Bài thuyết trình số 2 ABM - QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC - Pdf 12

QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: ABM INDUSTRIES
I. Phân tích môi trường vĩ mô:
1. Môi trường kinh tế
Nền kinh tế của Hoa Kỳ là nền kinh tế lớn nhất thế giới. Hầu hết các thành tựu về
kỹ thuật – khoa học đều tập trung ở đây.Nước Mỹ có một nền kinh tế hỗn hợp và đã duy
trì được tốc độ tăng trưởng ổn định vềGDP, duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức trung bình và
chú trọng nghiên cứu, đầu tư vốn . Năm đối tác thương mại lớn nhất của
Mỹ là Canada , Trung Quốc , Mexico , Nhật Bản và Đức .
a. Tăng trường kinh tế
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ở Mỹ là giá trị 16.620 tỷ đô la Mỹ vào năm
2012.Với tỷ trọng đóng góp của các ngành không đều nhau trong đó ngành bất động sản
và cho thuê chiếm tỷ trọng cao nhất với 13%, ngành chiếm tỷ trọng thấp nhất là ngành
giáo dục và nông nghiệp với tỷ lệ 1%
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Mỹ giai đoạn 2002-2012
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 201
1
2012
Tốc độ
tăng
trưởn
g kinh
tế(%)
4.1 1.0 1.8 2.8 3.8 3.4 2.7 1.8 -0.3 -2.8 2.5 1.8 2.8
GVHD: NGUYỄN XUÂN LÃN TRANG 30
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: ABM INDUSTRIES
Tốc độ tăng trưởng kinh tế mỹ trong giai đoạn (2000-2012) diễn biến phức tạp. Nếu
như ở năm 2000 tốc độ tăng trưởng là 4.1% thì ở năm 2009 là -2.8%. Lý do của sự thay
đổi đột ngột này à trong giai đoạn này nước mỹ phải đối mặt với những vấn đề nghiêm
trọng như vụ khủng bố ngày 11/9/2001, chiến tranh I rắc năm 2003 rồi tiếp sau đó là
khủng hoảng kinh tế năm 2007-2009 để lại hệ lụy.
Theo một bài viết trên tạp chí “National Journal” của Mỹ, nền kinh tế lớn nhất thế

thất
Nghiệp
(%)
3.9 5.7 6 5.7 5.4 4.9 4.4 5 7.3 9.9 9.3 8.5 7.8
Tỷ lệ thất nghiệp khá cao có xu hướng giảm dần sau cuộc khủng hoảng 2009. Mặc
dù tỷ lệ thất nghiệp đang giảm nhưng nhìn chung vẫn còn ở mức khá cao ( cụ thể là năm
2012 tỷ lệ thất nghiệp vẫn còn ở mức 7.8% cao hơn so với các năm 2000-20008). Tỷ lệ
thất nghiệp cao nhất vào năm 2009 với tỷ lệ là 9.9% mức cao nhất trong 10 năm qua, lý
do của sự tăng cao này là do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 2007-2009. Tỷ lệ thất
nghiệp thấp nhất vào năm 2000 với tỷ lệ 3.9%
Nhận xét: Tỷ lệ thất nghiệp cao cùng với hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế đã
làm cho kinh tế mỹ càng khó khăn hơn, thất nghiệp cao cùng vớithu nhập không ổn định
làm cho sức mua giảm

hàng hóa ứ đọng nhiều, nhiều ngành rơi vào tình trạng khó
khăn
GVHD: NGUYỄN XUÂN LÃN TRANG 30
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: ABM INDUSTRIES
Công ty ABM industries cũng bị thiệt hại trong cuộc khủng bố ngày 11-9 với nhiều
người chết và đối mặt với khủng hoảng kinh tế năm 2007. Nhưng Công ty vẫn sống sót
sau các vụ khủng hoảng tài chính vì các doanh nghiệp không thể hoàn toàn loại bỏ
những dịch vụ mà công ty cung cấp, dù trong điều kiện như thế nào, hoàn cảnh ra sao thì
các tòa nhà vẫn phải được bảo vệ và làm sạch.
* Các phản ứng của công ty với môi trường kinh tế
• Đa dạng hóa dịch vụ kinh doanh
Để có thể tồn tại và phát triển trong thời kỳ kinh tế khó khăn công ty không thể dẫm
chân tại chỗ khi chỉ kinh doanh 1 lĩnh vực dịch vụ duy nhất, và khách hàng ngày nay
cũng mong muốn nhiều dịch vụ cơ sở được cung cấp bởi 1 nhà cung cấp. Mặt khác, mua
lại các đối thủ cạnh tranh lớn để hạn chế sự cạnh tranh cũng là cách để công ty có thể
đứng vững và phát triển trong thời kì suy thoái kinh tế. Vì thế trong giai đoạn này công ty

cổ đông trong suốt 10 năm qua, cổ phiếu của ABM đã tăng 30% cho đến nay và 37% so
với năm trước. bằng cách như vậy giá trị cổ phiếu của công ty khong bị suy giảm mạnh
và uy tín của công ty ngày càng được củng cố hơn
2. Môi trường nhân khẩu học
Theo báo cáo của Liên hiệp quốc, dân số thế giới đã đạt 6 tỷ người vào năm 1999,
tăng lên 6,5 tỷ người năm 2004, lên 6,7 tỷ người năm 2008 và cán môc 7 tỷ người vào
ngày 31/10/2011. Năm 2012 dân số thế giới ước tính 7.058 tỷ người. Dự báo dân số sẽ
đạt 8 tỷ người vào năm 2025. Dân số gia tăng nhanh chóng ở các nước nghèo, các nước
GVHD: NGUYỄN XUÂN LÃN TRANG 30
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: ABM INDUSTRIES
đang phát triển, trong khi ở các nước công nghiệp phát triển lại giảm tỷ lệ sinh và gặp báo
động về tình trạng dân số già nua.
Tại Mỹ, dân số vào năm 2000 là 281.421.906 người. Tháng 10/2006 dân số ước
tính là 300 triệu người. Đến 2010 dân số ở mức 308.745.538 người và đạt
313.056.791 người vào năm 2012, đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Ấn Độ, chiếm 4.47%
dân số thế giới. Tỉ lệ tăng dân số trung bình giai đoạn 2000- 2010 là 0.9% / năm và chủ
yếu do nhập cư. Trong những năm gần đây, tỷ lệ nhập cư giảm cùng với việc giảm tỷ suất
sinh đã làm gia tăng già hóa dân số Mỹ
Biểu đồ dân số Mỹ theo nhóm tuổi
(Nguồn Tổng cục điều tra Hoa Kì)
Qua biểu đồ trên ta có thể thấy dân số Mỹ đang già đi nhanh chóng khi độ tuổi dưới
và trong lao động ngày cảnh giảm trong khi độ tuổi trên lao động lại tăng.
Tình hình phân bố dân cư ở Mỹ năm 2010:
Dân số
(triệu người)
Tỷ lệ
phần trăm
Miền Nam 114.56 37.12%
Miền Tây 71.95 23.29%
GVHD: NGUYỄN XUÂN LÃN TRANG 30

vậy mà Mỹ đã và đang là cường quốc hùng mạnh nhất toàn cầu, có ảnh hưởng rất lớn đến
tình hình kinh tế, chính trị của thế giới.
Hình thành và phát triển tại một trong những nơi có nền công nghệ tiên tiến nhất thế
giới, ABM luôn biết tiếp thu và và áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào các
hoạt động sản xuất kinh doanh để cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình, ABM
chú trọng đầu tư vào công nghệ để phục vụ khách hàng tốt hơn. Cụ thể, ABM chú trọng
vào việc đầu tư các quy trình xử lý, làm sạch hiện đại, các thiết bị, máy móc, hóa chất
tiên tiến để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách toàn vẹn. Không những vậy, khách
hàng có thể tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại trong việc thực hiện các thủ tục hành
chính bởi các thủ tục hành chính của ABM vô cùng đơn giản, khách hàng có thể truy cập
thông tin về ABM 24h mỗi ngày. Không những vậy, ABM xây dựng một hệ thống các
giải pháp cơ sở độc lập, độc quyền, vì vậy ABM có thể dễ dàng thay đổi các giải pháp đó
GVHD: NGUYỄN XUÂN LÃN TRANG 30
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: ABM INDUSTRIES
cho phù hợp với yêu cầu của bạn. Công nghệ giúp cho ABM tăng cường giao tiếp giữa
khách khàng với nhân viên thông qua thông tin liên lạc điện thoại và truy cập trực tuyến,
qua email, hai chiều radio, giúp ABM giữ liên lạc chặt chẽ với khách hàng để xử lý các
nhu cầu hàng ngày và yêu cầu dịch vụ. Việc kiểm tra, bảo trì chất lượng dịch vụ được
triển khai thường xuyên bằng cách sử dụng hệ thống ABM DPA, hệ thống kiểm tra này
có sự linh hoạt khi cho phép khách hàng xem và đóng góp ý kiến phản hồi về chất lượng
sản phẩm dịch vụ của ABM.
4. Môi trường toàn cầu
Phân bố rộng khắp trên các quốc gia và vùng lãnh thổ. Những biến động sâu sắc của
nền kinh tế thế giới ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Do vậy
thay đổi chiến lược hay đề ra hướng đi phù hợp là yếu tố sống còn của công ty
Hai cuộc khủng hoảng lớn tại Mỹ năm 1999 và 2001 khiến công ty mất đi một
lượng lớn doanh thu ,đồng thời tác động mạnh mẽ đến cung cầu dịch vụ của thị trường
địa ốc, trước tình hình khó khăn về vốn ,việc bán đi Amtech Elevator khi đó được xem là
giải pháp hữu hiệu. Việc cắt giảm quy mô doanh nghiệp khi đó mới giúp công ty trụ vững
trước biến động thị trường.

trong sạch và khỏe mạnh. ABM cũng là một trong những thành viên lớn nhất trong các
cơ quan bảo vệ môi trường của ENERGY STAR ® .
Công ty cũng tạo ra môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên của mình. Tất cả
nhân viên ABM được đào tạo để thực hiện nhiệm vụ một cách an toàn và bảo đảm sức
khỏe cho chính họ cũng như những người xung quanh.
II. Phân tích ngành:
1. Định nghĩa ngành:
Ngành vệ sinh công nghiệp là ngành bao gồm các công ty cung cấp các dịch vụ làm
vệ sinh phần bên trong hoặc bên ngoài của các tòa nhà, công trình, doanh nghiệp, văn
phòng hoặc nhà ở bằng cách phối hợp nhịp nhàng máy móc, dụng cụ, hóa chất và các quy
trình xử lý thông qua sự điều khiển của con người nhằm đem lại không gian sạch sẽ, gia
tăng tuổi thọ cho tài sản và con người
2. Mô tả ngành:
GVHD: NGUYỄN XUÂN LÃN TRANG 30
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: ABM INDUSTRIES
Ngành vệ sinh công nghiệp cung cấp cho khách hàng một bầu không khí chuyên
nghiệp, một không gian thực sự tỏa sáng để làm việc. Ngành vệ sinh công nghiệp bao
gồm những việc vệ sinh làm sạch và khử trùng sau:
• Dịch vụ tổng vệ sinh nhà cửa,công trình,bệnh viện,trường học…
• Dịch vụ đánh sàn, phủ bóng, phục hồi:
• Dịch vụ giặt thảm các loại : thảm sàn,vách ngăn,thảm trang trí.
• Dịch vụ giăt ghế sofa,salon bằng máy chuyên dụng.
• Dịch vụ lau kính tòa nhà,cao ốc,văn phòng,công trình xây dựng…
 Các doanh nghiệp làm sạch thương mại (thường được gọi là các công ty
janitorial) cung cấp cho các doanh nghiệp và văn phòng với các dịch vụ làm sạch mà họ
cần.
Cung cấp dịch vụ làm sạch, nhân viên vệ sinh cho:
- Bệnh viện, trường học.
- Văn phòng, xí nghiệp.
- Cao ốc, tòa nhà.

• Ngành vệ sinh công nghiệp là một ngành ổn định:
Các nhà phân tích tài chính báo cáo rằng ngành vệ sinh công nghiệp ít chịu ảnh
hưởng của suy thoái kinh tế và rất ổn định. Ngành vệ sinh công nghiệp là một trong
những ngành công nghiệp phát triển nhanh nhất ở Mỹ.
GVHD: NGUYỄN XUÂN LÃN TRANG 30
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: ABM INDUSTRIES
Biểu đồ doanh thu ngành vệ sinh công nghiệp ở Mỹ giai đoạn 2005-2012
Nhu cầu về dịch vụ vệ sinh công nghiệp có sự sụt giảm nhẹ vào thời kì Đại suy
thoái. Doanh thu giảm 5,3% trong năm 2008 và hơn 6,1% trong năm 2009. Do bản chất
của ngành vệ sinh công nghiệp, nhu cầu về cơ sở làm sạch sẽ không bao giờ ít đi, vì vậy
nó sẽ tiếp tục tồn tại, ngay cả trong thời kỳ khó khăn. Và ngay sau đó, vào năm 2010 đã
có sự tăng doanh thu trở lại là minh chứng cho những điều đó.
• Ngành vệ sinh công nghiệp là một ngành trưởng thành
Ngành này trưởng thành ở chỗ nó các cơ sở khách hàng được coi là ổn định. Không
có lớn, khái niệm mới mang tính đột phá liên quan. Thị trường và các khách hàng sẵn có
nhìn chung ổn định và nhu cầu chỉ phát triển khi một công ty cho biết thêm một số tòa
nhà mới ở một thị trường địa phương.
GVHD: NGUYỄN XUÂN LÃN TRANG 30
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: ABM INDUSTRIES
Biểu đồ biểu thị danh sách 10 công ty khách hàng sử dụng dịch vụ vệ sinh công
nghiệp nhiều nhất.
Các tòa nhà lớn tương đương với nhu cầu không gian sạch hơn. Kết quả là, tòa nhà
văn phòng vẫn là cơ sở khách hàng lớn nhất đối với các dịch vụ vệ sinh công nghiệp, đại
diện cho gần 32% nhu cầu. Nhu cầu tương tự tồn tại trong các cơ sở của chính phủ cơ
quan, cơ sở giáo dục, khu bán lẻ, và các khu vực khu công nghiệp. Chính phủ liên bang
chi hàng năm $ 900,000,000 cho dịch vụ vệ sinh này.
Khi nền kinh tế lấy lại vị thế của mình, nhu cầu về dịch vụ vệ sinh công nghiệp sẽ
tăng trở lại khi các công ty khách hàng một lần nữa tìm cách mở rộng cường độ hoạt
động của họ. Sau đó sẽ yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ dọn dẹp bổ sung.
• Ngành vệ sinh công nghiệp là một ngành phân tán:

Ngành vệ sinh công nghiệp vào năm 2008, 2009 có một sự giảm sút nhẹ trong ngắn
hạn do nền kinh tế suy giảm.Tuy nhiên, do bản chất của ngành vệ sinh công nghiệp, nhu
cầu về cơ sở làm sạch, các thị trường khách hàng có từ trước, thêm vào đó là các công
trình mới được xây dựng lại trở thành thị trường khách hàng tiềm năng, điều này chứng
GVHD: NGUYỄN XUÂN LÃN TRANG 30
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: ABM INDUSTRIES
tỏ thị trường khách hàng không bao giờ có không bao giờ ít đi, vì vậy nó sẽ tiếp tục tồn
tại, ngay cả trong thời kỳ khó khăn.Với tác động như thế , ngành vệ sinh công nghiệp
đang đi vào giai đoạn tăng trưởng.
GVHD: NGUYỄN XUÂN LÃN TRANG 30
Ngành vệ
sinh công
nghiệp
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: ABM INDUSTRIES
III. Phân tích cạnh tranh:
1. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
a. Đe dọa từ các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng: CAO
Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là lực lượng không có trong ngành, nhưng họ có
thể gia nhập ngành nếu họ muốn. Sự gia nhập ngành của các đối thủ tiềm tàng càng nhiều
càng làm giảm khả năng sinh lời, làm giảm thị phần của các công ty hiện có trong ngành.
Ngành vệ sinh công nghiệp là một ngành có tiềm năng nhiều hơn thách thức và có
khả năng sinh lời cao. Kinh tế phát triển, mức sống của người dân ngày càng được nâng
cao, hệ thống cơ sở hạ tầng liên tục phát triển mạnh mẽ làm cho nhu cầu về dịch vụ vệ
sinh công nghiệp cũng vì thế mà tăng lên. Nhận thấy lợi ích từ ngành này mang lại, nhiều
cá nhân hay tổ chức rất muốn gia nhập ngành. Tuy nhiên việc gia nhập ngành cũng có
nhiều rào cản. Rào cản nhập cuộc của ngành gồm các yếu tố sau:
- Sự trung thành nhãn hiệu: Các công ty như ABM Industries, Emcor Group, … đã
là những thương hiệu đảm bảo uy tín, chất lượng, lâu đời với một lượng khách hàng
trung thành đông đảo. Khách hàng khó có thể rời bỏ những công ty này để chuyển sang
một công ty khác mới gia nhập ngành. Chính vì thế, rào cản về sự trung thành nhãn hiệu

Ngành vệ sinh công nghiệp ở Mỹ là một ngành phân tán. Năm mươi công ty lớn
nhất mà đứng đầu là ABM Industries, Services master cùng với A Cleaner Finish, Alpha
Cleaning Services tạo ra khoảng 30% doanh thu trong ngành. Ngành có hơn 50.000
công ty hoạt động bao gồm các công ty độc lập và phức hợp
Năm 2002, các dữ liệu điều tra dân số kinh tế Mỹ cho thấy có 50.988 các công ty
về dịch vụ Janitorial hoạt động tại Hoa Kỳ với tổng doanh thu 27.009.484.000 $
GVHD: NGUYỄN XUÂN LÃN TRANG 30
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: ABM INDUSTRIES
Biểu đồ thể hiện sự phân bố các doanh nghiệp trong ngành vệ sinh công nghiệp theo
vùng năm 2002
Biểu đồ thể hiện doanh thu của ngành vệ sinh công nghiệp theo vùng năm 2002
GVHD: NGUYỄN XUÂN LÃN TRANG 30
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: ABM INDUSTRIES
Qua 2 biểu đồ trên có thể thấy các doanh nghiệp trong ngành vệ sinh công nghiệp
hoạt động nhiều nhất ở miền Nam nước Mỹ với hơn 17.541 doanh nghiệp mà đứng đầu là
California với 5096 doanh nghiệp, Florida 3428 doanh nghiệp. và đây cũng là nơi tạo ra
doanh thu nhiều nhất trong ngành 8.918.938.000 $
Sỡ dĩ ngành vệ sinh công nghiệp là một ngành phân tán vì phần lớn các doanh
nghiệp trong ngành đều là các công ty nhỏ chuyên về một khu vực hoặc một thị trường
cụ thể, rào cản gia nhập cũng như chi phí khởi động thấp cũng là một lý do làm ngành
phân tán. Sự gia tăng hoạt động mua lại và sáp nhập mà quan trọng nhất là các hoạt động
mua lại và sáp nhập của ABM đã làm gia tăng độ tập trung của ngành, tuy nhiên vẫn
không đáng kể. Nhìn chung, vệ sinh công nghiệp là một ngành có xu hướng kinh doanh
theo định hướng cụ thể và bị phân tán. Tuy nhiên, hoạt động nhượng quyền thương mại
có thể làm tăng kích thước trung bình ngành trong những năm tới.
* Điều kiện nhu cầu:
Ngành vệ sinh công nghiệp được xây dựng trên 2 thị trường chính là khu dân cư và
thương mại. Thị trường khu dân cư bao gồm các dịch vụ như dọn dẹp, lau chùi bên trong
và bên ngoài nhà ở, ngừơi giúp việc Thị trường làm sạch thương mại gồm các giải pháp
phức hợp về làm sạch như lau chùi cửa sổ, vệ sinh nhà vệ sinh, bảo trì chung, xử lý chất

Đầu vào của ngành chủ yếu là các công nghệ, hóa chất, máy móc, thiết bị phục vụ
cho quá trình xử lý, làm sạch và quản lý quy trình. Với một nước có nền công nghiệp và
công nghệ phát triển bậc nhất thế giới thì có khá nhiều nhà cung cấp đầu vào cho ngành.
Vậy nên các công ty trong ngành có nhiều sự lựa chọn các sản phẩm đầu vào cũng như có
thể thúc ép việc giảm giá và nâng cao chất lượng sản phẩm từ các nhà cung cấp. Vì vậy
năng lực thương lượng của nhà cung cấp thấp.
GVHD: NGUYỄN XUÂN LÃN TRANG 30
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: ABM INDUSTRIES
e. Các sản phẩm thay thế: HẦU NHƯ KHÔNG CÓ
Ngành Vệ sinh công nghiệp được hình thành dựa trên nền tảng dịch vụ vệ sinh thủ
công thông thường. sau đó được con người phát triển, sáng tạo ra các loại máy móc, dụng
cụ, hoá chất với các quy trình xử lý hiện đại theo quá trình phát triển của khoa học kĩ
thuật để có thể phục vụ chuyên nghiệp và hiện đại hơn đã hình thành nên ngành Vệ sinh
công nghiệp như ngày nay. tương lai không xa, ngành có thể sẽ sử dụng robot hoặc quá
trình từ động hóa để phục vụ khách hàng.
Dịch vụ làm sạch là 1 loại hình đặc thù, cần thiết và quan trọng nhất là trong thời đại
công nghiệp hiện nay khi mà các tòa nhà, cao ốc mọc lên như nấm, môi trường bị ô
nhiễm và con người quan tâm nhiều đến vấn đề về tinh thần, sức khỏe
Vậy nên hầu như không có sản phẩm nào có thể thay thế được các loại hình dịch vụ
của ngành vệ sinh công nghiệp.
2. Các nhóm chiến lược trong ngành:
Nghiên cứu đặc điểm và điều kiện thực tế của ngành vệ sinh công nghiệp thì tiêu chí
để đánh giá và phân loại các nhóm chiến lược là: thương hiệu công ty và phạm vi hoạt
động toàn cầu.
Trong ngành vệ sinh công nghiệp có 2 nhóm chiến lược:
Nhóm dẫn đầu gồm: ABM Industries, ServiceMaster, Vonachen Services…Đây là
nhóm có thị phần cao, chiếm ưu thế trong cạnh tranh. Trong năm 2012, ngành vệ sinh
công nghiệp của ABM Industries đạt doanh thu 2,394 tỷ USD (năm 2012) , hoạt động
với 350 văn phòng khắp nước Mỹ và các quốc gia khác. ServiceMaster đạt 3,2 tỷ USD,
có phạm vi hoạt động toàn cầu. Do đó, tạo nên được vị thế cạnh tranh so với nhóm chiến

l
Stanley
Steeme
r
Janking
UGL
Unicco
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: ABM INDUSTRIES
3. Lực lượng dẫn dắt sự thay đổi trong ngành
a. Sự thay đổi hành vi mua của người tiêu dùng:
Sau đại khủng hoảng, lối sống của người Mỹ đã có sự thay đổi, khi có sự thay đổi
này cũng là lúc ngành vệ sinh công nghiệp bắt đầu có những bước tiến nhất định:
• Nhu cầu kinh tế phát triển , nhu cầu mỗi tập thể ,cá nhân cũng tăng lên, từ đó tiến
tới việc con người dần muốn đơn giản hóa các vấn đề nếu có thể được. Từ việc kinh
doanh và tự lo tất cả các khâu, nhất là trong khâu vệ sinh văn phòng, doanh nghiệp, dần
dần các thương gia bắt đầu thuê người về làm những công việc này. Ngành vệ sinh công
nghiệp ra đời cũng là vì lí do đó.
• Sự phát triển của các ngành công nghiệp trên nước Mỹ nói riêng và thế giới nói
chung kéo theo sự ra đời của rất nhiều các công ty có quy mô lớn, rất lớn. Sẽ là không
hiệu quả với những biện pháp đơn giản, trong khi đó, các công ty ngành vệ sinh công
nghiệp lại được đầu tư trang thiết bị, máy móc tiên tiến, hiện đại. Con người có được sự
nhận thức như vậy kéo theo sự thay đổi trong hành vi mua của mình.
 Các công ty vệ sinh công nghiệp đã dần dần xuất hiện trên đất nước Mỹ với
các quy mô khác nhau và đưa dịch vụ của mình đến nhiều quốc gia khác.
b. Sự thay đổi về quy định và chính sách:
Nhà cung cấp ngoài việc phải tuân thủ các Quy định chẳng hạn như an toàn lao
động thì còn phải xem xét và tuân theo các quy định, chính sách do khu vực mà mình
đang hoạt động đưa ra
Như ở Mỹ:
 Chính phủ Mỹ yêu cầu phải có chứng nhận ABIH để kiểm tra dựa trên đào


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status