Một số bệnh thường gặp ở Gà - Pdf 12

Một số bệnh thường gặp
ở Gà

1. Bệnh Newcastle
a) Đặc điểm bệnh
Bệnh phát ra quanh năm nhưng thường tập trung vào mùa khô từ tháng 10
đến tháng 4 năm sau. Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi của gà, bệnh phát nhanh, lây
lan rộng, tỷ lệ chết cao, điều trị tốn kém, không hiệu quả.

b) Triệu chứng bệnh
- Gà ủ rũ, xù lông, cánh xệ, không ăn hay chui đầu vào cánh, rút cổ nhắm mắt,
đứng gật gù cho nên còn gọi là bệnh gà rù.
- Gà ăn không tiêu, diều căng đầy hơi, mũi miệng chảy đầy dịch nhờn keo,
thở khò khè bại liệt.
- Phân loãng màu trắng xanh, mùi tanh gà kiệt sức dần rồi chết.
- Những con mắc bệnh kéo dài ở thể mãn tính, thì có triệu chứng thần kinh co
giật, quẹo cổ, đi thục lùi hoặc đi bằng đầu gối, mổ không trúng thức ăn.
Bệnh tích chủ yếu của bệnh này là xuất huyế
t ở dạ dày tuyến
c) Biện pháp phòng trị
- Gà 3 – 5 ngày tuổi dùng vaccin dịch tả hệ II (hệ F), lọ 100 liều pha với 10cc
nước sinh lý mặn nhỏ mỗi con 2 giọt vào mắt hoặc mũi.
- Gà 20 – 25 ngày tuổi cho uống vaccin Lasota, lọ 100 liều pha với 100cc
nước sinh lý mặn, mỗi con uống 1cc hoặc pha với 0,5 lít nước đun sôi để
nguội cho gà uống tự do hoặc dùng vaccin chịu nhiệt cho uống, lọ 50 liều pha
với 0,5 lít nước đun sôi để nguội cho gà uống tự do (nên cho gà nhịn khát từ 1
đến 2 giờ, sau đó pha vaccin cho gà uống, gà sẽ uống nhanh và đồng đều).
- Gà 2 tháng tuổi chích vaccin dịch tả hệ I (hệ M), lọ 100 liều pha với 100 ml

- Hiện nay chưa có kháng sinh đặc trị bệnh này, chỉ dùng thuốc trợ sức và
cầm máu để tăng cườ
ng khả năng kháng bệnh cho gà.
+ Catosal hoặc Bcomplex 4 ml
+ Vitamin B12 2 ống
+ Vitamin K 2 ống
+ Vitamin C 1000 mg 2 ống
+ Kết hợp với nước sinh lý ngọt chích cho 20 kg gà/lần/ngày, chích liên tục 2
ngày.
+ Sử dụng Anti – Gumboro, Vitamin C, đường Glucoza pha nước cho uống
liên tục 4 – 5 ngày.
- Trường hợp có phụ nhiễm bệnh khác, thì dùng kháng sinh đặc trị bệnh đó,
sử dụng liều thấp ban đầu rồi tăng dần lên.
3. Bệnh tụ huyết trùng
a) Đặc điểm bệnh
- Bệnh thường xảy ra ở gà giò và gà lớn và cũng phát triển mạnh vào những
lúc giao mùa (từ mưa chuyển sang nắng hay ngược lại).
- Bệnh xảy ra đột ngột, lây lan nhanh và thường gây chết nhiều về đêm, có
trường hợp gà đang ấp nằm chết trên ổ.
b) Triệu chứng bệnh
- Gà ủ rũ, kém hoặc bỏ
ăn, mồng tím tái, miệng chảy nhiều dịch nhờn, thức ăn
không tiêu, tiêu chảy phân trắng đôi khi có lẫn máu, thở khò khè, bại liệt rồi
chết.
- Bệnh kéo dài, mào và yếm sưng, gà tiêu chảy, sưng khớp.
- Mổ gà thấy: tích nước màng bao tim, xuất huyết mỡ vành tim, bao tim; gan
sưng, có những nốt hoại tử màu trắng như hạt phấn.

c) Biện pháp phòng trị
- Gà mới mua về hoặc lúc thời tiết thay đổ

b) Tác nhân gây bệnh
- Virus cúm là một lọai virus có khả năng tồn tại khá lâu trong nhiều điều kiện
khác nhau, nhất là ở nhiệt độ thấp, vì vậy dịch cúm thường xảy ra vào mùa
lạnh.
- Trong điều kiện đông lạnh virus tồn tại khá lâu.
- Ở 22 độ C virus sống được 2 – 6 tháng.
- Trong không khí 33 độ C virus sống được 4 giờ.
- Ở nhiệt độ 60 độ C virus chết trong vòng 5 phút.
- Virus khá mẫn cảm với các lọai thu
ốc sát trùng gốc clo và iod cũng như chịu
đựng kém với chất sát trùng mạnh như Fomol.
c) Cách lây truyền, thời kỳ ủ bệnh, thời kỳ lây lan, tính cảm nhiểm và đề
kháng
- Đến nay chưa xác định được tất cả các đường lây truyền của virus cúm,
nhiều khả năng virus lây gián tiếp qua đường không khí do hít phải virus dưới
dạng khí dung hoặc do tiếp xúc trực tiếp với vật nuôi hay người có bệnh.
- Một nguồn lây r
ất quan trọng đó là các lòai chim di trú , thức ăn gia súc
công ngiệp nhiễm virus cũng là nguồn lây truyền khá nguy hiểm cho các trại
chăn nuôi.
Thời kì ủ bệnh cúm từ 1 – 3 ngày.
- Thú mang bệnh có thể lây truyền bệnh cho thú khác từ 3 – 5 ngày sau khi có
triệu chứng bệnh cho đến khi chết hoặc nhiều ngày sau khi hết bệnh.
- Mức độ bệnh thay đổi từ khi có triệu chứng đường hô hấp đến nhẹ , trầm
trọng hay dẩn đến tử vong tùy vào lòai cảm nhiễm và các yếu tố khác như
tuổi, giới tính, liều gây nhiễm, môi trường hay sự cộng nhi
ễm của các bệnh
khác.
d) Triệu chứng và bệnh tích
Ở gia cầm giảm đẻ trứng, xuất hiện triệu chứng hô hấp như thở khó , có tiếng

5. Bệnh bạch lỵ
a) Đặc điểm bệnh
- Bệnh Bạch lỵ còn gọi là bệnh trỉnh đích ở gà, bệnh có thể truyền qua trứng.
Thông thường gà nhiễm qua đường tiêu hóa và hô hấp.
- Gà con bị bệnh nặng từ mới nở đến 2 tuần tuổi.

b) Triệu chứng
-Gà con ủ rũ, ít vận động, mắt nửa nhắm nửa mở, cánh sã, bỏ ăn, uống nước
nhiều, ỉa chảy phân hôi khắm, có bọt màu trắng, có khi có lẫn máu, phân bết
quanh hậu môn. Mổ khám thấy xuất huyết ở tim gan, phổi, lách.
- Gà lớn thường bị bệnh ở dạng ẩn, triệu chứng không rỏ rệt, thường chỉ thấy
ỉa chảy, phân bết đích, đẻ ít, trứng méo mó.
- Trứng ấp bị nhiễm bệnh thì tỉ lệ chết phôi cao, gà con nở ra yếu, hở rốn
nhiều, lòng
đỏ không tiêu hết…
c) Biện pháp phòng trị
- Cần giử ấm cho gà trong 3 tuần đầu, nhất là đàn gà không có mẹ. Ta dùng
bóng đèn điện 75W hoặc đèn bảo để sưởi ấm cho gà.
- Ngày đầu không cho gà ăn chỉ cho uống nước có pha Vitamin C 1g/1lít
nước sạch.
- Ngày thứ 2 – 5 cho ăn thức ăn dễ tiêu như tấm nhuyễn, bột bắp trộn với
hành lá hoặc tỏi bầm nhỏ, sau đó cho gà ăn thức
ăn hổn hợp.
- Cho gà uống nước sạch pha kháng sinh như Ampicoli hay Enrocolistin liều
1 muỗng cà phê pha 2 lít nước cho uống liên tục 3 – 5 ngày.
- Dùng kháng sinh như Oxolinic hoặc Colitetravet liều 2 gr pha/1lít nước cho
uống, đồng thời trộn ăn 4gr thuốc/1 kg thức ăn cho cả đàn ăn, liên tục 3 – 5
ngày. Những con bị bệnh tách riêng ra dùng một trong những thuốc trên pha
nước bơm trực tiếp ngày 2 lần, liên tục 3 ngày.
6. Bệnh cầu trùng

7. Bệnh giun đũa
Bệnh xãy ra mọi lứa tuổi gà nhất là ở gà con và gà dò và gây thiệt hại lớn nhất
cho đàn gà nuôi gia đình.
a) Nguyên nhân
Trứng do giun cái sống trong ruột đẻ ra và được bài tiết theo phân ra ngoài, có
khã năng hình thành ấu trùng cảm nhiễm là 5 – 25 ngày. Gà ăn phải trứng
giun ở giai đoạn cảm nhiễm có lẫn trong thức ăn, nước uống vào cơ thể hoặc
gà ăn giun đất có nhiễm trứng giun đũa.
b) Triệu chứng
- Gà kém ăn hoặc ăn chậm lớn hay tiêu phân lỏng, sau đó có hiện tượng thiếu
máu, mào nhợt.
- Mổ khám: thấy giun trong ruột, niêm mạc sưng, tụ huyết và xuất huyế
t.
c) Biện pháp phòng trị
- Gà nuôi nhốt cần giữ chuồng luôn khô sạch, hàng ngày phải dọn phân cho
vào hố ủ. Cần cho gà ăn uống đầy đủ, máng ăn, máng uống rửa sạch.
- Sử dụng mốt số loại thuốc sau để trị bênh cho gà:
+ Piperazin liều 200-250 mg/kg thể trọng, liên tục 2-3 ngày.
+ Tetramisol liều 40 mg/kg thể trọng.
+ Levamisol liều 20-30 mg/kg thể trọng.
+ Mebendazol liều 40 mg/kg thể trọng.
8. Bệnh hô hấp mãn tính
a) Nguyên nhân
- Do vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum gây nên, bệnh kế phát từ những
bệnh khác Khi thời tiết thay đổi như quá nóng, lạnh, gió rét, ẩm độ cao, thông
thoáng kém, dinh dưỡng kém, vận chuyển gà.
- Sự truyền bệnh qua trứng từ gà mẹ.
b) Triệu chứng và bệnh tích
- Gà con và gà dò đều thở khó, khò khè, kém ăn, gấy sút; gà lớn khó thở; gà
phải há mồm ra để thở, chảy nước mắt, nước mũi, gà hay vẩy mỏ, kêu toóc

khuẩn lạt nấm hình hạt nhỏ vàng, xanh lá cây.
c) Biện pháp phòng trị
- Cách phòng bệnh: Vệ sinh chuồng trại thường xuyên, chất độn chuồng, thức
ăn… tránh ẩm ướt để nấm không nhiễm và phát triển. Sát trùng chuồng trại
bằng dung dịch CuSO4 0,5%. Chăm sóc nuôi dưỡng tốt.
- Điều trị: Chưa có thuốc đặc trị, có thể điề
u trị bằng một trong các loại thuốc
sau:
+ CuSO4 pha nước cho uống, liều 0,3 – 0,5g/lít nước.
+ Iodua-kali pha nước uống, liều 1%.
+ Mycostatin 2 gram/100 kg thức ăn.
+ Nystatin 6 gram/100 kg thức ăn.
+ Vitamin A, C, B-Complex.
10. Hội chứng giảm đẻ
a) Nguyên nhân
- Bệnh do một loại virus Adenovirus.
- Bệnh lan truyền qua trứng do gà mẹ mang trùng thải virus làm lây lan phân
tán bệnh.
b) Triệu chứng
Gà đang đẻ bình thường tự nhiên giảm đẻ đột ngột, tỷ lệ giảm trứng 20-30%
so với bình thường, kéo dài và liên tục. Gà vẫn ăn uống bình thường không
gầy ốm, chết. Vỏ trứng sần sùi, chất lượng vỏ kém.
c) Biện pháp phòng trị
Không có thuốc phòng trị đặc hiệu. Dùng vitamin, chất khoáng và chăm sóc
nuôi dưỡng tốt: B-Complex, Multivit tiêm liên tục 2 – 3 ngày, Vitamin ADE,
tăng cường vệ sinh chuồng trại.
11. Bệnh thiếu Vitaminn
a) Nguyên nhân
Do khẩu phần thức ăn thiếu vitamine
b) Triệu chứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status