BÁO CÁO "NGHIÊN CỨU NGỮ NGHĨA CỦA TỪ ĐA NGHĨA “COEUR” (TIM) TRONG TIẾNG PHÁP VÀ CÁC CHUYỂN DỊCH SANG TIẾNG VIỆT " - Pdf 12

Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012 Page 1
NGHIÊN CỨU NGỮ NGHĨA CỦA TỪ ĐA NGHĨA “COEUR” (TIM)
TRONG TIẾNG PHÁP VÀ CÁC CHUYỂN DỊCH SANG TIẾNG VIỆT
RESEARCH SEMANTIC OF MULTI MEANINGS WORD “COEUR” (HEART) IN
FRENCH AND THEIR TRANSFORMATION INTO VIETNAMESE

SVTH: Võ Hồ Thiên Hương, Lớp 08CNP01
Nguyễn Thị Thanh Tú, Lớp 08CNP02
Khoa tiếng pháp, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Tâm Thu
Khoa tiếng pháp,Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng

TÓM TẮT
Từ nhiều nghĩa là một hiện tượng phổ biến trong hầu hết các ngôn ngữ. Việc hiểu rõ
ngữ nghĩa của nó trong một ngữ cảnh cụ thể là việc quan trọng đối với người học ngoại ngữ.
Tiếng Pháp là một ngôn ngữ chặt chẽ về cấu trúc và đa dạng về từ vựng ngữ nghĩa. Trong báo
cáo khoa học này, chúng tôi nghiên cứu về mặt ngữ nghĩa của từ đa nghĩa “coeur” (tim) trong
tiếng Pháp. Nghiên cứu này nhằm mục đích khảo sát các nét nghĩa của từ khi từ hoạt động độc
lập trong câu cũng như khi từ nằm trong một thành ngữ cố định (expression) đồng thời tìm hiểu
cách chuyển dịch tương đương sang tiếng Việt trong nhiều tình huống cụ thể.
SUMMARY
Almost languages contain an enormous amount of multi meaning words. Clearly
understanding their semantics in each conversation is significantly important to foreign
language learners. French is a language that has closely structure and is diversity of semantic.
In this report, we will analyze some semantic sections of the word “coeur” in French by quoting

các tác phẩm văn học hiện đại và trung đại trong đó có 20 tác phẩm văn học hiện đại và
245 tác phẩm văn học trung đại.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu ngữ nghĩa của từ đa nghĩa “COEUR”.
- Phương thức chuyển dịch ngữ nghĩa và các từ tương đương trong tiếng Việt.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để tìm hiểu đặc tính ngữ nghĩa của từ “coeur” trong ngôn ngữ khi nó là một
thành tố độc lập trong câu hay khi từ là một yếu tố trong ngữ cố định, chúng tôi sử dụng
phương pháp phân tích định tính trong nghiên cứu này.
2. Nội dung
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm từ nhiều nghĩa
“Từ nhiều nghĩa là hiện tượng một từ mang nhiều nét nghĩa khác nhau. Sự biến
đổi ý nghĩa của từ thực chất là lấy một từ để biểu đạt một số loại sự vật có quan hệ gần
gũi với nhau về một phương diện nào đấy, cho nên giữa các nghĩa của từ nhiều nghĩa
vẫn có những mối liên quan nhất định”.
[Lê Đình Tư & Vũ Ngọc Cẩn : 2009]
2.1.2 Các hình thức chuyển nghĩa
Có hai hình thức chuyển nghĩa liên quan trong nghiên cứu này :
+ Ẩn dụ: Là phương thức chuyển nghĩa dựa vào quy luật liên tưởng tương đồng.
Theo AINO NIKLAS-SALMINEN (1997 : 151) và NGUYỄN THIỆN GIÁP
(1998 : 162 – 171) có thể có phát triển ngữ nghĩa của từ dựa trên phương thức so sánh
giữa hai sự vật hoặc hiện tượng về các chi tiết sau :
- Giống nhau về hình dáng
Răng cưa – răng miệng
Lá phổi – lá cây
- Giống nhau về vị trí
Chân bàn – chân người
Chân núi
- Giống nhau về chức năng

Chai Bàu đá
- Quan hệ vật tượng trưng – cái được tượng trưng
Vì cờ đỏ sao vàng (vì nước Việt Nam)
Mùa chim én về (mùa xuân)
Mùa hoa mai nở
- Quan hệ một phần – toàn phần
Nhà có tám miệng ăn
Có chân trong đội bóng đá
- Quan hệ vật dụng – vật liệu
Quần jean
Món cá nướng
- Quan hệ nơi chốn (thời gian) – sự kiện
Trận Điện Biên Phủ
Sự kiện 19.11
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Từ “Coeur” trong tiếng Pháp
Qua tra cứu các từ điển Pháp- Pháp, Pháp- Việt, chúng tôi thấy từ “coeur” trong
tiếng Pháp có các nét nghĩa sau:
1. Cơ quan. 1a. Tim - Bộ phận quan trọng trong hệ tuần hoàn của động vật có
chức năng bơm máu đều đặn đi nuôi cơ thể. Muscle de coeur, arrêt du coeur, battement
du coeur. 1b. Dạ dày. Avoir mal au coeur, avoir le coeur barbouillé.1c. Thực phẩm. Un
coeur de veau aux carrottes.
2. Vật hình trái tim. Un cœur à la crème, fromage moulé en forme de cœur,
bouche en coeur . 2a. Một trong 4 nước bài của trò chơi bài. Le roi de coeur, atout
coeur.
3. Tình cảm. elles vous tiennent à cœur, j'ai le cœur lourd. 3a. Sự nồng nhiệt,
hăng hái. Il travaille de tout son cœur. 3b. Tình yêu. il a donné son cœur à Marie. 3c.
Lòng can đảm. As- tu du coeur?.3d. Tâm hồn. Un coeur insouciant vit longtemps. 3e.
Lòng chân thành. Jean remercie Marc du fond du cœur.
4. Con người. Jean est un cœur d'or, Il est un sans-coeur. 4a. Tính cách con

ẩn dụ, dùng cái cụ thể (trái tim) để nói cái cụ thể (vị trí trung tâm)
Ví dụ: Il ne faut pas négliger les pauvres, ils sont le chemin vers le coeur de la
ville
(Không nên khinh thường những người ăn mày, họ chính là con đường
hướng về trung tâm thành phố)
[Susanne Paradis: 1975]
- Nghĩa trừu tượng:
+ Tình cảm, tâm hồn: “Coeur” (trái tim) mang nghĩa là nơi chứa đựng tình cảm con
người, bao gồm nhiều sắc thái cảm xúc khác nhau. Nét nghĩa phái sinh này có được
thông qua biện pháp hoán dụ theo phương thức chuyển nghĩa lấy vật chứa đựng (trái
tim) để chỉ cái được chứa đựng (tình cảm).
* Sự nồng nhiệt, đam mê
Ví dụ: Apprendre par cœur est bien, apprendre par le cœur est mieux."
(Học thuộc lòng là tốt, nhưng học với đam mê còn tốt hơn)
[Paul Masson: 1896]
* Tình yêu:
Ví dụ: Le cœur d'un père s'agrandit avec chaque enfant.
(Tình yêu của người bố lớn dần với mỗi đứa con)
[Jean Basile Bezroudnoff: 1964]
* Tâm hồn:
Ví dụ: Qui vend son coeur, vendra bientôt son honneur
(Ai bán tâm hồn, người đó sẽ sớm bán đi danh dự)
[Francois Ponsard: 1853]
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012 Page 5

người tốt bụng, rộng lượng
Ví dụ: Elle adorait des animaux, elle possèdait un coeur d’or
( Cô ấy rất yêu động vật, cô ấy là một người giàu lòng nhân ái)
[Emile Zola: 1880]
* Lòng can đảm:
Ví dụ: Rodrigue, as-tu du coeur?
( Rodrigue, bạn có can đảm không?)
[Pierre Corneille: 1636]
2.2.3 Kết quả nghiên cứu
Qua phân tích ngữ nghĩa, chúng tôi có kết luận sơ bộ về từ “Coeur” (tim) tiếng
Pháp trong khuôn khổ dữ liệu của chúng tôi như sau:
- “Coeur” từ đơn điễn đạt một nghĩa tường minh hay nghĩa trừu tượng. Ở nghĩa
tường minh, từ “coeur” dùng để chỉ một bộ phận cơ thể người (trái tim), một con
người cụ thể (người) hay chỉ một vị trí (trung tâm, ở giữa). Từ “coeur”, qua
phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ hay hoán dụ được dùng để chỉ một khái niệm
trừu tượng liên quan đến tình cảm hay tâm hồn con người (đam mê, tình yêu,
tâm hồn) hoặc chỉ một vị trí trừu tượng (giữa ngày)
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012 Page 6
- “Coeur” khi nằm trong một thành ngữ (expression) chỉ diễn đạt nghĩa trừu
tượng, có thể là một tính cách con người (lòng cam đảm, lòng nhân ái), tình
trạng thể chất (buồn nôn) hay tình cảm tâm hồn con người (niềm đam mê, tấm
lòng).
Chúng tôi tổng hợp kết quả nghiên cứu của mình qua sơ đồ dưới đây:


ẩn dụ của từ chỉ bộ phận cơ thể người trong tiếng Việt, in Ngữ học trẻ, tr.56-58.

Tài liệu tiếng Pháp
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012 Page 7
[1] Bonhomme M. (1987), Linguistique de la métonymie, Nathan, Paris, 324 p.
[2] Eluert R. (2000), La lexicologie, Collection « Que sais-je ? », Presses Universitaires
de France, Paris.
[3] Lakoff G. et Johnson M. (1985), Les métaphores de la vie quotidienne, Les Éditions
de minuit, Chicago.
[4] Martinet A.(1968), Élément de linguistique générale, Armand Colin, Paris.
[5] Mitterand H (1996), Les mots français, Collection « Que sais-je ? », PUF, Paris.
[6] Niklas-Salminen A. (1997), La lexicologie, Collection « Cursus », Armand Colin,
Paris, 188 p.
[7] Picoche J. (1986), Structures sémantique du lexique français, Nathan, Paris, 144p.
[8] Polguère A. (2002), Notions de bas en lexicologie, Université de Montréal, Montréal
(Québec).
[9] Saussure F. (De) (1972), Cours de linguistique générale, Payot, Paris.
[10] Tamba – Mecz (1994), La sémantique, Collection « Que-sais je ? », PUF, Paris.
[11] Victorri B. - Fuchs C. (1996), La polysémie, Hermès, Paris, 220p Tên: Võ Hồ Thiên Hương
Lớp : 08CNP01
Sđt: 01288659052


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status