CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ BALANCE OF PAYMENT BOP - Pdf 12

1
CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
BALANCE OF PAYMENT
BOP
NỘI DUNG
 Khái niệm
 Cấu trúc
 Nguyên tắc hạch toán
 Thặng dư và thâm hụt
 Các yếu tố ảnh hưởng

BOP
Cán cân thanh toán (Balance of Payment) của một quốc gia
là một bản báo cáo thống kê tổng hợp có hệ thống, ghi chép
tất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không
cư trú trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.
2
CÁC GIAO DỊCH KINH TẾ
 Xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ;
 Thu nhập của người lao động, thu nhập từ hoạt động đầu tư
trực tiếp và đầu tư gián tiếp;
 Chuyển giao vãng lai một chiều;
 Chuyển giao vốn một chiều;
 Chuyển giao vốn vào trong nước và chuyển vốn ra nước ngoài
trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tư vào các giấy tờ có giá;
NGƯỜI CƯ TRÚ
 Thời hạn cư trú từ 12 tháng trở lên;
 Có nguồn thu nhập từ quốc gia cư trú.
NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ
 Không thỏa mãn các điều kiện của người cư trú
 Lấy ví dụ

 Nguyên tắc bút toán kép;
 Các giao dịch được ghi nợ là các giao dịch làm phát sinh cầu
ngoại tệ;
 Các giao dịch được ghi có là các giao dịch làm phát sinh cung
ngoại tệ.
NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN
Ghi Có Ghi Nợ
-Xuất khẩu hàng hóa
-Xuất khẩu dịch vụ
-Nhập khẩu hàng hóa
-Nhập khẩu dịch vụ
-Tiếp nhận thu nhập
-Tiếp nhận viện trợ, chuyển tiền về
-Chuyển trả thu nhập
-Cấp viện trợ, chuyển tiền đi
-Tiếp nhận vốn, tài sản -Chuyển giao vốn, tài sản
-Tăng tài sản trong nước của người
không cư trú
-Giảm tài sản ở nước ngoài của
người cư trú
-Giảm tài sản trong nước của
người không cư trú
-Tăng tài sản ở nước ngoài của
người cư trú
5
CẤU TRÚC
 Cán cân vãng lai (Current account - CA)
 Cán cân vốn (Capital Account – KA)
 Cán cân tổng thể (Overall balance – OB)
 Cán cân bù đắp chính thức (Official financing balance - OFB)

(Transfer Balance)
 Viện trợ không hoàn lại, chuyển tiền tư nhân, quà biếu
CA (in $ billion) Có Nợ
1 Xuất khẩu 1,516.2
Hàng hóa 811.1
Dịch vụ 336.1
Thu nhập 369
2 Nhập khẩu -2,109.1
Hàng hóa -1473.1
Dịch vụ -291.1
Thu nhập -344.9
3 Chuyển giao 1 chiều 16.4 -89.4
Cán cân vãng lai (BCA)
1+2+3
-665.9
CÁN CÂN VÃNG LAI
CÁN CÂN VỐN
 Cán cân vốn hoặc cán cân tài chính (Financial Balance) là tòan
bộ các chi tiêu về giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người
không cư trú về chuyển vốn đầu tư, cho vay và thu nợ nước
ngòai và các hình thức đầu tư khác.
 Cán cân vốn phản ảnh việc mua bán tài sản tài chính của một
quốc gia với các nước khác.
7
CÁN CÂN VỐN
 Các giao dịch về tài sản phi tài chính: bao gồm các tài sản vô
hình như bản quyền, nhãn hiệu thương mại, bằng sáng chế,
giấy phép kinh doanh, hợp đồng thuê mua, hoặc các hợp đồng
chuyển nhượng khác.
 Đầu tư trực tiếp: là việc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào một

 Cán cân tổng thể bằng tổng hai cán cân: cán cân vãng lai và
cán cân vốn;
 Trong thực tế, cán cân tổng thể còn bao gồm một hạng mục
được gọi là nhầm lẫn và sai sót;
 Cán cân tổng thể = Cán cân vãng lai +Cán cân vốn + Nhầm
lẫn và sai sót
9
CÁN CÂN BÙ ĐẮP CHÍNH THỨC
 Thay đổi dự trữ ngoại hối quốc gia
 Tín dụng với IMF và các ngân hàng trung ương khác
 Thay đổi dự trữ của các ngân hàng trung ương khác bằng
đồng tiền của quốc gia lập cán cân thanh toán
 Tổng của hai cán cân tổng thể và bù đắp chính thức luôn bằng
không;
 Cán cân tổng thể = - Cán cân bù đắp chính thức
NHẦM LẪN VÀ SAI SỐ THỐNG KÊ
 Không thể tập hợp, thống kê hết giao dịch kinh tế của
quốc gia trong một thời kỳ;
 Số liệu lấy từ nhiều nguồn khác nhau;
 Một số giao dịch rất khó xác định giá trị thực;
 Trốn thuế, gian lận thương mại.
VÍ DỤ MINH HỌA
Khoản mục Năm
1. Cán cân vãng lai -150
Cán cân thương mại -400
Xuất khẩu +200
Nhập khẩu -600
Cán cân dịch vụ +50
Cán cân thu nhập đầu tư ròng +50
Các khoản chuyển giao một chiều +150

 Cán cân cơ bản = Cán cân vãng lai + Cán cân vốn dài hạn
 Cán cân cơ bản phản ánh tổng quát tình trạng nợ nước
ngoài của một quốc gia vì vốn dài hạn có đặc trưng của sự phân
phối lại thu nhập tương đối ổn định trong một thời gian
dài giữa một quốc gia và phần thế giới còn lại.
CÁN CÂN TỔNG THỂ
 Cán cân tổng thể = Cán cân vãng lai +Cán cân vốn + Nhầm lẫn
và sai sót
 Dưới chế độ tỷ giá cố định:
Tình trạng mất cân bằng cán cân tổng thể cho biết áp
lực dẫn đến phá giá hay nâng giá nội tệ;
Để duy trì tỷ giá cố định, ngân hàng trung ương dùng
dự trữ ngoại hối để can thiệp
CA + KA+OR = - OFB
12
CÁN CÂN TỔNG THỂ
 Dưới chế độ tỷ giá thả nổi:
 Cán cân tổng thể luôn có xu hướng vận động trở lại trạng
thái cân bằng hay CA + KA = 0
 Trạng thái thâm hụt (thặng dư) của cán cân vãng lai
được tài trợ bằng trạng thái thặng dư (thâm hụt) của cán cân
vốn
 Tỷ giá tự động thay đổi, qua đó điều chỉnh trạng thái BOP
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
 Các yếu tố ảnh hưởng tới cán cân vãng lai
 Các yế tố ảnh hưởng tới cán cân vốn
CÁN CÂN VÃNG LAI
 Tăng trưởng kinh tế
 Tỷ giá
 Lạm phát

 Tình trạng cán cân vãng lai sau khi phá giá phụ thuộc
vào tính trội của hiệu ứng khối lượng hay hiệu ứng giá cả
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
 Ba nguyên nhân chính giải thích hiệu ứng tuyến J:
 Phản ứng của người tiêu dùng diễn ra chậm
 Phản ứng của người sản xuất diễn ra chậm
 Cạnh tranh không hoàn hảo
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI – HIỆU ỨNG TUYẾN J
15
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI – HIỆU ỨNG TUYẾN J
 Các bằng chứng thực nghiệm chỉ ra rằng:
 Phá giá thường không tránh được hiệu ứng tuyến J
 Cán cân vãng lai thường xấu đi sau khi phá giá, sau đó dần
dần mới được cải thiện theo thời gian
LẠM PHÁT
Một quốc gia có mức lạm phát cao hơn so với các đối tác
thương mại thường trải qua thời kỳ thâm hụt cán cân
vãng lai
CÁN CÂN VỐN
 Lãi suất
 Các loại thuế
 Các biện pháp kiểm soát vốn
 Các kỳ vọng về thay đổi tỷ giá
16
LÃI SUẤT
 Lãi suất ở một quốc gia tăng sẽ làm cho các tài sản tài
chính của quốc gia đó hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài
nên cán cân vốn có thể được cải thiện trong ngắn hạn
CÁC LOẠI THUẾ
 Áp dụng các loại thuế đánh trên lãi vốn (capitalgain) hoặc


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status