báo cáo kế toán tại nhà máy da giầy xuát khẩu hà nội - Pdf 12


- 1 - Báo cáo thực tập tổng hợp
Lời mở đầu
Sau gần hai thập kỉ xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang
cơ chế thị trờng tự do cạnh tranh, đất nớc ta đã có những chuyển biến đáng kể. Song,
cũng không thể phủ nhận rằng sự thay đổi đó đã gây ra những khó khăn không nhỏ
cho các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nớc. Từ chỗ chỉ sản xuất hoàn toàn theo sự
chỉ đạo của nhà nớc, ngày nay, các doanh nghiệp phải tự mình lo tổ chức mọi khâu
của quá trình sản xuất, từ nguyên vật liệu đầu vào đến thị trờng tiêu thụ đầu ra.
Không nằm ngoài quy luật đó, Nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội trực thuộc
công ty xuất nhập khẩu da giầy Sài Gòn đã phải rất cố gắng rất nhiều để vơn lên tồn
tại và cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành cả trong và ngoài nớc.
Trong thời gian thực tập, đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo hớng
dẫn và các cô chú trong nhà máy, em đã cố gắng tìm hiểu về lịch sử hình thành và
đặc điểm hoạt động của nhà máy. Trong đó, với t cách là sinh viên chuyên ngành kế
toán, em đi sâu tìm hiểu về thực trạng hạch toán kế toán tại nhà máy với mục đích
học tập kinh nghiệm thực tế và vận dụng kiến thức đợc đào tạo. Với
khuôn khổ báo cáo thực tập tổng hợp, em xin trình bày những nội dung cơ bản sau:
-Tổng quan về nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội- Phần I
-Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội- Phần
II
-Đánh giá chung về tổ chức hạch toán kế toán tại nhà máy da giầy xuất khẩu Hà
Nội- Phần III
Em rất mong nhận đợc sự phê bình, góp ý của các thầy cô và các bạn, giúp em hoàn
thiện báo cáo này. Nhân đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các
thầy cô đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em, đặc biệt là thầy giáo hớng dẫn TS.
Phạm Quang và tất cả các cô chú trong phòng kế toán nhà máy da giầy xuất khẩu
Hà Nội đã nhiệt tình giúp em hoàn thành báo cáo này.

- 2 - Báo cáo thực tập tổng hợp
PHầN I:

Năm 1972, chi nhánh là đơn vị thuộc bộ công nghiệp nhẹ. Từ những năm 1970
đến năm 1990, mặt hàng chủ yếu của chi nhánh là gia công mũ giầy da xuất khẩu
cho Liên Xô và các nớc Đông Âu
Năm 1993 theo quyết định của bộ công nghiệp nhẹ, nhà máy giày da xuất khẩu
cũ sáp nhập với công ty xuất nhập khẩu da giày Sài Gòn tại Hà Nội và lấy tên là Chi
nhánh công ty xuất nhập khẩu da giầy Sài Gòn tại Hà Nội.
Do sự biến động của các nớc xã hội chủ nghỉa trong những năm 1990, khối Liên
Xô và Đông Âu bị sụp đổ, những hợp đồng theo hiệp định 19-5 bị dỡ bỏ cho nên chi
nhánh không có hợp đồng sản xuất do thị trờng truyền thống đã bị mất hết, thị trờng
mới cha đợc mở. Lúc này, khối lợng mặt hàng sản xuất của chi nhánh là rất ít, và
chủ yếu là gia công cho khách vãng lai. Trong khoảng năm sau (1990- 1995) chi
nhánh chỉ tiến hành sản xuất cầm chừng và có thể nói rằng chi nhánh gần nh đóng
cửa đồng thời thực hiện giảm biên chế cán bộ công nhân viên theo quy định hiện
hành cuả nhà nớc.
Cuối năm 1996, chi nhánh bớc đầu hoàn thành cơ sở hạ tầng và máy móc
thiết bị để chuyển sang sản xuất mặt hàng giày vải. Đầu năm 1997 chi nhánh kí hợp
đồng sản xuất giày vải với công ty Footech- Hồng Kông. Hợp đồng sản xuất này
kéo dài 5 năm theo hình thức công ty Footech đầu t một phần các trang thiết bị máy
móc cho chi nhánh và khấu trừ vào sản phẩm mà công ty đặt chi nhánh sản xuất
trong vòng 5 năm, đồng thời công ty Footech cung cấp cho chi nhánh đơn đặt hàng
xuất khẩu
Tháng 1 năm 1997 chi nhánh bắt đầu tiến hành sản xuất giày vải xuất khẩu
với công suất thiết kế 1500 đôi giày một ngày và bớc đầu chi nhánh đã có những b-
ớc phát triển đáng khích lệ.
Đầu năm 2003, khi hợp đồng với công ty Footech hết thời hạn, chi nhánh tiếp
tục kí hợp đồng gia công giầy da xuất khẩu cho công ty IENKI của Đài Loan trong
thời gian 5 năm đồng thời vẫn sản xuất giầy vải cho công ty Footech theo hình thức
hợp đồng gia công.
Năm 2003, theo công văn đề nghị của giám đốc công ty xuất nhập khẩu da
giầy Sài Gòn tại Hà Nội, Bộ trởng bộ Công nghiệp đã có quyết định đổi tên chi

+ Giám đốc nhà máy là đại diện cao nhất, chịu trách nhiệm trớc công ty về toàn
bộ mọi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty, quản lý, bảo vệ tài
sản của nhà máy và thi hành những chế độ phù hợp với ngời lao động theo luật định.
Giám đốc nhà máy do giám đốc công ty bổ nhiệm. Giúp việc cho giám đốc nhà máy
có phó giám đốc nhà máy do công ty bổ nhiệm.
+ Phó giám đốc: nhà máy chỉ có một phó giám đốc có nhiệm vụ giúp đỡ, tham
mu cho giám đốc nhà máy trong việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các phòng ban chức năng: Đứng đầu mỗi phòng là trởng phòng. Trởng phòng có
nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của phòng, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ
phòng đợc giao phó, phân công công việc cụ thể cho mỗi cán bộ công nhân viên và
Giám đốc

- 5 - Báo cáo thực tập tổng hợp
theo dõi, quản lý hoạt động của các nhân viên theo các nhiệm vụ đợc giao. Trởng
phòng do giám đốc công ty bổ nhiệm trên cơ sở đề xuất của giám đốc và Đảng uỷ
nhà máy. Giúp đỡ cho trởng phòng là phó phòng. Trởng phòng và phó phòng là ngời
chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc về hoạt động của phòng.
+ Phòng tổ chức hành chính: Là một bộ phận nghiệp vụ của nhà máy, có chức
năng tham mu cho giám đốc về công tác cán bộ, lao động, tổ chức thanh tra, khen
thởng, kỉ luật và các công tác đối nội, đối ngoại mang tính chất hành chính.
Phòng tổ chức hành chính đảm nhiệm các khâu: Quản lý công tác hành chính
quản trị, văn th lu trữ, tuyển dụng, đào tạo và quản lý nhân sự, tham mu đề ra các
chính sách đối với ngời lao động, xây dựng và quản lý chính sách tiền lơng, xây
dựng các chính sách thởng, phạt và quản lý cán bộ.
+ Phòng xuất nhập khẩu: Có chức năng tham mu giúp giám đốc tìm kiếm thị
trờng, tìm kiếm bạn hàngvà xác định kế hoạch xuất nhập khẩu cho nhà máy bao
gồm các khâu: Điều tra, thu thập thông tin trên các thị trờng, từ đó đề ra kế hoạch
xuất nhập khẩu hợp lý, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, khả năng sản xuất của nhà
máy với bạn hàng quốc tế, tổ chức các hoạt động xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị,
giúp cho giám đốc giao dịch với khách hàng quốc tế, tổ chức chào hàng và kí kết

tuyển chọn.
Phòng kế toán tài chính có quan hệ trực tiếp với các phòng còn lại trong nhà
máy và với các phân xởng sản xuất, theo dõi các số liệu, các nghiệp vụ phát sinh để
tính toán, lập các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị phục vụ cho công việc ra
quyết định của ban lãnh đạo.
2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy da
giầy xuất khẩu Hà Nội:
2.1.Lĩnh vực và quy mô hoạt động của nhà máy:
Nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội là một doanh nghiệp sản xuất, có chức năng
thực hiện đầy đủ mọi công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu thu mua
nguyên vật liệu đến tổ chức sản xuất, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả. Sản
phẩm của nhà máy là các loại giầy da, giầy vải với đủ các kích cỡ là kiểu dáng, màu
sắc khác nhau. Ngoài ra, nhà máy còn nhận gia công một số chi tiết giầy theo hợp
đồng. Cũng nh ngành công nghiệp may mặc nói chung, trong những năm qua,
ngành công nghiệp giầy dép cũng có nhiều thay đổi về cơ bản. Nếu nh trớc đây, một
đôi giầy chỉ cần có độ bền cao là đủ thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng thì ngày
nay, điều mà khách hàng quan tâm không chỉ là giá cả, chất lợng mà còn cả tính
thời trang, và tính tiện dụng của nó nữa. Điều đó đặt nhà máy trớc những thách thức
không nhỏ.
Về sản phẩm giầy có rất nhiều loại đợc làm từ nhiều chất liệu khác nhau, với
nhiều kiểu dáng khác nhau và cho nhiều mục đích khác nhau. Ví dụ nh về chất liệu
thì có hai loại chất liệu cơ bản là da và vải, trong chất liệu vải lại chia ra giầy vải
phục vụ lao động và giầy vải dùng trong sinh hoạt. Giầy vải dùng trong sinh hoạt lại

- 7 - Báo cáo thực tập tổng hợp
chia ra các kiểu dáng cơ bản nh giầy tán ô dê (giầy buộc dây), giầy khoá, giầy chun
và giầy băng dính. Với cách phân loại nh vậy, nhà máy có khoảng 125 danh điểm
sản phẩm khác nhau. Các sản phẩm của nhà máy sản xuất ra đợc tiêu thụ cả trong n-
ớc và ở nớc ngoài nhng chủ yếu là thị trờng nớc ngoài nh Pháp, Đức, Đài Loan,
Xingapo, Hồng Kông... (khoảng 87% )và chủ yếu theo phơng thức bán qua trung

Tiếp tục đi sâu vào phân tích tình hình tài chính của nhà máy, ta nghiên cứu
một số chỉ tiêu tài chính đợc thể hiện trong biểu 3
St
t
Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2002-2001 2003-2002
1. TS thanh toán hiện hành 0,89 0,94 0,95 0.05 0.01
2. TS thanh toán nhanh 0,47 0,49 0,53 0.02 0.04
3. TS thanh toán tức thời 0.25 0,24 0,30 -0.01 0.06
4.
TS TSCĐ/ TS (%)
73,6 73,4 73,8 -0.2 0.4
5. Tỉ suất tự tài trợ 0.123 0.123 0.122 0 -0.001

- 9 - Báo cáo thực tập tổng hợp
6. TS LN /doanh thu (%) 0,74 1,24 1,18 0.5 -0.06
7. TS LN /vốn (%) 0,35 0.52 0,63 0.17 0.11
8. HS đảm nhiệm VLĐ 0,564 0,501 0,435 -0.063 -0.066
Biểu 3: Một số chỉ tiêu tài chính của nhà máy da giầy Hà Nội qua một số năm
Qua biểu trên, ta có thể thấy một số nét về tình hình tài chính của nhà máy
thể hiện qua các tỷ suất nh sau.
Thứ nhất là về khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, nhà máy có khả
năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn bởi số tài sản lu động của mình. Tuy nhiên, tỷ
suất thanh toán tức thời của nhà máy khá thấp, cho thấy nhà máy có thể gặp khó
khăn trong việc thanh toán công nợ và do đó có thể phải bán gấp hàng hoá, sản
phẩm để trả nợ vì không đủ tiền thanh toán. Thực tế, khả năng này rất ít xảy ra vì
các khoản nợ không phải đều phải thanh toán cùng một lúc, mặt khác, nhà máy có
thể tranh thủ khoản tiền dự trữ đó để đầu t vào sản xuất, nhờ đó làm tăng hiệu quả sử
dụng vốn. Song, để đảm bảo khả năng thanh toán ngay, nhà máy cần có biện pháp
thu hồi nhanh chóng các khoản phải thu, tránh để bị chiếm dụng vốn.
Thứ hai là về tỉ suất đầu t vào TSCĐ, cho thấy cơ cấu tài sản của nhà máy cha

bao bì, 1 kho công cụ dụng cụ và 1 kho thành phẩm. Các kho đợc bố trí một cách
hợp lý với khu phân xởng sản xuất, đảm bảo dễ dàng quản lý, vận chuyển nhanh, kịp
thời cho sản xuất.
Tuy tiến hành sản xuất rất nhiều danh điểm sản phẩm khác nhau nhng cũng nh
các doanh nghiệp khác trong lĩnh vực da giầy, quy trình sản xuất của nhà máy trải
qua 4 công đoạn chính, đó là pha cắt, may mũ giầy, sản xuất đế và gò ráp giầy hoàn
chỉnh. Trong quá trình sản xuất, thành phẩm và bán thành phẩm luôn đợc kiểm tra
kĩ lỡng. Công nghệ sản xuất giầy của nhà máy đợc thể hiện trong biểu 4.
Nguyên vật liệu
Pha cắt
Kiểm tra sơ bộ

- 11 - Báo cáo thực tập tổng hợp
Với quy trình công nghệ phức tạp và đợc thực hiện bởi các dây chuyền máy
móc khác nhau nh vậy, nhà máy tổ chức thành 4 phân xởng sản xuất, phân theo
chức năng:
-Phân xởng chuẩn bị (Phân xởng pha cắt)
-Phân xởng may
-Phân xởng cao su
-Phân xởng gò- thành phẩm
Các phân xởng đợc bố trí hợp lý thành một khu vực khép kín để tiện cho việc vận
chuyển nguyên vật liệu và bán thành phẩm qua lại với nhau. Nhiệm vụ chủ yếu của
các phân xởng nh sau:
-Phân xởng pha cắt: Thực hiện khâu đầu tiên trong quá trình sản xuất, với
nhiệm vụ là pha cắt, hoàn chỉnh các bán thành phẩm theo mẫu mã của phòng kĩ
thuật, chỉnh sửa số hàng bị h hỏng hoặc bị thiếu hụt. Bán thành phẩm của phân xởng
cắt sẽ đợc kiểm tra sơ bộ bởi nhân viên phòng KTKCS trớc khi chuyển sang cho
phân xởng may.
-Phân xởng may: Tiếp nhận các bán thành phẩm từ phân xởng pha cắt, tổ chức
may hoàn thiện mũ giầy.

hành với đầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra. Các nhân viên trong một bộ
máy kế toán có mối liên hệ chặt chẽ qua lại xuất phát từ sự phân công lao động phần
hành trong bộ máy.
Bộ máy kế toán tại nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội đợc tổ chức theo mô
hình tập trung, có nghĩa là đơn vị chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế
toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán. Phòng kế
toán trung tâm của đơn vị phải thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ lập hoặc thu
nhận chứng từ, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp
của đơn vị. ở các phân xởng, nhà máy có bố trí các nhân viên thống kê có nhiệm vụ
theo dõi, ghi chép, hạch toán ban đầu về ngày, giờ công lao động, lợng vật t tiêu
hao, chi phí phân xởng... và chuyển chứng từ về cho phòng kế toán trung tâm chứ
không tổ chức hạch toán riêng. Quan hệ giữa các loại lao động trong bộ máy kế toán
là quan hệ theo kiểu trực tuyến, tức là kế toán trởng trực tiếp điều hành các nhân
viên kế toán phần hành không thông qua khâu trung gian nhận lệnh. Cụ thể, phòng
kế toán của nhà máy gồm 5 cán bộ kế toán, trong đó có một kế toán trởng kiêm kế
toán tổng hợp, một phó phòng kế toán kiêm kế toán thành phẩm và tiêu thụ và hai kế
toán phần hành.
Kế toán trởng kiêm
kế toán tổng hợp
Phó phòng kế toán
kiêm kế toán tiêu thụ
và thanh toán với ngời
mua
Biểu 5: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại nhà
máy da giầy xuất khẩu Hà Nội.

- 14 - Báo cáo thực tập tổng hợp
- Kế toán trởng: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định đúng
khối lợng công tác kế toán nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của kế toán là
thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh, điều hành và kiểm soát hoạt động của

tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng, đối chiếu số trên sổ sách với số thực tế
tại quỹ, với số liệu của ngân hàng và với các chứng từ xác nhận công nợ.
- Kế toán tiền lơng, TSCĐ kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ căn cứ vào ngày công
và tiền lơng khoán đã đợc phòng Tổ chức hành chính xác nhận, kế toán tiền lơng
tính tiền lơng và các khoản phụ cấp của từng ngời ở từng bộ phận, phòng ban, kiểm
tra, đối chiếu tiền lơng ở từng phân xởng, lập bảng tổng hợp tiền lơng từng phân x-
ởng và toàn bộ công ty, đồng thời phân bổ tiền lơng theo quy định, theo dõi tình
hình tạm ứng các khoản vay mợn của từng đối tợng; theo dõi biến động tăng, giảm
TSCĐ, tập hợp và kết chuyển chi phí xây dựng cơ bản dở dang, chi phí sửa chữa
nâng cấp TSCĐ, trích khấu hao hàng tháng của các loại TSCĐ; thu, chi tiền theo các
hoá đơn, chứng từ hợp lệ, bảo quản các loại tiền mặt và các chứng chỉ có giá nh cổ
phiếu, trái phiếu... của nhà máy tại quỹ, tránh thất thoát, h hỏng.
Có thể thấy sự bố trí lao động kế toán ở nhà máy là hợp lý, đảm bảo sự đồng
đều tơng đối về khối lợng công việc của các kế toán viên, đảm bảo các nguyên tắc tổ
chức bộ máy kế toán nh nguyên tắc bất vị thân, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên
tắc hiệu quả và tiết kiệm, phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh và tơng xứng
với quy mô của nhà máy.
2.Tổ CHứC VậN DụNG CHế Độ Kế TOáN Tại NHà MáY DA GIầY
XUấT KHẩU Hà Nội.
2.1.Khái quát chung về chế độ kế toán:

- 16 - Báo cáo thực tập tổng hợp
Nhà máy da giầy xuất khẩu Hà Nội là doanh nghiệp nhà nớc hạch toán kinh
doanh phụ thuộc. Niên độ kế toán tại nhà máy bắt đầu vào ngày 1/1 và kết thúc vào
ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ mà nhà máy sử dụng trong hạch toán là đồng tiền Việt Nam
(VNĐ). Đối với các đồng ngoại tệ, nhà máy chuyển đổi sang đồng VNĐ bằng ph-
ơng pháp tỉ giá hạch toán.
Nhà máy áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong hạch toán hàng tồn
kho và trong hạch toán tiêu thụ.

TK 11212: Sở giao dịch Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
TK 11213: Ngân hàng Công thơng khu vực II Hai Bà Trng
TK 11215: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn- chi
nhánh nam Hà Nội.
TK 1122: Tiền ngoại tệ gửi Ngân hàng
TK 11221: Ngoại tệ gửi ngân hàng ngoại thơng
TK 112211: Ngoại tệ gửi ngân hàng ngoại thơng- tiền gửi
TK 112212: Ngoại tệ gửi ngân hàng ngoại thơng- nhờ giữ.
TK 11222: Ngoại tệ gửi Ngân hàng Đầu t
TK 112221: Ngoại tệ gửi Ngân hàng Đầu t- tiền gửi
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng đến một số TK liên quan
nh :
TK 141 - Tạm ứng , bao gồm
-1411 - Kĩ thuật cơ điện
-1412 - Kinh doanh xuất nhập khẩu
-1413 - Các phân xởng
-1414 - Hành chính và đội xe
TK 627- Chi phí sản xuất chung, đợc chi tiết thành
-TK 6271- Chi phí nhân viên phân xởng
-TK 6272- Chi phí nguyên vật liệu
-TK 6274- Chi phí khấu hao
-TK 6278- Chí phí bằng tiền khác
TK 641- chi phí bán hàng, đợc chi tiết thành
-TK 6414- chi phí khấu hao

- 18 - Báo cáo thực tập tổng hợp
-TK 6415- chi phí hoa hồng bán hàng
-TK 6418- Chi phí bằng tiền khác
TK 642- chi phí quản lý doanh nghiệp, đợc chi tiết thành
-TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status