Đề tài: Tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho trong các Doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay - Pdf 12

1
Mục lục:
Lời mở đầu 1
Phần I: Một số vấn đề lý luận chung về kế toán hàng tồn kho
trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay. 3
I. Cơ sở lý luận chung về hàng tồn kho. 3
1. Bản chất và nội dung kinh tế của hàng tồn kho. 3
2. Các loại hàng tồn kho. 3
3. Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho. 4
II. Tổ chức kế toán hàng tồn kho. 5
1. Xác định giá trị hàng tồn kho. 5
2. Giá gốc hàng tồn kho. 5
3. Phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho. 6
4. Trị giá thuần có thể thực hiện đợc và lập dự phòng. 7
5. Ghi nhận chi phí. 7
6. Trình bày Báo cáo tài chính. 8
Phần II. Thực trạng công tác tổ chức kế toán hàng tồn kho trong
các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay. 9
I. Tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho. 9
1. Tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho. 9
2. Tổ chức chứng từ kế toán hàng tồn kho. 9
3. Tổ chức tài khoản chi tiết hàng tồn kho. 10
4. Tổ chức sổ kế toán chi tiết hàng tồn kho. 10
5. Tổ chức báo cáo kế toán hàng tồn kho. 11
6. Phơng pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho. 12
II. Phơng pháo kế toán hàng tồn kho. 12
1. Xác định giá trị hàng tồn kho. 12
2. Phơng pháp kế toán hàng tồn kho. 15
3. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho. 16
4. Ghi nhận chi phí 17
2

ý thức đợc tác dụng to lớn của việc hạ giá thành sản phẩm để tạo ra
lợi thế trong cạnh tranh, các doanh nghiệp luôn cải tiến công tác kế toán phù
hợp với cơ chế quản lý của Nhà nớc trong điều kiện nền kinh tế thị trờng,
Chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam nói riêng
và Chuẩn mực Kế toán Quốc tế nói chung. Để công tác kế toán nói chung, kế
toán hàng tồn kho nói riêng ttrở thành công cụ hữu hiệu hơn trong việc tạo
quá trình hoạt động kinh doanh hiệu quả đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp,
cần đi sâu nghiên cứu một cách cụ thể để tìm ra những u điểm để phát huy
và những bất cập, vớng mắc để kiến nghị đồng thời đa ra những phơng
4
hớng, giải pháp cụ thể nhằm xây dựng hoàn thiện Chế độ Kế toán và Chuẩn
mực Kế toán Việt Nam với mục đích phát huy hơn nữa tác dụng vai trò của kế
toán. Đồng thời trong quá trình tìm hiểu ấy cũg chính là quá trình em đợc
tiếp cận với thực tiễn công việc kế toán, giúp em nâng cao kiến thức và
nghiệp vụ kế toán của mình.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nh vậy, em đã chọn đề tài: Tổ chức
công tác kế toán hàng tồn kho trong các Doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
cho đề án môn học của mình.
Nội dung đề án môn học gồm những phần sau:
Phần I: Một số vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán hàng tồn kho
trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
Phần II: Thực trạng công tác tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho
trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
Phần III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế
toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
Trong một khoảng thời gian hạn chế và kiến thức về nghiệp vụ kế toán
còn hạn hẹp, chắc rằng đề án môn học của em không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong đợc sự góp ý phê bình của các thầy cô giáo.
Để hoàn thành tốt đề án môn học em đã đợc cô giáo Đặng Thuý Hằng
hớng dẫn và giúp đỡ tận tình. Em xin chân thành cảm ơn.

Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành ở Việt Nam hàng tồn kho
bao gồm:
6
- Hàng hoá mua về để bán bao gồm:
Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên đờng, hàng gửi bán, hàng
hoá gửi đi gia công chế biến
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và
đã mua đang đi trên đờng.
- Sản phẩm dở dang bao gồm: sản phẩm cha hoàn thành, sản phẩm hoàn
thành cha làm thủ tục nhập kho.
- Chi phí dịch vụ dở dang.
3. Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán hàng tồn kho.
Kế toán hàng tồn kho là quá trình theo dõi và phản ánh số hiện có và
tình hình biến động của các đối tợng kế toán thuộc nhóm hàng tồn kho:
nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng mua đang đi trên đờng, hàng
hoá và hàng gửi đi bán. Muốn theo dõi, phản ánh kịp thời số hiện có và tình
hình biến động của hàng tồn kho lại phải dựa trên cơ sở xem xét tính chính
xác của việc luân chuyển hàng tồn kho, đồng thời tính toán đúng và đủ trị giá
vốn hàng tồn kho nhập, xuất, tiêu thụ theo đúng chế độ quy định giúp doanh
nghiệp xác định đúng đắn kết quả tài chính, tránh lãi giả, lỗ thật. Điều này có
ý nghĩa hết sức quan trọng và thiết thực đối với việc tăng cờng, cải tiến công
tác quản lý đôi với hàng tồn kho ở từng loại hình doanh nghiệp nói riêng và
quản lý tài sản của doanh nghiệp nói chung.
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý hàng tồn kho kịp thời cung cấp thông
tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp, kế toán hàng tồn kho cần thực hiện tốt
các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép và phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân
chuyển của vật t, hàng hoá cả về giá trị và hiện vật. Tính toán đúng đắn trị
giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá nhập, xuất kho và tiêu thụ nhằm cung cấp

phí liên quan trực ttiếp khác để có đợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại.
8
2.1. Chi phí mua.
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không
đợc hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua
hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.
Các khoản chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không
đúng quy cách, phẩm chất đợc trừ khỏi chi phí mua.
2.2. Chi phí chế biến.
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực
tiếp đến sản phẩm sản xuất, nh chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình
chuyển hoá nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.
- - Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp,
thờng không thay đổi theo khối lợng sản phẩm sản xuất nh chi
phí khấu hao, chi phí bảo dỡng máy móc, thiết bị, nhà xởng và
chi phí quản lý hành chính ở các phân xởng sản xuất. Chi phí sản
xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản
phẩm đợc dựa trên công suất bình thờng của máy móc sản xuất.
Công suất bình thờng là số lợng sản phẩm đạt đợc ở mức trung
bình trong các điều kiện bình thờng.
- Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp,
thờng thay đổi trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo khối lợng sản phẩm sản
xuất nh chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp. Chi
phí sản xuất chung biến đổi đợc phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi
đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
2.3. Chi phí liên quan trực tiếp khác.
Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao
gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến biến hàng

hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc lập là số chênh lệch giữa giá gốc
10
của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc của chúng. Việc
lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng
tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho đợc tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về trị giá
thuần có thể thực hiện đợc của hàng tồn kho cuối năm đó. Trờng hợp cuối
kỳ kế toán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp
hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho dã lập ở cuối kỳ kế toán năm
trớc thì số chênh lệch lớn hơn phải đợc hoàn nhập để đảm bảo cho giá trị
của hàng tồn kho phản ánh trên Báo cáo tài chính là theo giá gốc( nếu giá gốc
nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc) hoặc theo giá trị thuần có thể
thực hiện đợc( nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc).
5. Ghi nhận chi phí.
Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán đợc ghi nhận
là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến
chúng đợc ghi nhận. Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm
giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự
phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trớc, các
khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thờng trách
nhiệm do cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phân bổ, đợc ghi
nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Trờng hợp khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho đợc lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn
khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm
trớc, thì số chênh lệch lớn hơn phải đợc hoàn nhập ghi giảm chi phí sản
xuất, kinh doanh.
Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo
nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.

2. Tổ chức chứng từ kế toán.
Là những chứng từ về hàng tồn kho trong hệ thống chứng từ kế toán
của kế toán tài chính quy định. Tuy nhiên để phục vụ cho kế toán chi tiết
hàng tồn kho của doanh nghiệp thì trên chứng từ hàng tồn kho phải ghi chép
đầy đủ các thông tin chi tiết theo yêu cầu quản lý chi tiết nh ngoài các yếu
tố cơ bản của chứng từ còn cần chi tiết tên mặt hàng, kho hàng( quầy), đơn vị(
bộ phận) nhập, xuất kho hoặc sử dụng hàng, chi tiết sốlợng, sốtiềnVì vậy
việc lập chứng từ kế toán hàng tồn kho phải đợc quy định chi tiết cụ thể sao
cho đáp ứng đợc đầy đủ những thông tin chi tiết, phục vụ cho việc ghi sổ sau
này.
3. Tổ chức tài khoản chi tiết.
Các tài khoản hàng tồn kho cần đợc mở chi tiết theo các cấp nh cấu
trúc tổ chức kế toán hàng tồn kho ở doanh nghiệp
Thí dụ: Mở tài khoản chi tiết TK 156- Hàng hoá
TK 156.1- Giá mua
15611- Đơn vị A 156111- Kho số 1
156112- Kho số 2
13
15612- Đơn vị B 156121- Kho số 1
156122- Kho số 2
TK 156.2- Chi phí mua
4. Tổ chức sổ kế toán chi tiết hàng tồn kho.
Tuỳ theo từng cấp chi tiết của tài khoản hàng tồn kho để thiết kế mẫu
sổ chi tiết cho phù hợp.
Mẫu sổ chi tiết theo dõi từng mặt hàng:
Sổ chi tiết hàng tồn kho
Tài khoản:
Đơn vị:
Kho quản lý:
Tên hàng:

14
Báo cáo hàng tồn kho thờng đợc lập cho từng đối tợng hàng tồn
kho( tài khoản), từng kho từng đơn vị hoặc từng bộ phận điều này xuât phát
từ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp cần những thông tin nào về hàng tồn
kho. Báo cáo hàng tồn kho chính là Báo cáo tổng hợp Nhập, xuất, tồn vật t,
hàng hoá Cơ sở để lập báo cáo hàng tồn kho là các sổ chi tiết hàng tồn kho
theo từng mặt hàng hoặc dựa vaò thẻ kho của thủ kho ghi chép sau khi đã
đợc kế toán kiểm tra, đối chiếu.
Mẫu của Báo cáo hàng tồn kho:
Báo cáo hàng tồn kho
Tài khoản:
Đơn vị:
Kho quản lý:
tt
Tên
hàng
Đ
v
t
M
ã
s

Định
mức
tồn
kho
Tồn ĐK
Nhập
Xuất

A
Cộng
6. Phơng pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho.
6.1. Kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phơng pháp mở thẻ song song.
Theo phơng pháp này ở phòng kế toán mở các sổ chi tiết hàng tồn kho
theo từng mặt hàng ở từng kho, việc ghi chép trên các sổ chi tiết( mẫu trên)
cũng giống nh thủ kho ghi chép trên thẻ kho( theo dõi cả số lợng và thành
tiền). Định kỳ vào cuối tháng( quý) kế toán và thủ kho đối chiếu 2 bộ thẻ kho
15
và sổ chi tiết với nhau, sau đó kế toán dựa vào các sổ chi tiết để lập báo cáo
hàng tồn kho( Báo cáo nhập, xuất, tồn kho).
6.2. Kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phơng pháp sổ số d.
Theo phơng pháp này, thủ kho theo dõi hàng tồn kho về mặt số lợng
trên các thẻ kho (theo từng mặt hàng), còn kế toán chỉ theo dõi tình hình hiện
có và sự biến động của hàng tồn kho với số tiền trên các sổ chi tiết mở theo
từng đơn vị( bộ phận), từng kho( quầy). Hàng ngày hoặc định kỳ ngắn từ 2
đến 3 ngày kế toán hàng tồn kho kiểm tra đối chiếu việc ghi chép trên các thẻ
kho của thủ kho. Đến cuối kỳ kế toán kiểm tra lần cuối việc ghi thẻ kho của
thủ kho, sau đó căn cứ vào các thẻ kho đã đợc kiểm tra, kế toán lập báo cáo
hàng tồn kho.
II. Phơng pháp kế toán hàng tồn kho.
Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 2 Hàng tồn kho đã quy định phơng
pháp kế toán hàng tồn kho dựa trên nguyên tắc nguyên giá, đồng thời hớng
dẫn việc xác định và hạch toán giá trị hàng tồn kho vào chi phí cũng nh các
công thức tính giá trị hàng tồn kho.
1. Xác định giá trị hàng tồn kho.
Hàng tồn kho đợc xác định theo giá thực tế của nó, đó là giá mua thực
tế cộng chi phí mua hàng, tuy nhiên trong quá trình ghi chép kế toán có thể sử
dụng hai loại giá để ghi: giá hạch toán( giá cố định), giá thực tế.
Giá cố định là giá đợc doanh nghiệp quy định để thuận tiện trong quá

hàng hoá thì không thể áp dụng đợc phơng pháp này.
b/ Phơng pháp giá bình quân.
Gía trị hàng xuất kho đợc xác định trên cơ sở bình quân hoá giá trị của
tất cả hàng nhập kho trong kỳ và tồn đầu kỳ. Đây là phơng pháp có ý nghĩa
về mặt thực tiễn hơn là cơ sở lý thuyết, chính xác và dễ áp dụng nhất trong
thực tiễn.
c/ Phơng pháp nhập trứơc, xuất trớc( FIFO).
17
Giả định rằng những hàng đợc nhập kho trớc thì sẽ đợc xuất kho
trớc. u điểm của phơng pháp này là nó gần đúng với luồng nhập, xuất hàng
trong thực tế. Trong trờng hợp hàng hoá, vật t đợc quản lý theo đúng hình
thức nhập trớc, xuất trớc, phơng pháp này sẽ gần với phơng pháp giá
thực tế đích danh và do đó sẽ phản ánh tơng đối chính xác giá trị vật t,
hàng hoá xuất kho và tồn kho. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho sẽ đợc phản
ánh gần sát với giá trị thị tròng. Bởi vì vậy, giá trị hàng tồn kho sẽ bao gồm
giá trị vật t, hàng hoá đợc mua ở những lần mua sau cùng.
Tuy nhiên, nhợc điểm của phơng pháp này là làm cho doanh thu hiện
tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phơng pháp nhập
trớc, xuất trớc, doanh thu hiện tại đợc tạo ra bởi giá trị của vật t, hàng
hoá đã đợc mua vào từ cách đó rất lâu.
d/ Phơng pháp nhập sau, xuất trớc( LIFO).
Giả định rằng, những vật t, hàng hoá đợc nhập kho sau cùng sẽ xuất ra
trớc tiên. u điểm của phơng pháp này là nó làm cho những khoản doanh
thu hiện tại đợc phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Vì theo phơng
pháp nhập sau, xuất trớc doanh thu hiện tại đợc tạo ra bởi giá trị của vật t,
hàng hoá vừa mới đợc mua vào ngay gần đó.
Bên cạnh đó, phơng pháp nhập sau, xuất trớc cũng có những nhợc
điểm: phơng pháp này bỏ qua việc nhập xuất vật t, hàng hoá trong thực tế.
Vật t, hàng hoá thông thờng đợc quản lý gần nh theo kiểu nhập trớc,
xuất trớc. Nhng phơng pháp này lại giả định rằng vật t, hàng hoá đợc

hình biến động của các đối tợng kế toán thuộc nhóm hàng tồn kho: nguyên
liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng mua đang đi trên đờng, hàng hoá và
gửi đi bán. Tuỳ thuộc đặc điểm, tính chất, số lợng, chủng loại vật t, hàng
19
hoá và yêu cầu quản lý để có sự vận dụng một trong hai phơng pháp hạch
toán hàng tồn kho thích hợp và nhất quán trong niên độ kế toán.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê
thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật t, hàng hoá trên sổ kế
toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị của hàng hoá, vật t đẫ xuất dùng trong
kỳ. Nh vậy, theo phơng pháp này mọi sự biến động của vật t, hàng hoá
(nhập kho, xuất kho) không đợc theo dõi, phản ánh trên các tài khoản hàng
tồn kho.
Do vậy để phản ánh sự biến động của hàng tồn kho trong kỳ, kế toán sử
dụng các tài khoản 611 Mua hàng, tài khoản 631 Giá thành sản xuất.
3. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do
giảm giá các loại vật t, thành phẩm, hàng hoá tồn kho có thể xảy ra trong
năm kế hoạch.
3.1. Đối tợng và điều kiện lập dự phòng tổn thất.
a/ Đối tợng:
Nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật t hàng hoá thành phẩm
tồn kho mà giá trên thị trờng thấp hơn giá đang hoạch toán thấp hơn trên sổ
kế toán.
b/ Điều kiện lập dự phòng:
Đối với vật t hàng hoá tồn kho khi trích lập dự phòng phải có hoá đơn,
chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ tài chính hoặc các bằng chứng khác
chứng minh giá vốn vật t , hàng hoá tồn kho, là những vật t hàng hoá thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính có
giá trị thu hồi hoặc giá thị trờng thấp hơn giá ghi trên sổ kế toán . Vật t,
hàng hoá tồn kho bị giảm giá so với giá ghi trên sổ kế toán bao gồm: vật t,

Có TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
21
Trờng hợp số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn số đã lập dự phòng
năm trớc, kế toán tiến hành hoàn nhập trị giá chênh lệch giữa khoản lập dự
phòng đã lập cuối năm trớc với khoản lập dự phòng cuối năm nay, ghi:
Nợ TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 Giá vốn hàng bán
3.4. Xử lý dự phòng hàng tồn kho:
Vật t hàng hoá tồn kho đã trích lập dự phòng nếu trên thực tế vật t
hàng hoá tồn kho không bị giảm giá, đã sử dụng vào sản xuất kinh doanh
hoặc đã bán thì khoản dự phòng giảm giá vật t hàng hoá tồn kho phải đợc
hoàn nhập vào thu nhập trong kỳ của doanh nghiệp.
4. Ghi nhận chi phí:
Hệ thống kế toán Việt Nam có hai phong pháp hạch toán hàng tồn kho,
là phong pháp kê khai thòng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kỳ. Mỗi
phơng pháp hạch toán hàng tồn kho có ảnh hởng đến thời điểm phơng
pháp hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đối với
phơng pháp kiểm kê định kỳ thì việc tập hợp chi phí sản xuất để tính giá
thành sản phẩm cuối kỳ là hợp lý. Đối với phơng pháp kê khai thờng xuyên
thì mọi sự biến động tăng, giảm chi phí đều phải hạch toán kịp thời,
thờng xuyên chứ không đợi đến cuối kỳ. Theo chế độ kế toán hiện hành, tài
khoản 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" hạch toán theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên nhng chỉ đến cuối kỳ mới đợc phép tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhập kho, điều này không phù hợp
với nội dung của phơng pháp kế toán. Cần mở rộng thời điểm hạch toán cho
tài khoản này bằng cách bổ sung thêm hệ thống kế toán chi phí sản xuất
thông dụng và định mức vào hệ thống kế toán Việt Nam hiện hành. Đồng thời
Bộ Tài chính cần nghiên cứu và ban hành đồng bộ chứng từ, cách xây dựng
định mức chi phí, tài khoản hạch toán và phơng pháp hạch toán, phơng
pháp xử lý chênh lệch biến động chi phí cuối kỳ để có thể ứng dụng đợc

23
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phụ thuộc vào tính hợp lý của việc
kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang. Trên thực tế không ít doanh nghiệp
dùng việc đánh giá sản phẩm dở dang nh một chỉ tiêu để điều chỉnh tăng
giảm giá thành sản phẩm theo ý muốn chủ quan, kê khai kiểm kê số lợng
sản phẩm dở dang không chính xác, đặc biệt đối với những doanh nghiệp có
chu kỳ sản xuất kéo dài nhiều kỳ và đợc thanh toán theo từng giai đoạn công
việc( nh lĩnh vực xây dựng) rất dễ vi phạm nguyên tắc "phù hợp giã doanh
thu và chi phí. Mặt khác, phơng pháp tính toán chi phí sản xuất cho sản
phẩm dở dang có thể đợc áp dụng không hợp lý, không nhất quán cũng sẽ
ảnh hởng đến lợng chi phí sản xuất dở dang. Do đó sẽ ảnh hởng đến giá
thành sản xuất trong kỳ, ảnh hởng đến giá vốn của hàng xuất bán nên sẽ ảnh
hởng đến lợi nhuận và thuế thu nhập doanh nghiệp .
Nh vậy việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất dở dang sẽ làm ảnh hởng
trực tiếp đến các chỉ tiêu: chi phí sản xuất dở dang, thành phẩm tồn kho thuộc
nhóm hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán và chỉ tiêu giá vốn hàng bán, lợi
nhuận và thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo kết quả kinh doanh. Hơn
nữa, do nguyên tắc ghi sổ kép của kế toán, cho nên mỗi sai phạm về chi phí
sản xuất sẽ kéo theo sai phạm của hàng loạt chỉ tiêu khác trên Báo cáo tài
chính.
Tóm lại việc tổ chức hệ thống báo cáo hàng tồn kho tuỳ thuộc vào dặc
thù của từng doanh nghiệp. Xuất phát từ nhu cầu thông tin của các nhà quản
lý mà kế toán doanh nghiệp tổ chức hệ thống báo cáo phù hợp. Để đạt đợc
hiệu quả quản lý cao thì trớc tiên kế toán phải xác định đợc báo cáo cần
xây dựng trong quá trình hạch toán và lấy đó làm cơ sở để tổ chức hệ thống
tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán chi tiết trong doanh nghiệp nhằm có
đợc đầy đủ thông tin cho việc lập Báo cáo tài chính một cách trung thực,
dễ hiểu, phù hợp, tin cậy và so sánh (theo IAS)
Phần III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn
kho trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.

25
pháp tính đối với từng loại hàng tồn kho cho phù hợp. Ngoài ra hệ thống kế
toán Việt Nam còn quy định hai phơng pháp kế toán hàng tồn kho là phơng
pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kỳ. Theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ, hệ thống còn hớng dẫn việc tính giá trị hàng tồn kho
theo một phơng pháp khác. Nh vậy các phơng pháp tính theo quy định của
hệ thống kế toán Việt Nam chỉ có thể phù hợp với từng loại hàng tồn kho
trong trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên mà thôi. Còn trong ntrờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ thì giá trị hàng xuất kho phải dựa vào giá trị kết quả
kiểm kê cuối kỳ. Do đó, liệu giá trị hàng tồn kho cuối kỳ có phải đợc tính
nh các phơng pháp tính giá trị hàng xuất kho hay không?
Nên chăng hệ thống kế toán Việt Nam cần phải xây dựng một phơng pháp
xác định giá trị hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ phù hợp.
3. Hệ thống tài khoản hàng tồn kho.
Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam có quy định nội dung, phơng pháp
ghi chép trên các tài khoản hàng tồn kho liên quan đến quá trình mua
hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ đợc áp dụng một trong hai phơng
pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ.
Do đó, khi doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ thì các tài khoản hàng tồn kho chỉ dùng để phản ánh trị giá hàng
tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Việc quy định nh vậy đã làm mất đi tính đặc
trng, cơ bản của phơng pháp kế toán, đó là phơng pháp tài khoản và
kéo theo đó là mất đi nội dung cơ bản của một tài khoản kế toán, đó là
việc phản ánh sự vận động không ngoài hai mặt đối lập của bất kỳ một đối
tợng kế toán nào trên tài khoản. Vì vậy nên có quy định nội dung thống
nhất phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho là cả tình hình hiện có và sự
biến động tăng giảm của hàng tồn kho, không có sự phân biệt cho trờng
hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và kiểm
kê định kỳ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status