Luận văn tốt nghiệp: Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm giày dép của công ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tân (bita''''s) - Pdf 12

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN VĂN HIỆU QTKDTH46B
1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ
sản phẩm giày dép của
công ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tân (bita's)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN VĂN HIỆU QTKDTH46B
2

LỜI MỞ ĐẦU
Hơn 20 năm qua, trong công cuộc đổi mới của đất nước, ngành sản xuất kinh
doanh da giày ở việt nam đã khẳng định được vị trí quan trọng trên thị trường. trong
số 10 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất việt nam, sản phẩm da giày đứng
thứ 3, sau dầu thô và dệt may. cùng với các ngành kinh tế khác, đưa nền kinh tế đất
nước ngày một phát triển và đạt được nhiều thành tựu to lớn trong sản xuất và kinh

của sự hạn chế có nhiều, trong đó có nguyên nhân việc đề ra chiến lược và thực hiện
chính sách tiêu thụ sản phẩm của công ty chưa thực sự hiệu quả. Công ty ngày càng
phải đối mặt gay gắt với sự cạnh tranh trong nước và quốc tế. vì vậy vấn đề thị
trường được coi là vấn đề sống còn; phát triển thị trường có ý nghĩa quyết định đối
với sự tồn tại và phát triển của không chỉ công ty nói riêng mà còn có ý nghĩa quyết
định đối với mọi doanh nghiệp nói chung.
Thực tế sau hơn 20 năm hoạt động theo cơ chế thị trường đã cho thấy : các
doanh nghiệp việt nam đạt được thành công đều có một nguyên nhân quan trọng là
do đã ý thức được vai trò của chiến lược phát triển thị trường tiêu thụ trong kinh
doanh. ngày nay các công ty càng nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của chiến lược
tiêu thụ sản phẩm và đã tổ chức hoạt động hiệu quả. Các công ty đã thấy rõ nhờ có
chiến lược tiêu thụ sản phẩm đi trước mà xác định đúng thị trường, đúng sản phẩm,
đúng giá cả cho nên đã tăng được khách hàng, tăng doanh số, tăng lợi nhuận,
giảm rủi ro, tạo cơ hội thuận lợi để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Chính vì lý
do trên đây, em chọn đề tài " Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ
sản phẩm giày dép của công ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tân
(bita's)".
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ths. Nguyễn Đình Trung đã giúp đỡ em rất nhiều
trong quá trình em hoàn thành chuyên đề này và các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH
sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tân tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo thực
tập này.
Em xin chân thành cảm ơn !

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN VĂN HIỆU QTKDTH46B
4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG BÌNH TÂN.
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty trách nhiệm hữu hạn sản

trường nội địa.
- Ngày 12/06/1999, thành lập trung tâm Mậu Dịch Bình Tân.
- Ngày 18/07/1999, thành lập chi nhánh Cần Thơ.
- Ngày 26/03/2000, thành lập chi nhánh Đà Nẵng.
- Ngày 17/10/2001, công ty BITA’S được BQVI cấp giấy chứng nhận ISO
9001:2000.
- Ngày 07/03/2002, thành lập chi nhánh Lào Cai, bắt đầu triển khai hoạt động KD biên
mậu Trung Quốc.
- Ngày 05/06/2003, phòng kinh doanh nội địa công ty may Nhật Tân được sát nhập
vào trung tâm Mậu Dịch Bình Tân.
Trong những năm vừa qua, với hơn 1.500 cán bộ công nhân viên có trình độ
chuyên môn, tay nghề cao của công ty, sản phẩm Bita’s ngày càng được hoàn thiện
trên hệ thống máy móc trang thiết bị hiện đại được nhập từ Ý, Nhật, Đài Loan…và
được bố trí tại các phân xưởng có quy mô lớn của Công ty.
3. Các giai đoạn phát triển của Công Ty sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tân
Giai đoạn 1991-1995 :
Thời gian tiếp quản Doanh nghiệp hợp doanh cao su Tân Bình và thành lập
Công ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tân (1991) là khoảng thời gian khó
khăn của công ty với khoản nợ 1,3 tỷ do doanh nghiệp hợp doanh cao su Tân Bình
để lại với máy móc thiết bị lạc hậu, sản phẩm không tiêu thụ được, đời sống của 250
cán bộ và công nhân viên đang gặp nhiều khó khăn.
Sau khi tiếp quản, công ty Bita's một mặt động viên công nhân tiếp tục ở lại
sản xuất, đồng thời sắp xếp lại bộ máy tổ chức và công tác quản lý sản xuất, một
mặt huy động vốn để xây dựng lại nhà xưởng, đổi mới máy móc thiết bị để kịp thời
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN VĂN HIỆU QTKDTH46B
6

đưa ra sản phẩm mới. Ngoài ra, công ty nỗ lực mở rộng và khai phá thị trường mới
tạo việc làm để ổn định đời sống của công nhân viên.

sản phẩm được tiêu thụ tại 30 nước và lãnh thổ. Đặc biệt, công ty đã mở văn phòng
đại diện tại thành phố Quảng Châu-Trung Quốc, nước Đức, Italia, Mỹ.
Trong giai đoạn quan trọng này, công ty Bita's đã tiếp tục đẩy mạnh đầu tư
trên nhiều phương diện, như: cải tiến mẫu mã, kỹ thuật, phương thức quản lý và tập
trung phát triển nguồn nhân lực. Công ty đã đưa cán bộ quản lý đến Nhật, Italia,
Trung Quốc, Đài Loan để bồi dưỡng nghiệp vụ và làm việc, đồng thời mời chuyên
gia nước ngoài đến công ty để huấn luyện kỹ thuật thiết kế các kiểu giày dép cho
công nhân viên. Đến nay, công ty đã đầu tư gần 1,7 tỷ đồng cho công tác bồi dưỡng,
đào tạo.
Song song với việc phát triển sản xuất, công ty cũng nỗ lực cải thiện cuộc
sống của công nhân viên, thu nhập bình quân tháng của công nhân viên từ 200.000
đồng năm 1991 đến nay đã nâng đến 1.800.000 đồng. Đồng thời công ty cũng đã
đầu tư hàng trăm triệu đồng để cải thiện môi trường làm việc, từ năm 2001-2007,
công ty đã tài trợ cho các hoạt động xã hội hơn 2,6 tỷ đồng.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN VĂN HIỆU QTKDTH46B
8

4 .Cơ cấu bộ máy của Công ty.


phẩm của công ty…
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN VĂN HIỆU QTKDTH46B
10
II. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến tình hình thị trường tiêu
thụ của Công Ty
1. Đặc điểm về lĩnh vực hoạt động của Công Ty
Hiện nay lĩnh vực kinh doanh của công ty là : kinh doanh, xuất nhập khẩu trực
tiếp và nhận ủy thác xuất nhập khẩu các sản phẩm giầy dép, may mặc và hàng hóa
khác. Sản xuất các loại giầy dép như giầy thể thao, giầy trẻ em, giầy bảo hộ lao
động và gia công các loại sản phẩm phục vụ cho việc sản xuất giầy dép của Công
Ty trong đó chủ yếu là các loại da, chỉ khâu giầy dép, vải lót giầy, đế giầy…
Ngoài ra, công ty còn tận dụng cơ sở vật chất hiện có để phát triển các hoạt
động dịch vụ và liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong
lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ phù hợp với các quy định của pháp luật.
2. Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ
2.1. Đặc điểm về sản phẩm.
Các sản phẩm của công ty gồm có; giầy vải, giầy PVC, sandal, dép da và giả
da, hài, giầy dép trẻ em, mousse tấm, đế PU, EVA, cao su. Các nguyên vật liệu
cũng là những nguyên liệu cao cấp, hầu hết phải nhập từ nước ngoài như chất liệu
làm đế PU… Đặc biệt chất liệu PU có khả năng tự hủy sau một thời gian không còn
sử dụng, không gây ô nhiễm môi trường, là một loại nguyên vật liệu đang được thế
giới ưa chuộng và đánh giá cao trong lĩnh vực này. Bên cạnh đó, PU còn có tính ma
sát cao, tránh trơn trượt, độ kháng gấp cao, và rất nhẹ, giúp người tiêu dùng an tâm
sử dụng.
-
Các loại Sandal dành cho nam, nữ và trẻ em được chế tạo từ nguyên liệu đế
cao su, EVA, PU, Bần, TRP kết hợp với mũ, giày được làm bằng Da thuộc, Si,
Nhựa, Vải lụa…
- Các loại dép đi trong nhà, dép đi biển, giày thể thao, giày đi bộ và các loại giày

sản xuất, song sản phẩm của mỗi Công ty không có điểm gì khác biệt lớn với các
Công ty khác, và người tiêu dùng càng khó phân biệt. Điều này là do hầu hết công
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN VĂN HIỆU QTKDTH46B
12
nghệ sản xuất còn đơn giản, ít được đổi mới và ít có sự chênh lệch giữa các cơ sở
sản xuất. Ngoài ra, việc thiết kế mẫu mã mới chưa phát triển, thường lấy cùng ý
tưởng từ các mẫu thiết kế của catalog nước ngoài.
Các Công ty trong nước còn quan niệm về sản phẩm, nhất là các sản phẩm tiêu
thụ nội địa khá đơn giản. Để tăng sức cạnh tranh, các công ty thường tìm mọi cách
để giảm giá thành, làm hang với giá rẻ nhất, cạnh tranh nhất mà không chú trọng
đến việc làm tăng giá trị của sản phẩm. Nguyên nhân cũng khá dễ hiểu bởi nó xuất
phát từ việc đáp ứng yêu cầu của đa số khách hàng.
Sự cạnh tranh giữa các Công ty thường rất đơn điệu, hầu hết các công ty
thường lấy giá cả làm vũ khí cạnh tranh duy nhất, chỉ chú trọng cắt giảm chi phí để
giảm giá. Các công cụ khác như mẫu mã, hệ thống phân phối, dịch vụ không mấy
được quan tâm.
Áp lực cạnh tranh tăng nhanh trong thời gian gần đây do sự xuất hiên của các
công ty nước ngoài như: Công ty liên doanh giầy Việt - Mỹ, các công ty giày Đài
Loan.

- Hệ thống phân phối;

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN VĂN HIỆU QTKDTH46B
13
- Đại lý: Đây là kênh phân phối chính yếu, chủ lực của Công ty Bita’s, chiếm 85%
doanh thu bán hàng. Hình thức phân phối là: bao tiêu sản phẩm và hưởng triết khấu bình
quân 16%, đại lý có thể bán sỉ, bán lẻ. Tổng số đại lý hiện nay của Bita’s trên cả nước là
khoảng 3000 đại lý.

có lợi thế về nguồn nhân lực dồi dào và thiên nhiên trù phú mà còn lợi thế về giao
thông đi lại như: Đường bộ, đường sắt, đường biển và đương hàng không…
KCN Hàm Kiệm được thiết kế theo mô hình các khu kỹ thuật và công nghệ
cao, tuân theo các tiêu chuẩn quốc tế. Toàn bộ mặt bằng được qui hoạch theo từng
khu ngành nghề chuyên biệt, chẳng hạn như khu công nghệ kỹ thuật cao, khu công
nghiệp nhẹ không ô nhiễm, khu đào tạo kỹ thuật công và khu nhà ở, thương mại,
dịch vụ…
KCN Hàm Kiệm ưu tiên kêu gọi đầu tư vào các lãnh vực sau :
- Ngành công nghệ kỹ thuật cao, như các ngành cơ khí chính xác, vi mạch điện tử,
máy tính và thiết bị, công nghệ quang điện, công nghệ thông tín viễn thông, công
nghệ kỹ thuật sinh học…
- Ngành công nghiệp nhẹ không ô nhiễm, như các ngành dệt may đan thêu,
ngành giày và các ngành sản xuất nguyên liệu, phụ liệu của chúng…
- Các ngành công nghiệp khác, như các ngành sản xuất hàng tiêu dùng, ngành
sản xuất dụng cụ, thiết bị y khoa, v.v…
Bita’s luôn sẵn sàng liên doanh, liên kết để phát triển sản xuất kinh doanh với
các đối tác có khả năng cung cấp nguồn nguyên liệu vật tư ngành da giầy.

2.4. Đặc điểm về cộng nghệ và trang thiết bị.
Với tổng diện tích hơn 50.000 mét vuông và hơn 1.500 công nhân viên, hầu
hết là thợ lành nghề và lực lượng hùng hậu các nhà quản lý chuyên nghiệp, chuyên
gia kỹ thuật, thiết kế tạo mẫu. chuyên viên marketing-bán hàng. Máy móc thiết bị
của Bita’s phần lớn được nhập khẩu từ ý, Nhật, Đài loan và Hàn Quốc. Hiện nay
công ty có 3 phân xưởng sản xuất giày thể thao và Sandal với năng suất như sau:
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN VĂN HIỆU QTKDTH46B
15
Phân xưởng B1
- Giày thể thao: 200đôi/máy* 8 máy= 1.600 đôi/ngày.
 41.600 đôi/tháng => 500.000 đôi/ năm


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN VĂN HIỆU QTKDTH46B
17
3. Đặc điểm về quản lý chất lương.
Đây là một công việc rất quan trọng vì nó liên quan tới việc tiêu hao nguyên
vật liệu, chất lượng sản phẩm , năng suất lao động và giảm giá thành sản phẩm của
Công Ty . Do đó trong những năm qua Công Ty đã tập trung kiện toàn công tác
này. Nhiệm vụ quản lý kỹ thuật quản lý chất lượng sản phẩm đựơc giao cho bộ
phận quản lý kỹ thuật ( phòng quản lý chất lượng) và các đơn vị phân xưởng trong
toàn Công Ty.
Công tác quản lý chất lượng sản phẩm, bao gồm quản lý chất lượng , nguyên
liệu vật tư, phụ liệu, hoá chất đều được quan tâm đúng mức. Do vậy đã góp phần
vào việc tiết kiệm nguyên vật liệu, chất lượng sản phẩm được đồng đều hơn giúp
cho việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
4. Đặc điểm về lao động
Tổng số lao động thường xuyên có đến thời điểm này của Công Ty là hơn
1.500 người trong đó phân theo trình độ và loại hợp đồng như sau: KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

+ Bậc 6/7
+ Bậc 7/7

1.100
110
255
50
20
10
5

71.27 %
7.09 %
16.45 %
3.22 %
1.29 %
0.64 %
0.32 %
( nguồn : phòng nhân sự)
Nhìn chung bộ máy quản lý của công ty cho tới thời điểm này là tạm thời đáp
ứng tốt cho cơ cấu kinh doanh hiện tại.
Trong những năm qua Công Ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tân có
chủ chương tuyển dụng nhân viên đủ tiêu chuẩn và thường xuyên nâng cao trình độ
của nhân viên thông qua việc đào tạo định kỳ, bên cạnh đó, Công Ty sẽ từng bước
hoàn thiện chế độ tiền lương, thưởng để tăng tinh thần trách nhiệm trong công việc:
xây dựng các định mức lao động, tiền lương theo hướng khuyến khích năng động
sáng tạo trong lực lượng cán bộ công nhân viên.
Với cơ cấu như trên nếu được sắp xếp lại, bồi dương thêm nghiệp vụ và tay
nghề thì đội ngũ này sẽ phát huy được nội lực trong nền kinh tế thị trường.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

- Keo các loại: 50.200 kg
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN VĂN HIỆU QTKDTH46B
20
- Dây buộc giày: gần 10 triệu mét
- Băng nhám: khoảng 1000 ngàn mét
- Dây kéo: gần 6,5 triệu dây
- Khuy sắt: 16,5 triệu bộ
- Tem size (nhãn): 50.500 cái
- Bao bì ni lôn: gần 18 tấn
- Carton: 8.830 thùng
6. Đặc điểm về vốn của Công Ty
Vốn kinh doanh của Công Ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tân bao
gồm: Vốn cố định và vốn lưu động. Mỗi loại có vai trò đặc điểm chu chuyển riêng.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần có biện pháp quản lý phù hợp với từng lọai
vốn. Kết cấu vốn của Công Ty được thể hiện qua một số năm ở bảng sau:
Kết cấu vốn kinh doanh của Công Ty :
Đvt: triệu đồng.
( nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2005 –
2007)
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 06/05 07/06
Trị giá % Trị giá % Trị giá

%

%

%
Tổng vốn kd 355.082


do đó tác động mạnh tới hiệu quả kinh doanh của Công Ty. Để đảm bảo cho quá
trình hoạt động kinh doanh của Công Ty, Công Ty đã đề ra kế hoạch quản lý và sử
dụng vốn một cách hợp lý để tránh rủi ro, thất thoát về vốn Kế hoạch này được
lập dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tiêu thụ hàng hóa sản phẩm.
Từ đó Công Ty xác định được kết quả kinh doanh bao gồm doanh thu, chi phí, lợi
nhuận
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN VĂN HIỆU QTKDTH46B
22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN
PHẨM CỦA CÔNG TY TRÁNH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT
HÀNG TIÊU DÙNG BÌNH TÂN.
I. Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công Ty
1.1 . Về thị trường tiêu thụ
Việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tân có đặc
điểm riêng biệt, khắc với nhiều Công ty trong nước. Sản phẩm sản xuất ra chủ yếu
để xuất khấu sang các nước theo các đơn đặt hàng của khách hàng. Trong một vài
năm gần đây, sản phẩm của Công ty cũng được tiêu thụ rộng rãi ở thị trường trong
nước.
- Đối với xuất khẩu: Việc xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài do phòng kinh
doanh xuất nhập khẩu phụ trách. Công ty sẽ xuất hàng dựa trên hợp đồng ký kết với
nước ngoài. Công ty có quan hệ hợp đồng với một số công ty ở các nước như: Đài
Loan, Hồng Kông, Trung Quốc…Những Công ty này đóng vai trò trung gian và
Công Ty Bita’s nhận được các đơn đặt hàng của nước ngoài thông qua các Công ty
này. Theo như hợp đồng, Công ty sẽ xuất hàng cho bên trung gian và bên trung gian
sẽ thanh toán tiền hàng cho Công ty sau khi đã nhận được hàng. Nguyên liệu để sản
xuất sản phẩm do Công ty mua trong nước nhưng cũng có trường hợp nguyên liệu
không mua được trong nước vì không có nên Công ty phải nhập nguyên liệu từ phía
các Công ty trung gian. Có khi nguyên liệu dùng cho sản xuất phải nhập khẩu 80%
từ phía nước ngoài. Như vậy khi thanh toán tiền hàng, khách hàng sẽ bù trừ tiền

- Gia công xuất khẩu : 390.000 đôi
- Gia công TN : 210.000 đôi
2.2 Nội địa:
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN VĂN HIỆU QTKDTH46B
24
- Giày – dép : 1.150.000 đôi
- Quẩn áo : 60.000 sản phẩm
- Mousse 26.500 tấm
- Đế PU : 112.000 đôi
1.3. Về khách hàng
Khách hàng của doanh nghiệp là những người có nhu cầu về sản phẩm dịch vụ
do doanh nghiệp cung cấp.
Công Ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tân ngoài khách hàng trong
nước ra thì khách hàng chủ yếu và lớn của Công Ty là những doanh nghiệp thương
mại như: South Island, Sang Won, Manbeni Corp, Great Ivan, Ganmex, Daewo,
Mitsubishi, LCR, Mitsui, Biktrok, Yhung, Gruner, Sumitimu, Itochu, Li&Fung,
Hembly, Sugar Town, Million Win. . . Khách hàng nước ngoài của công ty chủ yếu
là ở thị trường Mỹ, Nhật Bản, EU, các nước ASEAN và các nước khác . . .
Cơ cấu thị trường xuất khẩu trong năm 2007 của ngành như sau:
* Sản phẩm giày da: Xuất khẩu chủ yếu sang thị trường EU, trong đó:
- Mỹ : 10,5%
- EU : 60%.
- Nhật Bản : 18,5%
- Và các nước khác : 11%
Chúng ta có thể nhận thấy một điều rằng khi mà người tiêu dùng của công ty
chủ yếu là những khách hàng là các doanh nghiệp thương mại thì quyền mắc cả của
họ phụ thuộc vào các nhân tố cụ thể sau: khối lượng mua hàng, tỉ trọng chí phí đầu
vào của người mua, tính chất chuẩn và khác biệt hóa sản phẩm,chí phí cho sự
chuyển đổi giữa người bán và người mua, khả năng kiếm lợi nhuận của người mua,

chuẩn chất lượng lền hàng đầu: “ Chất lượng tốt nhất” , “ Chất lượng vàng”…

Trích đoạn Tăng cường công tác nghiên cứu dự báo Tăng cường hiệu quả của công tác quản lý chất lượng sản Tăng cường đổi mới công nghệ máy móc thiết bị Tăng cường quảng cáo, quảng báo thương hiệu Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển các mố
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status