Một số giải pháp phát triển sản xuất chế biến chè ở Nghệ An - Pdf 12

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế Nông nghiệp & PTNT
MỤC LỤC
A. ĐẶT VẤN ĐỀ.........................................................................................................1
B. NỘI DUNG.............................................................................................................4
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT - CHẾ BIẾN CHÈ.......................4
I. VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN XUẤT - CHẾ BIẾN CHÈ..................................................4
1.Vai trò của sản xuất - chế biến chè......................................................................4
2. Đặc điểm của sản xuất, chế biến chè..................................................................8
2.1. Đặc điểm của sản xuất chè..................................................................................8
2.2. Đặc điểm của chế biến chè................................................................................10
II. YÊU CẦU CỦA VIỆC SẢN XUẤT- CHẾ BIẾN CHÈ TRONG THỜI GIAN TỚI ....11
1. Cắt giảm thuế quan, thuế khoá và các biện pháp phi thuế quan để mở rộng thị
trường.........................................................................................................................12
2. Giảm hỗ trợ trong nước........................................................................................12
3. Giảm trợ cấp xuất khẩu đối với sản phẩm Chè......................................................13
4. Đảm bảo chất lượng và đa dạng hoá sản phẩm Chè..............................................13
5.Các sản phẩm chè phải đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.....14
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SẢN XUẤT - CHẾ BIẾN CHÈ.....................14
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè..........................................................14
1.1.Nhân tố điều kiện tự nhiên..................................................................................14
1.2. Nhân tố lao động...............................................................................................15
1.3.Nhân tố kết cấu hạ tầng......................................................................................16
1.4. Khả năng chế biến Chè......................................................................................17
1.5. Thị trường tiêu thụ sản phẩm Chè. ....................................................................17
1.6. Chính sách của Nhà nước. ................................................................................18
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chế biến chè..........................................................18
2.1. Khả năng sản xuất chè.......................................................................................18
2.2. Công nghệ chế biến...........................................................................................18
2.3. Thị trường tiêu thụ.............................................................................................19
Võ Thị Thu Hương Lớp KTNN45
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế Nông nghiệp & PTNT

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế Nông nghiệp & PTNT
1. Rà soạt, điều chỉnh, bổ sung qui hoạch phát triển vùng chè nguyên liệu.....47
2. Tăng cường công tác đầu tư nghiên cứu, triển khai ứng dụng khoa học
kỹ thuật tiến tiến vào sản xuất, chế biến................................................................49
2.1 Nghiên cứu đưa các giống mới có năng suất cao vào sản xuất............................49
2.2. Nghiên cứu lựa chon các vật tư phân bón phù hợp.............................................50
2.3. Đầu tư các dây chuyền công nghệ chế biến tiên tiến và hiện đại .......................51
2.4. Công tác khuyến nông cũng cần được đẩy mạnh...............................................53
3. Giải pháp về vốn...................................................................................................53
4. Đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ và người lao động................................55
4.1. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ................................55
4.2.Nâng cao trình độ kỹ thuật cho người lao động...................................................56
5. Trên cơ sở chuyên môn hoá cây Chè cần tiến hành trồng và nuôi cây con thích
hợp với điều kiện của vùng Chè. ............................................................................56
6. Tăng cường mối liên kết giữa sản xuất - chế biến và tiêu thụ sản phẩm Chè.57
7. Đảm bảo các chế độ chính sách mà người lao động được hưởng. .................59
C. KẾT LUẬN...........................................................................................................60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................61
Võ Thị Thu Hương Lớp KTNN45
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế Nông nghiệp & PTNT
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Sự cần thiết của đề tài
Nghệ An là tỉnh có điều kiện khó khăn, địa hình chủ yếu là đồi núi với các loại
đất : đất đỏ Bazan, cát pha, đất đá vôi … các loại đất ở đây có độ mầu mỡ kém, hơn thế
với khí hậu cũng rất khắc nghiệt đặc biệt là về mùa nóng có gió Lào, đặc trưng của các
tỉnh miền trung. Do vậy việc lựa chọn các cây Nông nghiệp phù hợp, có hiệu quả kinh
tế là rất khó khăn, nhất là các huyện miền núi phía tây. Thường thì ở đây cần những cây
trồng có khả năng chống chịu cao. Các cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày là những
cây có ưu thế phát triển nhất như: Cây Cao su, cây chè, cây Cafê, cây Cam,… Trong
các loại cây này thì cây chè có khả năng thích ứng rộng.

chè.
- Đánh giá đúng thực trạng phát triển ngành chè ỏ Nghệ An.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp để đưa ngành chè Nghệ An tiếp tục phát
triển hơn nữa, góp phần thúc đẩy sự phát triển của tỉnh Nghệ An nói chung, và đặc biệt
là một số huyện phía tây của tỉnh.
3. Phương pháp nghiên cứu
Để có thể hoàn thành đề tài này, em đã sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp để
tiến hành nghiên cứu tìm hiểu về quá trình phát triển cũng như sử dụng để tổng hợp
trong nghiên cứu và hoàn thiện đề tài. Sau đây là một số phương pháp nghiên cức đựơc
sử dụng trong đề tài này:
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp tổng hợp

4. Nội dung và kết cấu của đề tài
Trên cơ sở tìm hiểu nắm vững về ngành chè của Nghệ An , qua đó em thấy được
thực trạng phát triển của trồng cũng như chế biến chè của tỉnh. Từ thực trạng đó em đã
chỉ ra những khó khăn, cũng như những thuận lợi của tỉnh để phát triển ngành chè. Và
Võ Thị Thu Hương Lớp KTNN45
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế Nông nghiệp & PTNT
cuối cùng em đã đưa ra phương hướng cũng như một số giải pháp nhằm đẩy mạnh sự
phát triển của ngành chè ( trồng và chế biến chè ) tỉnh Nghệ An.
Nội dung của đề tài này được chia thành 3 chương :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về sản xuất - chế biến chè
Chương 2 : Thực trạng sản xuất - chế biến chè Nghệ An trong những năm vừa qua.
Chương 3 : Phương hướng và giải pháp phát triển sản xuất chế biến chè Nghệ An
trong thời gian tới.
Võ Thị Thu Hương Lớp KTNN45
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế Nông nghiệp & PTNT

Ngoài ra trong chè còn có nhiều Vitamin (PP, K, B
2
) và một số axit cần thiết cho
cơ thể con người.
Nhờ những giá trị dinh dưỡng của cây chè đối với con người nên chè là một loại
cây có giá trị kinh tế tương đối cao. Với những tác dụng mà chè đem lại, người ta có
thể đầu tư phát triển ngành công nghiệp chế biến như: Công nghiệp chế biến đồ uống,
công nghệ dược phẩm, mỹ phẩm… từ nguyên liệu chè. Hiện nay nhu cầu về chè trong
nước cũng như xuất khẩu ngày một tăng lên, đặc biệt là công nghiệp chế biến phát
triển, xuất hiện nhiều mặt hàng mới có chất lượng cao. Vì vậy chè có thị trường tiêu thụ
(đối với Việt Nam chủ yếu là xuất khẩu) tương đối ổn định và còn có thể được mở rộng
hơn nữa.
Do vậy có thể khẳng định rằng sản xuất - chế biến có vai trò hết sức quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân.
- Phát triển chè cho phép phát huy hiệu quả nguồn lực nông nghiệp nông thôn,
nhất là nguồn lực đất đai và nguồn lực lao động.
+ Chè vốn là một loại cây công nghiệp có khả năng thích ứng với các vùng đất
đồi và có khả năng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao, chất lượng cao tạo ra hiệu quả
kinh tế cao trên cả những vùng đất nghèo dinh dưỡng. Chính vì vậy sau khi đưa sản
xuất chè ở những vùng đồi bỏ hoang, vùng đất đồi chưa có cây trồng thích hợp…cây
chè đã trở thành một cây kinh tế mũi nhọn làm cho năng suất đất, hiệu quả sử dụng vốn
cao. Mặt khác còn khai thác được điều kiện tự nhiên của vùng địa phương một cách tốt
nhất. Cây chè phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng, của địa phương sẽ cho thu
hoạch, năng suất và sản lượng trên một đơn vị diện tích cao, góp phần tăng thu nhập
cho người dân. Khi ở địa phương sản xuất - chế biến chè phát triển, cho thu nhập ổn
định, người nông dân sẽ tự động tìm đến cây chè như một giải pháp nâng cao cuộc sống
của họ. Từ đó phần diện tích tận dụng để đưa vào sản xuất chè tăng, phần diện tích bỏ
hoang giảm, nguồn lực đất đai được tận dụng để phát huy hiệu quả của nó.
+ Nguồn nhân lực sẽ được tận dụng và phát huy hiệu quả khi đưa vào phát triển
sản xuất - chế biến chè nhất là ở khu vực miền núi, nông thôn. Ở Việt Nam hiện nay có


( 1 Dây chuyền chế biến công suất 12 tạ cần 20 lao động thường xuyên)
Võ Thị Thu Hương Lớp KTNN45
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế Nông nghiệp & PTNT
Do vậy phát triển sản xuất - chế biến chè tạo công ăn việc làm ổn định và
thường xuyên cho người nông dân ở nông thôn, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp nâng
cao thu nhập cho người nông dân.
Nguồn lực đất đai, lao động được sử dụng có hiệu quả sẽ kéo theo các nguồn lực
khác cũng được phát huy.
- Chè là cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, đời sống kinh tế dài từ 10 đến 12
năm.Nhưng cây chè lại cho thu hoạch sớm( thường là sau 3 năm kiến thiết cơ bản),
đem lại hiệu quả kinh tế cao, nhanh chóng thu hồi vốn, thu nhập kinh tế vững chắc vì
sản lượng và năng suất chè tăng ổn định, thị trường tiêu thụ chè lại rộng lớn. Do vậy
sản xuất - chế biến chè vừa nhanh chóng đem lại hiệu quả, vừa đảm bảo cuộc sống ổn
định lâu dài cho công cuộc xoá đói giảm nghèo khu vực nông thôn, miền núi Việt Nam
trong đó có Nghệ An.
- Sản xuất - chế biến chè tạo ra những sản phẩm chè có giá trị xuất khẩu cao,
đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn. Vì vậy chè là một trong 10 sản phẩm nông sản xuất
khẩu chủ lực của nước ta. Cùng với khoa học công nghệ phát triển, người ta tìm thấy
rất nhiều công dụng ở chè, các ngành công nghiệp chế biến lấy nguyên liệu chè cũng từ
đó có vị trí quan trọng. Chè không đơn thuần dùng làm đồ uống, mà còn là thuốc chữa
bệnh. Trong rất nhiều sản phẩm như mỹ phẩm, kem đánh răng, nước rửa chén bát…đều
có thành phần của chè. Bởi vậy sản xuất - chế biến chè ngày càng được chú ý phát
triển. Ở các nước phát triển có công nghệ hiện đại, chú trọng phát triển nghiên cứu
công dụng của chè, công nghiệp chế biến từ chè cho nhiều sản phẩm có chất lượng cao.
Còn đối với Việt Nam, chủ yếu là xuất khẩu chè thô nguyên liệu, đem lại nguồn thu
ngoại tệ tương đối lớn. Trong những năm gần đây, tổng giá trị xuất khẩu chè đạt trên
dưới 100 triệu USD (năm 2005 đạt 100 triệu USD). Đây là nguồn lực góp phần tích luỹ
vốn tái sản xuất xã hội.
- Sản xuất - chế biến chè góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, xây

yêu cầu sinh thái riêng, không phải nơi nào cũng thích hợp để trồng chè và đem lại hiệu
quả. Chè chỉ phù hợp với những điều kiện tự nhiên kinh tế nhất định. Cây chè có đời
sống là rất dài song đời sống kinh tế kéo dài trong khoảng 10 – 12 năm, sau khoảng
Võ Thị Thu Hương Lớp KTNN45
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế Nông nghiệp & PTNT
thời gian này người sản xuất nên trồng mới lại cây chè. Mỗi mùa, mỗi giai đoạn cây
chè lại có yêu cầu chăm sóc khác nhau. Như:
+ Giai đoạn đầu kiến thiết cơ bản: Chè trồng yêu cầu đất có độ sâu, tơi xốp, chỉ
bón phân hoai mục, giữ chè luôn luôn sạch cỏ…
+ Giai đoạn sản xuất – kinh doanh: Thì cần bón phân theo những định kỳ nhất
định, với đúng liều lượng.
- Sản xuất chè cũng mang tính thời vụ (đây là đặc trưng của sản xuất nông
nghiệp). Do cây chè có yêu cầu sinh trưởng và phát triển riêng biệt, song thời vụ thu
hoạch chè chỉ thể hiện rõ nét qua các mùa. Chè cho nhiều sản lượng vào mùa xuân,
mùa thu và cho ít sản lượng vào mùa hè, mùa đông. Vào tháng 12, chè ngừng cho búp
tươi, nên từ cuối tháng 12, đầu tháng 1 chè được đốn chờ thu hoạch lại. Còn bình
thường chè cho thu hoạch khá thường xuyên, khi đã đi vào thời kỳ sản xuất – kinh
doanh, các lần thu hoạch kéo dài cả tháng, cả mùa nếu diện tích lớn, nhân công ít.
Người ta ước tính một nhân công có thể làm việc thường xuyên (cả chăm sóc thu
hoạch) với 0,7ha. Đây là đặc điểm khá đặc biệt trong sản xuất chè. Thường thì các cây
nông nghiệp khác chỉ cho thu hoạch 1 lần trong một mùa vụ (đối với cây ngắn ngày), 1
lần trong năm (đối với cây lâu năm, cây ăn quả).
- Sản xuất chè được tiến hành trên phạm vi đất đai rộng lớn, trên địa hình dốc vì
vậy phải đi đôi với bảo vệ tránh các hiện tượng rửa trôi, sói mòn. Sản xuất chè nhằm
tạo nguồn nguyên liệu ổn định, đủ cung cấp cho chế biến. Bình quân một dây chuyền
chế biến chè đen công suất đạt 10 – 12 tấn / ngày, chè xanh vào khoảng 6 – 8 tấn /
ngày. Có thể thấy nhu cầu nguyên liệu chè là rất lớn. Trong khi đó năng suất bình quân
1 ha vào khoảng 54 -57 tạ búp tươi/ 1 năm. Từ đó sản xuất chè phải được tiến hành trên
phạm vi đất đai rộng lớn và tập trung. Sản xuất chè phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện
tự nhiên của vùng, của địa phương. Cũng là sản xuất chè nhưng ở mỗi vùng lại khác

Chè nguyên liệu → làm héo → vò → sấy khô → sàng phân loại. Mỗi giai đoạn là một
khâu quan trọng trong dây chuyền chế biến, không thể làm tắt làm ẩu được. Nó quyết
định tới chất lượng của sản phẩm chè tạo ra. Vì vậy mỗi doanh nghiệp chế biến chè cần
Võ Thị Thu Hương Lớp KTNN45
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế Nông nghiệp & PTNT
phải chú ý đến đặc điểm này để tạo ra những sản phẩm cao phù hợp thị hiếu người tiêu
dùng từ đó đảm bảo thị phần của mình trên thị trường.
+ Sản phẩm chế biến rất đa dạng và phong phú. Ngoài 2 loại chè chủ yếu: Chè
đen và chè xanh, hiện nay trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm chế biến từ chè. Chỉ
riêng chè phục vụ đồ uống đã có: Chè Nhài (chè ướp hương nhài), chè Sen (chè ướp
hương Sen)…Sản phẩm chè đã và đang ngày càng thoả mãn được nhu cầu người tiêu
dùng, đồng thời khai thác tốt những lợi ích mà chè mang lại.
+ Lao động trong chế biến chè có trình độ kỹ thuật cao hơn so với sản xuất chè
vì cơ sở chế biến luôn luôn có dây chuyền chế biến kỹ thuật cao. Vì vậy trong chế biến,
yêu cầu người công nhân phải có trình độ, phải qua lớp tập huấn, đào tạo kỹ thuật…
mới đảm bảo sử dụng một cách có hiệu quả công nghệ chế biến đó. Ngày nay khoa học
công nghệ rất phát triển công nghệ chế biến chè phát triển cao đòi hỏi trình độ người
lao động trong chế biến ngày càng cao.
+ Vốn đầu tư trong chế biến chè rất lớn. Tổng số vốn đầu tư cho một dây
chuyền trong chế biến chè đen, công suất 12tấn/ngày vào khoảng 4250 triệ đồng, còn
đối với một dây chuyền chế biến chè xanh công suất 6tấn/ngày cần tổng vốn là 4180
triệu đồng. Các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong việc mở rộng quy mô sản
xuất – kinh doanh của mình.
Mặc dù vậy trong những năm tới cần tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động chế biến
nhằm tạo ra sự đa dạng và nâng cao chất lượng sản phẩm chè, giảm thiểu tình trạng
xuất khẩu thô giá trị thấp của sản phẩm chè.
II. YÊU CẦU CỦA VIỆC SẢN XUẤT- CHẾ BIẾN CHÈ TRONG THỜI GIAN TỚI .
Sau 11 năm ra sức đàm phán, ngày 7 tháng 11 năm 2006 Việt Nam đã chính
thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO ( tổ chức Thương mại Thế giới). WTO là
định chế cơ bản nhất và hiện đang chiếm khoảng 98% thương mại thế giới. Mục đích

khó khăn mà nó đem lại. Cam kết cắt giảm thuế phải được thực thi theo đúng thời hạn
không vi phạm hiệp định nông nghiệp.
2. Giảm hỗ trợ trong nước.
Theo yêu cầu của WTO phải giảm mức hỗ trợ đối với toàn bộ lĩnh vực phát triển
ngành chè. Việc cắt giảm này phụ thuộc vào trình độ phát triển của mỗi quốc gia. Các
Võ Thị Thu Hương Lớp KTNN45
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế Nông nghiệp & PTNT
nước phát triển mức cắt giảm là 26%, các nước đang phát triển là 13%. Trước đây việc
hỗ trợ trong nước thường mang tính giải quyết tình thế, chưa xây dựng thành các
chương trình sẵn. Hỗ trợ chủ yếu cho các doanh nghiệp, nông trường, ít hỗ trợ cho
nông dân, nhất là dân nghèo, dân các vùng đặc biệt khó khăn. Còn quy định của WTO
là mỗi chính sách hỗ trợ phải được xây dựng thành chương trình do Nhà nước phê
duyệt, có tiêu chí rõ ràng, không phân biệt đối xử khi áp dụng, hỗ trợ trong nước là phải
hỗ trợ sản xuất trực tiếp. Yêu cầu này của WTO sẽ khuyến khích người sản xuất trực
tiếp, giảm sự ỷ lại của các doanh nghiệp và có thể lường trước được mọi tình huống
xảy ra. Nhưng trong điều kiện hiện nay, người làm chè chủ yếu sống ở khu vực nông
thôn có thu nhập thấp, nguồn vốn đầu tư cho sản xuất - chế biến chè hết sức hạn chế,
việc Nhà nước hỗ trợ là hết sức quan trọng, yêu cầu cắt giảm hỗ trợ trong nước sẽ gây
ra rất nhiều khó khăn cho sản xuất - chế biến chè. Vì vậy cần phải rà soát hệ thống
chính sách hỗ trợ trong nước, điều chỉnh cho phù hợp với WTO.
3. Giảm trợ cấp xuất khẩu đối với sản phẩm Chè.
Chè Việt Nam nói chung, chè Nghệ An nói riêng chủ yếu là để xuất khẩu dưới
dạng chè khô nguyên liệu, sức cạnh tranh rất thấp. Vì vậy trợ cấp xuất khẩu hết sức cần
thiết, để đảm bảo lợi ích cho người làm chè, giúp người sản xuất - chế biến yên tâm vì
nhận được hỗ trợ. Nhưng quy định của WTO yêu cầu ngành chè phải cam kết cắt giảm
trợ cấp xuất khẩu, đối với các nước phát triển cắt giảm36%, các nước đang phát triển
cắt giảm 24%. Về mặt khối lượng cắt giảm trợ cấp xuất khẩu 21% đối với các nước
phát triển và 14% đối với các nước đang phát triển. Đây là yêu cầu nhằm đảm bảo công
bằng, thương mại hàng hoá tự do cho nông sản nói chung và thương mại tự do cho sản
phẩm chè nói riêng. Thị trường chè có sự cạnh tranh bình đẳng. Song bước đầu Việt

Và nó sinh trưởng tốt nhất ở đất có thành phần cơ giới cát pha, thịt nặng, đất tơi xốp và
tầng đất dày 1m có mạch nước ngầm sâu hơn 1m. Không phải đất ở vùng nào cũng
thích hợp để trồng chè và mang lại hiệu quả kinh tế. Đất cằn cỗi chè rất khó phát triển
và cho hiệu quả thấp( cho búp thấp). Đất úng nước chè dễ chết, tầng dầy đất mỏng sẽ
không đảm bảo đời sống kinh tế 10 – 12 năm, vốn có của chè…Ngoài ra, đất để trồng
chè yêu cầu một diện tích rộng lớn, để phát triển vùng chè nguyên liệu, đủ cung cấp
cho nhà máy chế biến.
Võ Thị Thu Hương Lớp KTNN45
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế Nông nghiệp & PTNT
- Về thời tiết- khí hậu:
+ Cây chè có thể sinh trưởng ở lượng mưa từ 1000 – 4000mm, và trung bình là
1500 – 2000mm, yêu cầu tốt nhất là lượng mưa phân phối đều xen kẽ ngày mưa, ngày
nắng. Nếu lượng mưa không đủ để tưới cho chè, hoặc phân phối không đều sẽ hình
thành nên năng suất không đều ở búp chè tươi. Ở Việt Nam chẳng hạn: Mùa xuân và
mùa thu lượng mưa đồng đều và đủ, năng suất chè đạt mức cao hơn mùa hè và mùa
đông.
+ Cây Chè yêu cầu độ ẩm tương đối cao. Độ ẩm không khí cần thiết từ 70 –
90%, độ ẩm không khí thích hợp nhất là từ 80 – 85%. Nếu độ ẩm không khí thấp, cây
chè sinh trưởng kém, búp chóng già, chóng héo và ảnh hưởng rất lớn làm giảm hàm
lượng đường trong chè. Nếu độ ẩm thích hợp, chè sẽ có năng suất cao chất lượng tốt và
bớt đắng hơn.
+ Chè ngừng sinh trưởng ở 10
0
C, sinh trưởng chậm ở 15 – 20
0
C, phát triển
mạnh ở nhiệt độ từ 22 – 25
0
C. Trên 30
0

Mặt khác tạo nên sự giao lưu giữa các địa phương, giữa các vùng với nhau, thúc đẩy
kinh tế nông thôn phát triển.
- Thuỷ lợi: Đối với sản xuất chè, thuỷ lợi đóng góp không nhỏ vào hiệu quả của
nó. Đặc biệt là vào mùa khô hạn, chè thiếu nước, thiếu độ ẩm gây nên những tổn thất
trong năng suất, chất lượng và chè có thể chết. Ngoài ra cần có các công trình chống
rửa trôi, sói mòn vào mùa mưa lớn. Chè thường được trồng trên địa hình dốc việc rửa
trôi, xói mòn là hoàn toàn có thể xảy ra. Vì vậy cần có các vành đai cây cối và hệ thống
thoát nước riêng, phù hợp với địa hình vùng chè.
- Điện: Có ý nghĩa quan trọng trong việc phục vụ sản xuất, chế biến và tưới tiêu
cho chè. Nó là nguồn năng lượng thắp sáng cho người dân, là nguồn năng lượng giúp
các nhà máy chế biến hoạt động có hiệu quả, tiết kiệm được vốn và chi phí lao động.
- Cơ sở chế biến: Cơ sở chế biến là điều kiện quan trọng, mỗi vùng chè nguyên
liệu cần xây dựng các cơ sở chế biến, để thu gom nguyên liệu chè búp tươi và chế biến
ban đầu. Cơ sở chế biến ở quá xa vùng chè nguyên liệu, sẽ gây ảnh hưởng tới chi phí
vận chuyển đi lại và chất lượng của Chè.
- Bưu chính viễn thông: Chè là sản phẩm hàng hoá (chủ yếu là để xuất khẩu). Vì
vậy cần phải cập nhật thông tin hàng ngày, nhanh nhạy để nghiên cứu và dự báo biến
động của thị trường, để có các bước chuẩn bị trong sản xuất chè. Bưu chính viễn thông
phát triển là cầu nối quan trọng giữa chính sách Nhà nước với nhân dân. Mọi văn bản
Võ Thị Thu Hương Lớp KTNN45
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế Nông nghiệp & PTNT
hướng dẫn, tổ chức thực hiện… phải kịp thời với người dân để phục vụ công tác sản
xuất – tiêu thụ chè.
1.4. Khả năng chế biến Chè.
Sản xuất chè tạo ra một nguồn nguyên liệu tương đối lớn. Nhưng việc tạo ra
nguyên liệu đó phải phụ thuộc rất nhiều vào khả năng chế biến của nhà máy chế biến,
các lò chế biến mini. Nếu khả năng chế biến không đủ để chế biến nguồn nguyên liệu
dẫn tới tình trạng nguyên liệu thừa, doanh nghiệp không thể mua hết. Chè nguyên liệu
sẽ bị tư nhân ép giá, người nông dân chịu rất nhiều thiệt hại vì sản phẩm của họ là sản
phẩm tươi dễ bị hư hỏng. Còn nếu khả năng chế biến vượt xa khả năng cung ứng,

tốt sẽ cho sản phẩm chế biến tốt. Nếu búp chè quá già, quá xèo chè khô sẽ có rất nhiều
bồm và cuống. Vì vậy sản xuất chè phải đáp ứng được nhu cầu của chế biến, phải đảm
bảo nhà máy chế biến hoạt động hiệu quả công suất vốn có của nó. Vốn đầu tư nhà máy
chế biến phải dựa vào khả năng sản xuất và vùng Chè sản xuất.
2.2. Công nghệ chế biến.
Mỗi dây chuyền công nghệ chế biến khác nhau sẽ cho các sản phẩm Chè chế
biến có chất lượng khác nhau. Công nghệ chế biến càng hiện đại thì sản phẩm chè càng
có chất lượng cao. Ngày nay khoa học công nghệ phát triển, các dây chuyền chế biến tự
động thay thế cho các lò chế biến thủ công trước đây. Sản phẩm chè đồng đều và có sự
sàng lọc kỹ càng, công suất chế biến cũng cao hơn, chất lượng chè được đảm bảo.
Công nghệ chế biến phát triển tạo ra sản phẩm có phục vụ tốt nhu cầu ngày càng cao
của người tiêu dùng cả về số lượng và chất lượng. Bên cạnh đó, nó cũng làm giảm
cường độ lao động, giảm những công việc nặng nhọc, năng suất lao động cao, sản
phẩm đa dạng hơn…
2.3. Thị trường tiêu thụ.
Thị trường tiêu thụ không những ảnh hưởng lớn tới sản xuất, mà nó còn có ảnh
hưởng rất lớn tới chế biến chè. Thị trường tiêu thụ luôn là yếu tố quyết định tới sản
xuất chế biến chè, là cơ sở quan trọng để tiến hành sản xuất - chế biến chè. Điều kiện tự
nhiên phù hợp, những sản phẩm tạo ra không có thị trường tiêu thụ thì sản xuất - chế
biến chè không đạt hiệu quả kinh tế, đem lại lợi ích gì cho người dân, doanh nghiệp.
Võ Thị Thu Hương Lớp KTNN45
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế Nông nghiệp & PTNT
Nếu thị trường tiêu thụ rộng lớn, ổn định ngành chè mới có cơ sở để phát triển được. Vì
vậy trong ngành chè sản xuất - chế biến và tiêu thụ là 3 quá trình phải gắn kết vào nhau,
phụ thuộc lẫn nhau. Sản xuất - chế biến dựa trên cơ sở có thị trường tiêu thụ (điều kiện
tiên quyết của nền kinh tế thị trường). Sản xuất phải có cơ sở chế biến thu mua, chế
biến chè phải có thị trường tiêu thụ sản phẩm chè chế biến.
IV. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT - CHẾ BIẾN CHÈ VIỆT NAM
Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á, cái nôi của cây chè. Cây chè vốn
tồn tại ở Việt Nam trước năm 1884 và nó rất phù hợp với tự nhiên ở đây, nhất là vùng

qua các năm, thể hiện ở ngành chè được mở rộng và phát triển mạnh.
Bảng 2: Kết quả sản xuất chè Việt Nam 2001-2005
Năm 2001 2002 2003 2004 2005
Diện tích gieo trồng ( Ha ) 98278 109128 116349 118816 118504
Diện tích chè kinh doanh (Ha ) 74679 77279 86121 90963 94265
Năng suất (Tạ búp tươi/ha ) 46,1 54,8 52,1 54,2 56,97
Sản lượng (Tấn ) 344398 423667 448608 493084 537049
( Nguồn: Tổng cục Thống kê.)
Trong đó tập trung sản lượng Chè búp tươi lớn nhất ở các tỉnh: Lâm Đồng, Thái
Nguyên, Yên Bái, Hà Giang…Trong các tỉnh còn lại Nghệ An càng ngày càng góp
phần lớn vào sự phát triển ngành Chè của cả nước.
2. Tình hình chế biến.
Cả nước hiện có hơn 600 doanh nghiệp chế biến, bao gồm các công nghệ chế
biến nhập khẩu chủ yếu từ các nước Ấn Độ, Nhật Bản, Đài Loan, Nga, Ý…Tổng công
ty Chè Việt Nam là doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh lớn nhất chịu trách nhiệm
chính đối với ngành Chè. Hiện nay, tổng công ty Chè Việt Nam có khoảng 25 nhà máy
chế biến, 2 trung tâm tinh chế và đóng gói, 2 nhà máy chế tạo công cụ máy móc thiết bị
cho các doanh nghiệp chế biến nhỏ trong nước, 1 Viện nghiên cứu tiếp thu kỹ thuật.
Ngoài ra Tổng công ty Chè Việt Nam còn có một trung tâm kiểm nghiệm chất lượng
Chè duy nhất trong cả nước.
Chủng loại sản phẩm Chè chế biến Việt Nam rất đa dạng và phong phú. Từ các
sản phẩm truyền thống đến các loại Chè được thu thập từ nước ngoài. Và ngày nay Việt
Nam có những sản phẩm Chè chính là: Chè đen (Orthordox, otc), Chè Ô Long,
Võ Thị Thu Hương Lớp KTNN45
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế Nông nghiệp & PTNT
PouChung, Gunpowder, chè xanh kiểu Nhật, các loại chè dược thảo, Chè ướp hương
hoa quả…Những sản phẩm này đáp ứng rất tốt nhu cầu của người tiêu dùng, nhất là các
nước nhập khẩu rất tin tưởng vào chất lượng Chè Việt Nam.
Năm 2005 các nhà máy chế biến đã hoạt động và chế biến được 115 nghìn tấn
chè khô các loại. Riêng Tổng công ty Chè Việt Nam chế biến được 25 nghìn tấn chiếm

Trích đoạn NHỮNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA TỈNH NGHỆ AN ẢNH Thực trạng chế biến chè HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ NGHỆ AN PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CHÈ NGHỆ AN Rà soạt, điều chỉnh, bổ sung qui hoạch phát triển vùng chè nguyên liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status