQPT
7,8
6,8
7
17
44,47
61
0,84
0,16
2.400
68
WQI phụ
100
100
72,2
71,7
41
44,5
33
85
100
b- Tính toán WQI
Bảng 3.4. Kết quả tính toán chỉ số WQI và mức đánh giá chất lượng nước sông
Hồng vào mùa lũ (tháng 8/2010)
STT
Ký hiệu mẫu
WQI
Mức đánh giá CLN

Áp dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) cho sông Hồng
(đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội)
Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường Nguyễn Duy Phú
Khoa Môi trường – ĐHKHTN – ĐHQGHN

10
STT
Ký hiệu mẫu
WQI
Mức đánh giá CLN
Màu
6
NM6
68
mục đích tƣơng đƣơng khác

7
NM7
68
8
NM8
60
9
NM9
67
10
NM10
80
Sử dụng cho mục đích cấp nƣớc sinh
hoạt nhƣng cần các biện pháp xử lý

, PO
4
3-
, Coliform.
Bƣớc 2: Tính tỷ số Ci/Cio
Trong đó:
- Ci: nồng độ của các chỉ tiêu theo kết quả quan trắc
- Cio: nồng độ tƣơng ứng của các chỉ tiêu theo QCVN 08: 2008/BTNMT –
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt. Riêng độ đục không có trong
quy chuẩn nên có thể áp dụng theo nghiên cứu của Pesce & Wunderlin (2000): A1 -
5 NTU; A2 - 20 NTU; B1 - 30 NTU; B2 - 70 NTU [26].
Bƣớc 3: Tính chỉ số Ptb
Chỉ số Ptb là giá trị trung bình của các tỷ số Ci/Cio của từng chỉ tiêu đã tính
ở trên. Ptb đƣợc tính theo công thức:

Dựa vào giá trị Ptb tại tất cả các vị trí quan trắc (15 vị trí đại diện), có thể
đánh giá đƣợc chất lƣợng môi trƣờng nƣớc sông Hồng dọc từ Ba Vì xuống đến Phú
Xuyên phục vụ cho các mục đích sử dụng khác nhau. Các chỉ số Ptb ứng với các vị
trí quan trắc đại diện đƣợc biểu diễn dƣới dạng biểu đồ hình cột với mốc so sánh là
1:
+ Với Ptb ≤ 1 - không bị ô nhiễm
+ Với Ptb > 1 - ô nhiễm.
Kết quả tính toán Ptb cho từng mục đích sử dụng tƣơng ứng với các mức giá
trị giới hạn trong QCVN 08: 2008/ BTNMT, thể hiện qua bảng 3.5
Áp dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) cho sông Hồng
(đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội)
Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường Nguyễn Duy Phú
Khoa Môi trường – ĐHKHTN – ĐHQGHN

11

2,0
1,2
0,6
5
NM5
2,9
1,4
0,8
0,5
6
NM6
3,0
1,4
0,8
0,5
7
NM7
2,8
1,4
0,8
0,5
8
NM8
3,5
1,6
1,0
0,6
9
NM9
2,9

1,3
0,7
0,4
15
NM15
3,1
1,5
0,9
0,5
3.3.1.3. So sánh giữa 2 phương pháp
Kết quả tính toán theo 2 phƣơng pháp là tƣơng đối phù hợp với nhau. Tuy
nhiên, mỗi phƣơng pháp đều có những ƣu điểm và hạn chế riêng:
 Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc theo chỉ tiêu tổng
hợp
- Ƣu điểm:
+ Đánh giá tổng hợp tất cả các chỉ tiêu ô nhiễm môi trƣờng nƣớc mặt có
trong QCVN 08: 2008/BTNMT.
+ Tính toán đơn giản, dễ hiểu.
- Hạn chế:
+ Phƣơng pháp chỉ đánh giá đối với từng mục đích sử dụng tƣơng ứng với
các mức giá trị giới hạn cho phép trong QCVN 08: 2008 cột A1, A2, B1, B2.
+ Không đánh giá đƣợc chất lƣợng nƣớc tổng quát của một con sông (hay
đoạn sông), khó so sánh chất lƣợng từng vùng của một con sông, so sánh CLN sông
này với sông khác, CLN thời gian này với thời gian khác (theo tháng, mùa), CLN
hiện tại so với tƣơng lai.
+ Đánh giá theo chỉ tiêu tổng hợp, chỉ có các nhà khoa học hoặc các nhà
chuyên môn mới hiểu đƣợc và nhƣ vậy, khó thông tin về CLN cho cộng đồng và
các cơ quan quản lý Nhà nƣớc, các nhà lãnh đạo để ra các quyết định phù hợp về
bảo vệ và khai thác nguồn nƣớc…
 Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc theo chỉ số WQI

nhiệt độ, độ mặn, NH
4
+
không quan trọng lắm với nƣớc bãi tắm nhƣng lại rất quan
trọng với nuôi trồng thủy sản…
Vì vậy, tác giả luận văn đã nghiên cứu, đề xuất cải tiến phƣơng pháp tính
WQI theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT cho phù hợp với sông Hồng.
3.3.2. Đề xuất phƣơng pháp tính chỉ số chất lƣợng nƣớc (WQI) cho sông Hồng
đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội
Nhƣ đã trình bày ở trên, đa phần các phƣơng pháp tính WQI trên thế giới
hiện nay đều đƣợc phát triển từ phƣơng pháp tính WQI của Quỹ vệ sinh Quốc gia
Hoa Kỳ (NSF-WQI).
Do vậy, trong luận văn này, tác giả sẽ áp dụng kết hợp phƣơng pháp tính
WQI theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT và phƣơng pháp tính WQI của Quỹ vệ
sinh Quốc gia Hoa Kỳ (NSF-WQI) có biến đổi cho phù hợp với sông Hồng (viết tắt
là SH-WQI).
 Các thông số lựa chọn
Các thông số về chất lƣợng nƣớc mặt đƣợc lựa chọn trong SH-WQI cũng
tƣơng tự nhƣ phƣơng pháp tính WQI theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT
 Xác định trọng lƣợng đóng góp của các thông số (trọng số w
i
)
Phần trọng lƣợng đóng góp (w
i
) của 9 thông số trong SH-WQI đƣợc lựa chọn
theo công thức tính của NSF-WQI nhƣ trong bảng 3.6.
Bảng 3.6. Trọng lượng đóng góp của các thông số
STT
Thông số
Trọng lƣợng đóng góp (w

6
NH
4
+

0,10
7
PO
4
3-

0,10
8
TSS
0,08
9
Độ đục
0,08
Tổng
1,0
 Xác định chỉ số phụ q
i

Chỉ số phụ q
i
trong SH-WQI đƣợc xác định bằng WQI cho các thông số theo
phƣơng pháp tính WQI theo Quyết định 879/QĐ-TCMT.
 Công thức tính WQI
Tác giả luận văn sẽ sử dụng cả 2 dạng công thức tính dạng tích và dạng tổng
của NSF-WQI để tính toán SH-WQI.

Rất tốt
Sử dụng tốt cho mục đích cấp nƣớc sinh hoạt
II
Xanh lá cây
71-90
Tốt
Sử dụng cho mục đích cấp nƣớc sinh hoạt
nhƣng cần các biện pháp xử lý phù hợp
III
Vàng
51-70
Trung bình
Sử dụng cho mục đích tƣới tiêu và các mục
đích tƣơng đƣơng khác
IV
Da cam
26-50
Ô nhiễm
Sử dụng cho giao thông thủy và các mục đích
tƣơng đƣơng khác
V
Đỏ
0-25
Rất ô nhiễm
Nƣớc bị ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử
lý trong tƣơng lai
3.3.3. Kết quả tính toán WQI cho sông Hồng đoạn chảy qua địa bàn thành phố
Hà Nội
Bảng 3.8. Giá trị WQI tại các điểm quan trắc chất lượng nước sông Hồng đoạn
chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội (tháng 3/2010)

76
II
71
II
5
NM5
82
II
79
II
6
NM6
80
II
77
II
7
NM7
83
II
78
II
Áp dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) cho sông Hồng
(đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội)
Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường Nguyễn Duy Phú
Khoa Môi trường – ĐHKHTN – ĐHQGHN

14
TT
Vị trí quan trắc

37
IV
12
NM12
58
III
34
IV
13
NM13
54
III
33
IV
14
NM14
67
III
65
III
15
NM15
71
II
67
III
Nguồn: tính toán của tác giả Luận văn, 2011
Bảng 3.9. Giá trị WQI tại các điểm quan trắc chất lượng nước sông Hồng đoạn
chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội (tháng 8/2010)
TT

III
47
IV
5
NM5
81
II
76
II
6
NM6
82
II
76
II
7
NM7
74
II
70
III
8
NM8
74
II
69
III
9
NM9
75

II
76
II
15
NM15
77
II
72
II
Nguồn: tính toán của tác giả Luận văn, 2011
Từ kết quả tính toán trong bảng 3.8, bảng 3.9 có thể rút ra các kết luận nhƣ
sau:
- Giá trị WQI tính theo công thức dạng tổng (SH-WQI/WA) luôn cao hơn so
với trƣờng hợp tính bằng công thức dạng tích (SH-WQI/WM). Điều này đã dẫn tới
trong nhiều trƣờng hợp việc phân loại chất lƣợng nƣớc sông theo giá trị WQI trong
công thức dạng tổng luôn ở mức tốt hơn so với trƣờng hợp sử dụng kết quả tính
WQI theo công thức dạng tích.
- Kết quả tính toán theo công thức tính SH-WQI dạng tích phản ánh độ nhạy
tốt hơn, cũng nhƣ phản ánh chất lƣợng nƣớc sát với thực tế hơn so với trƣờng hợp
sử dụng kết quả theo công thức dạng tổng.
Do đó, tác giả luận văn đề xuất sử dụng phƣơng pháp tính WQI dạng tích
(SH-WQI/WM) và các kết quả tính giá trị WQI theo công thức dạng tích để đánh
Áp dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) cho sông Hồng
(đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội)
Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường Nguyễn Duy Phú
Khoa Môi trường – ĐHKHTN – ĐHQGHN

15
giá chất lƣợng nƣớc sông Hồng đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả
của phƣơng pháp tính theo công thức dạng tích cũng sẽ đƣợc sử dụng để tiến hành


Hình 3.22. Sơ đồ hiện trạng chất lượng nước sông Hồng trên địa bàn thành phố Hà
Nội vào mùa lũ (tháng 8/2010) theo chỉ số WQI
3.3.5. Đánh giá khả năng sử dụng nguồn nƣớc sông Hồng đoạn chảy qua địa
bàn thành phố Hà Nội
3.3.5.1. Đánh giá về khả năng cấp nước cho sinh hoạt của sông Hồng
đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội
Theo kết quả tính chỉ số chất lƣợng nƣớc WQI, cũng nhƣ qua số liệu phân
tích và đánh giá trong mục 3.2 của luận văn có thể kết luận nƣớc sông Hồng có thể
sử dụng cấp nƣớc cho sinh hoạt nhƣng cần các biện pháp xử lý phù hợp tại các khu
vực: từ thƣợng lƣu đến gần cầu Vĩnh Tuy – huyện Thanh Trì vào mùa cạn, còn vào
mùa lũ chỉ có một số khu vực (Vân Hà – Phúc Thọ đến thôn Bái Nội – Hạ Mỗ - Đan
Phƣợng; cầu Vĩnh Tuy – Hoàng Mai đến Duyên Hà – Thanh Trì; Hồng Thái – Phú
Xuyên đến Quang Lãng – Phú Xuyên).
3.3.5.2. Đánh giá về khả năng cấp nước cho nông nghiệp của sông Hồng
đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội
Căn cứ vào mức đánh giá chất lƣợng nƣớc theo chỉ số WQI và theo TCVN
6773-2000 [3] có thể đánh giá đƣợc khả năng sử dụng nguồn nƣớc sông Hồng trên
địa bàn thành phố Hà Nội cho mục đích thủy lợi nhƣ sau:
- Vào mùa cạn: chất lƣợng nƣớc đƣợc xếp vào loại II và III (trừ đoạn sông từ
Duyên Hà – Thanh Trì đến Thống Nhất – Thƣờng Tín), phù hợp cho việc cấp nƣớc
tƣới tiêu.
Áp dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) cho sông Hồng
(đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội)
Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường Nguyễn Duy Phú
Khoa Môi trường – ĐHKHTN – ĐHQGHN

17
- Vào mùa lũ: chất lƣợng nƣớc sông Hồng chủ yếu đƣợc xếp vào loại II và
III (trừ đoạn sông khu vực Châu Sơn – Ba Vì và khu vực Cẩm Đình – Phúc Thọ),

3. Dựa vào phân loại nguồn nƣớc theo giá trị WQI, luận văn đã phân loại
đƣợc các khu vực theo các mức II, III và IV.

2. KIẾN NGHỊ
1. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn này mới chỉ dừng lại ở việc tính
toán chỉ số WQI cho 2 đợt (mùa cạn và mùa lũ) trong năm 2010. Do vậy, tác giả
luận văn kiến nghị tăng tần suất quan trắc trong năm (tháng/lần) để có đầy đủ các số
liệu cho việc phân vùng và đánh giá khả năng sử dụng nguồn nƣớc sông Hồng trên
địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Cần đo đạc, phân tích liên tục chất lƣợng nƣớc theo chiều dài của sông để
đánh giá đúng diễn biến chất lƣợng nƣớc sông từ thƣợng nguồn xuống hạ nguồn và
là cơ sở để xây dựng đƣợc bản đồ phân vùng chất lƣợng nƣớc sông Hồng theo chỉ
số WQI.
3. Ngoài ra, tác giả luận văn cũng kiến nghị cần nghiên cứu cải tiến công
thức tính WQI theo Quyết định số 879/ QĐ-TCMT để áp dụng phù hợp hơn đối với
từng mục đích sử dụng nƣớc riêng.

Áp dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) cho sông Hồng
(đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội)
Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường Nguyễn Duy Phú
Khoa Môi trường – ĐHKHTN – ĐHQGHN

18
References

Tiếng Việt
1. Báo cáo tổng hợp (2011), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Sở Kế hoạch và
Đầu tƣ thành phố Hà Nội.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2008), Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất

số chất lượng nước (WQI) và đánh giá khả năng sử dụng các nguồn nước
sông, kênh rạch ở vùng TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.
13. Ủy ban KH-CN TP Hồ Chí Minh (1991), Báo cáo Đề tài nghiên cứu xây
dựng tập bản đồ môi trường thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.
14. UBND TP Hà Nội – Tổ chức JICA Nhật Bản (12/1997), Quy hoạch tổng thể
thoát nước Hà Nội, Hà Nội.
Áp dụng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) cho sông Hồng
(đoạn chảy qua địa bàn thành phố Hà Nội)
Luận văn Thạc sĩ Khoa học Môi trường Nguyễn Duy Phú
Khoa Môi trường – ĐHKHTN – ĐHQGHN

19
15. UBND Thành phố Hà Nội – JICA (2000), Nghiên cứu cải thiện môi trường
thành phố Hà Nội, Hà Nội.
Tiếng Anh
16. Alikhan A, Tobin A.et al. (2005), “Application of CCME Procedures for
Deriving Site – Specific Water Quality Guidelines for the CCME WQI”,
Water Quality Research Journal of Canada, vol. 40, No. 4, Page 448-456.
17. Bhargava D.S (1983), “Use of WQI for River Classificaton and Zoning of
the Gange River”, Environment Pollution (Serie B), No. 6, Page 51 – 67.
18. Canada Council of Ministry of the Environment (2001), Canadian Water
Quality Guidelines the Protection of Aquatic Life – CCME WQI 1.0,
Technical Report.
19. Couillard D. (1985), Analysis of WQI, Journal of Environmental
Management, Canada.
20. Department of Environment, New Foundlands (1994), WQI Applied to the
Exploits River Watershed, Canada.
21. Government of British Columbia, Ministry of Environment, Environmental
Protection Division (2001), The British Columbia Water Quality Index,
Canada.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status