LUẬN VĂN: Tình hình quản lý và sử dụng năng lượng tại Công ty dệt 8 /3 pot - Pdf 12



LUẬN VĂN:

Tình hình quản lý và sử dụng
năng lượng tại Công ty dệt 8 /3
Lời nói đầu Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến tích cực
từ cơ chế bao cấp sang kinh tế thị trường. Việc phát triển công nghiệp nhẹ chiếm vị trí
quan trong, có ý nghĩa to lớn.
Một trong những ngành công nghiệp nhẹ Việt Nam có được tăng trưởng theo các
mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội là ngành công nghiệp dệt may. Ngành dệt
may hiện nay đang phát triển trong xu thế thuận lợi do có sự chuẩn bị chuyển dịch
phân công lao động quốc tế từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển, có
nguồn lao động dồi dào là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam cũng như ngành dệt
may phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt năm 2001 nước ta vừa ký được hiệp định thương
mại Việt nam – Hoa Kỳ. Đây là một cơ hội rất lớn đối với ngành dệt may. Cùng với sự
phát triển của nền kinh tế đất nước và các ngành công nghiệp khác ngành công nghiệp
dệt may không ngừng phát triển và hoàn thiện tổ chức sản xuất từ sản xuất thủ công
theo phương pháp cổ truyền đến nay ngành đã có những dây chuyền sản xuất sản

8/3 là một doanh nghiệp lớn. Số công nhân năm 1999 là 3.500 công nhân. Tổng tài sản
của năm 2001 là 321.690 tỷ đồng có 7 xí nghiệp thành viên.

2. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp:
a. chức năng:
công ty Dệt 8-3 đóng góp chức năng sản xuất và cung ứng cho thị trường các
sản phẩm dệt may sợi, nhuộm in hao, đảm bảo các yêu cầu do Nhà nước đặt ra, đáp
ứng nhu cầu nội địa, phục vụ xuất khẩu, được người tiêu dùng chấp nhận.

b. Nhiệm vụ.
Công ty dệt 8-3 đóng góp vào sự phát triển của ngành dệt may và nền kinh tế
quốc dân, sự phát triển của Công ty Dệt 8-3 góp phần quan trọng thúc đẩy ngành dệt
may Việt Nam tiến lên. Điều này thể hiện ở các hoạt động như: Chuyển giao công
nghệ mới xâm nhập thị trường quốc tế, tạo thêm cơ hội cho các công ty vệ tinh.
Bình ổn thị trường các doanh nghiệp Nhà nước khi chuyển sang cơ chế thị
trường.
Để thực hiện vụ này, công ty Dệt 8-3 và các đơn vị thuộc Tổng công ty dệt may
Việt Nam thực hiện nhiệm vụ này, công ty Dệt 8-3 và các đơn vị thuộc tổng công ty
dệt may Việt Nam thực hiện các chính sách quản lý thị trường của Nhà nước như:
Bình ổn giá cả, quản lý chất lượng, chống hàng giả, hàng nhài mẫu, thực hiện hỗ trợ
các doanh nghiệp địa phương về nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm trong lúc khó khăn.
Tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần bình ổn xã hội. Do qui mô
lớn của công ty, đặc biệt của ngành dệt may là nhiều lao động nên đã góp phần làm
giảm tỷ lệ thất nghiệp, giảm các tệ nạn xã hội do tình trạng thất nghiệp gây ra.
Nhiệm vụ đóng góp ngân sách Nhà nước là nghĩa vụ chung của các doanh
nghiệp trong nền kinh tế. Hiện nay Công ty Dệt 8-3 đã tiến hành hạch toán độc lập,
Nhà nước chỉ cấp 1 lượng vốn nhỏ khoảng 20%, phần còn lại do Công ty tự huy động
từ các nguồn khác. Nhập
kho

Dệt
v
ải

Hoàn
t
ất

May

Kéo
s
ợi

Cung

Ch
ải
Ghép
Thô

S.
con
Đánh
ống
S
ợi con

Đánh
ống

Mắc sợi
dọc
Hồ sợi
d
ọc

Xâu go
D
ệt vải
Kiểm
tra
phân
V
ải m
ộc
Xuất

Vải
m
ộc

Đóng
ki
ện

Khâu
l
ật

Đốt

ng

Sơ đồ 5 : Sơ đồ tổng quát về máy

Một số tính năng chủ yếu:
- Bông là nguyên liệu làm từ cây bông.
- Cung Bông: loại sơ ngắn và đánh tơi bông, khử tạp.
- Chải: loại tạp 80%: nhiệm vụ làm sơ duỗi, song song.
- Ghép1: Ghép 6 thùng cúi làm 1.
- Ghép 2: ghép 6 con cúi của ghép 1.
- Thô kép dài sợi được một sợi thô
Sản phù hợp với bộ số kéo dài của máy con.
- Sợi con: bộ phận kéo dài, kéo nhỏ sợi thô ( con và se săn).
- Dệt: dệt ra vải
- Go: sâu sợi qua lamen, go, khổ.
- Kiểm gấp: kiểm tra độ dài của vải và phân loại.

b. Hàng hoá kinh doanh chủ yếu của Công ty.
* Các loại mặt hàng.
V
ải

C

thái một hay ở dạng thành
phần (trắng, mầu hao).
Các khổ khác nhau, thành
phần nguyên liệu khác
nhau (100% bông, 100%
PE,. PE/bông).

Vỏ chăn, ga trải
giường, vở gối, quần áo
bảo hộ lao động, áo sơ mi
nam, nữ, quần âu, quần
sóc nam nữ, váy, quần áo
trẻ em các loại. * Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Nguyên liệu để phục vụ sản xuất của công ty nhiều chủng loại, yêu cầu cung
ứng phù hợp cho nhu cầu sản xuất nhiều đơn đặt hàng khác nhau hay phục vụ nhiều bộ
phận, tại những thời điểm khác nhau.
Bông xơ và hoá chất thuốc nhuộm chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành. Bông xơ
ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sợi, vải và mầy sắc khi nhuộm. Nếu chi số sơ
không đều, độ chín không đủ, độ bền kém, tỷ lệ xơ ngắn, tạp chất cao, mầu sắc không
đều sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm sợi vải, Thể hiện ở thành phẩm là: sợi kém
bền, nhiều kết tạp, vắn vải nhiều kết tạp thể hiện các dạng lỗi của sợ, nhuộm mầu
không ăn đều… Mặt khác bông xấu sẽ tăng lượng dùng bông giảm hiệu quả kinh tế.
Hoá chất, thuốc nhuộm chủ yếu dùng cho khâu hồ sợi dọc trước khi dệt và cho khu
vực hoàn tất, nó ảnh hưởng trực tiếp đến màu sắc, độ bền mầu của Bông có một phần
dùng của Việt Nam lại nhập từ các nước Liên Xô cũ, Mỹ, ấn Độ, Tây Phi. Hoá chất
nhuộm hầu như nhập ngoại của Trung Quốc,ấn Độ, Nhật…


Dạng đánh
lỗi
Định nghĩa Mức độ đánh lỗi Trừ
điểm
1 2 3 4
1
Thủng lỗ
- Cả 2 hệ sợi đứt hoặc 1 hệ sợi đứt từ 3
sợi trở lên
-<1cm mỗi nơi - 1
-3

- Do dệt tạp chất lấy ra để thủng lỗ.
- Đoạn sợi dọc không có sợi nganh.
- Từ 1

10 cm
- Mỗi nơi trống sợi

-3
2
Dập thoi,
Xước thoi,
chải hỏng
- Nơi xước thoi, dập thoi bị đứt từ 3 sợi
trở lên, gây ngấn
- Chải hỏng: Khi sợi bị dồn đẩy, thừa, gỡ
sợi bị xù lông, sợi dọc bị tổn thương nhìn
thấy rõ.
Theo hướng dọc vải:

4
Mạng nhện
Nhảy sợi
- Sợi dọc hoặc sợi nganh thoát ly khỏi tổ
chức vải qua > + 2 sợi trở lên.
- Nhảy sợi hình sao: sợi dọc, sợi ngang
nhảy qua 2-3 sợi có dạng lấm tấm trong
100cm
2
có 30- đốm là đánh lỗi.
- Nhảy sợi dọc hoặc sợi ngang làm sai tổ
chức vải.
Chiều dài lỗi
-< 1cm
- < 1m
- < 5m
- 5m
Nhảy sợi hình sao
- < 1cm
- <1m
- < 5m
- 5m

-1
13
15
110

-1
-3

công ty Dệt 8-3 đã và đang là một doanh nghiệp cỡ lớn có truyền thống sản xuất kinh
doanh. Trong quá trình hoạt động, cán bộ công nhân viên của công ty đã đạt được bề
dầy thành tích và kinh nghiệm đáng khích lệ. Do vậy, Công ty đã hoà nhập tốt trong cơ
chế thị trường, từng bước nắm bắt các nhu cầu của thị trường, cải tiến máy móc thiết
bị, đào tạo tay nghề cho công nhân và trình độ lãnh đạo của đội ngũ cán bộ quản lý.

Công ty đã thành công trong công tác nâng cao chất lượng, hiện nay công ty đang dựa
vào kinh nghiệm của mình để nâng cao khả năng cạnh tranh trên cả thị trường nôị địa
và trên thế giới.
Trong công tác chất lượng, công ty đã đạt được những kết quả đáng kể. Việc
kiểm tra chất lượng sản phẩm trong công ty đã được thực hiện nghiêm túc và đều đặn
trên tất cả các khâu của quá trình sản xuất. Nhờ đó mà chất lượng của sản phẩm của
Công ty ổn định và có dấu hiệu tăng trưởng và đã đáp ứng được yêu cầu của thị
trường.
Công tác kiểm tra chất lượng được kiểm tra ở nhiều cấp ở công ty, từ sự kiêm
tra của nhân viên trong phân xưởng sản xuất, kiểm tra của bộ phận KCS cho đến sự
kiểm tra của Trung tâm thí nghiệm cho tất cả các sản phẩm sản xuất ra cuả công ty.
Khi có biến động về chất lượng sản phẩm thì dễ dàng được phát hiện và xử lý, ngăn
kịp thời, góp phần hạn chế các thiệt hại về vật chất, giảm các chi phí về tài chế tạo sản
phẩm, qua đó giảm giá thành sản phẩm xuất xưởng.
Công ty có một đội ngũ cán bộ quản lý với trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình
và có trách nhiệm với công việc. Ban lãnh đạo công ty đã chủ động cải tiến, đổi mới
cơ cấu tổ chức đúng lúc đúng hướng. Hiện nay bộ máy quản lý trong công ty chưa thật
sự hoàn hảo xong so với các công ty khác thì đây là một bộ máy tương đối gọn nhẹ,
năng động và quản lý có hiệu quả, góp phàn vào việc điều hành sản xuất kinh doanh
và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Công ty sản xuất ra những mặt hàng luôn có nhu cầu đổi mới mẫu mã chất
lượng. Công ty đã tập hợp được đội ngũ cán bộ kỹ thuật hùng hậu. Với đội ngũ cán bộ
này, công tác kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm luôn được đẩy mạnh, mang tính
chuyêm môn hoá theo từng khâu sản xuất. Đồng thời công tác chế tạo, sửa chữa nâng

gắn bó được tạo cơ bản, em tin rằng ban lãnh đạo của công ty sẽ khắc phục tốt những
khó khăn khách quan này.
Bảng 1: Cơ cấu lao động của công ty
Nội dung 1996 1997 1998 1999 2000
Tổng số CBCNV 3660 3784 3573 3518 3300
Trong đó
Lao động trực tiếp 364 328 326 308 270

Số lao động gián tiếp 3.296 3.456 3.247 3.210 3.030
Nữ 62,3% 70% 70% 64,2% 67%
Tuổi trung bình 33,4 32 31,4 30,8 30,0
Bậc thợ 2,5 2,25 2,6 2,8 3,0

5. Giá cả một số hàng hoá chủ yếu của công ty.
a. mục tiêu định giá
Các công ty đều phải tiến hành định giá bán lần đầu tiên cho snả phẩm của mình. Điều
này sẩy ra khi công ty tung vào thị trường một loại snả phẩm mới hoặc đưa một loại
sản phẩm hiện có vào một kênh phân phối hay đem bán ở thị trường mới và khi họ
tham gia đấu giá về một vụ đấu thầu.
Vấn đề định giá là một vấn đề rất nhậy cảm. muốn định giá tốt lại phải tuỳ vào
hoàn cảnh cụ thể, từng mục tiệu, từng mặt hàng cụ thể Tất nhiên để xác định giá bán
thì cần phải dựa vào giá thành sản xuất. Tuy nhiên nếu để tiết lộ các tính giá ra ngoài
thì thật là một thảm hoạ với công ty. Lúcnày chẳng những đối thủu cạnh tranh gây bất
lợi mà khi khách hàng mặc cả họ sẽ biết được “điểm dừng của ta”.
Có thể nói mục tiêu định giá chính của công ty là đảm bảo ổn định gía và lợi nhuận.
Định gía sao cho đảm bảo chị trả cho chi phí sản xuất đồng thời có một lượng lãi nhất định,
ngoài ra còn phải cân đối cung cầu thị trường, để ý đến yếu tố tâm lý khi cảm nhận giá của

Đơn vị: 1000Đ
Khoản mục
Kế hoạch Thực hiện
Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng(%)
Nguyên vật liệu 107.745.611 50,53 106.600.314 52,51
Vật phụ liệu 16.811.306 7,88 14.720.611 7,25
Nhiên liệu 5.078.122 2,38 4.869.372 2,4
Năng lượng 12.699.759 5,96 11.512.678 5,67
Tiền lương CNSXC 17.445.416 8,18 15.838.235 7,8
BHXH 2.353.501 1,10 2.004.123 0,99
Khấu hao TSCĐ 12.961.665 6,08 11.738.892 5,78
CFQLSXC 21.934.762 10,29 20.147.814 9,92
CFQLDN 16.109.907 7,55 15.402.739 7,59
CF lưu thông 189.565 0,09 178.423 0,08
Giá thành toàn bộ 213.231.804 100,00 203.013.201 100,0

Bảng 12

Cộng
20A
20cotton
30cotton
20pe
20pc67/33h
32pc67/3333
Mạthàg
1750
200
1050
100

1.946.000.000
239.100.000
659.100.000

109.850.000
132.000.000
lương
CNSX
504.004.032
70.742.333
273.242.261
33.560.499
92.512.444
15.418.741
18.527.754
BHXH

1.395.982.037
159.640.502
838.112.634
119.512.288
196.715.422
32.858.610
49.142.522
khấu hao
3.430.376.635
459.010.168
1.910.095.496
244.866.993
592.801.360
stt Măt hàng ĐV số lượng giá thành tiền
I Xuất khẩu Cái 1.145.000USD
A
1
2
3
4
5
6
Hàng FOB
BHLĐ
Quần âuTE
Ao sơ mi nam
Quần âu
Quần soóc
Quần đùi thể thao

_
_
_
_
_
_
310.000
50.000

Quần soóc

_
_
_
_
_
170.000
30.000
70.000.
30.000
20.000
20.000

3,2
1,6
1,5
1,2
1
297.000USD
96.000
112.000
45.000
24.000
20.000
II
1
2
3
4

10.000

45.000
6.000
25.000
65.000
60.000
18.000
18.000
50.000
2.661.000.000VNĐ
900.000.000
60.000.000
125.000.000
650.000.000
300.000.000
54.000.000
72.000.000
520.000.000
Tổng cộng 547.000 18.710.465.000VNĐ
Qua bảng giá bán trên ta thấy mức giá như vậy là hợp lý. Với mức giá này công ty vừa
có thể đảm bảo chi phí sản xuất đồng thời có lãi và cân bằng cung cầu trên thị trường.
Còn phần so sánh giá bán của công ty trên thị trường em xin trình bày ở phần các đối
thủ cạnh tranh của công ty.

6.Bộ máy tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của công ty
Để thực hiện tốt nhiêm vụ sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào đều có
bộ máy tổ chức quản lý với chức năng điều hành chung các hoạt động. Vì vậy công ty
đã thành lập bộ máy quản lý và sản xuất như sau:
+ Ban giám đốc: gồm 1 TGĐ và 3 phó TGĐ.

- Phòng xuất nhập khẩu: phụ trách xuất khẩu sang các nước khác sản phẩm của
công ty, đồng thời cũng chịu trách nhiệm nhập dây chuyền công nghệ tiên tiến của các
nước trên TG bao gồm máy móc thiết bị phụ tùng và nguyên vật liệu phục vụ trực tiếp
và gián tiếp cho sản xuất cũng như hoạt động khác của Công ty.
- Phòng bảo vệ : Do yêu cầu thực hiện của Công ty về mặt quy mô cũng như thời
gian làm việc (24 giờ trong một ngày đêm) phòng có chức năng đảm bảo an ninh cho
công ty, phòng chống cháy nổ.
- Phòng tổ chức hành chính : Với chức năng nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho
lãnh đạo công ty trên các lĩnh vực tổ chức lao động chế độ tiền lương và các công việc
hành chính, văn thư phục vụ khác.
- Các xí nghiệp sợi A, B và sợi II : Với chức năng nhiệm vụ sản xuất các mặt
hàng sợi để cung cấp sợi cho xí nghiệp dệt và bán ra thị trươngf.
- Xí nghiệp dệt : Có chức năng trực tiếp dệt các loại vải theo đơn đặt hàng.
- Xí nghiệp nhuộm : Đây là khâu hoàn tất các sản phẩm vải như làm bóng,
nhuộm màu, in hoa…để cung cấp cho dây chuyền may, tiêu thụ trong nước và xuất
khẩu.
- Xí nghiệp may : Có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng may mặc tiêu thụ trong
nước và xuất khẩu, gia công theo đơn đặt hàng về may.
- Xí nghiệp cơ điện : Chịu trách nhiệm điện sản xuất, sản xuất các chi tiết, phụ
tùng cơ khí phục vụ cho việc sửa chữa thiết bị máy móc trong công ty.


thu
ật

Phó TGĐ điều
hành s
ản
Phó TGĐ điều
hành TC
-


Phòn
g kỹ
thuậ
t
T.
tân
TN&
KTCL
(KCS)
Phòng
kế
hoạch
tiêu
thụ
Phòn
g
xuật
nhập
khẩu


nghi
ệp
sợi
II


nghi
ệp
sợi
D
ệt


nghi
ệp
nhuộ
m


nghi
ệp
may

nghi
ệp

đi
ện


may
1000sản
phẩm
390 372 95 547 615 112 900 945 105

Nhìn vào bảng trên ta thấy tình hình chung của việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ
của công ty. Hầu như các sản phẩm đã hoàn thành kế hoạch. Năm 2000 là hoàn thành
vượt mức kế hoạch một cách đầy đủ các mặt hàng. Còn các năm 1999, 2000 tồn tại
một số mặt hàng chưa đạt kế hoạch như vải thành phẩm, sản phẩm may năm 1999, sợi
bán, vải một năm 2001 hoàn thành kế hoạch như cơ cấu thị trường và mặt hàng thay
đổi. Cũng có thể thấy mức tiêu thụ tăng nhanh qua các năm.
Tuy nhiên, hiện nay sau khi có hiệp định thương mại Việt - Mĩ thì cơ hội mở
rộng thị trường nâng cao kết quả kinh doanh của công ty là rất lớn. Muốn nắm bắt
được cơ hội vàng này để vươn lên thì công ty cần phải đổi mới hơn nữa đồng thời phải
đặt mục tiêu vào thị trường xuất khẩu. Chỉ có xuất khẩu mới có thể cho ta nguồn ngoại
tệ lớn để tiếp tục đầu tư nâng cao khả năng sản xuất kinh doanh.
Muốn có một bước phát triển đột phá thì công ty cần chú trọng hơn nữa đến
xuất khẩu. Vì thị trường thế giới hiện nay rất thuận tiện cho ta xuất khẩu hàng dệt may.
Hơn nữa công ty lại có khá nhiều nhữn ưu điểm trong việc xuất khẩu. Do công ty là
một doanh nghiệp Nhà nước nên được sự hỗ trợ lớn từ phía chính phủ và Tổng Công
Ty dệt may Việt Nam về vốn, lãi suất vay vốn ngân hàng, cung cấp thông tin, hỗ trợ
quảng cáo, các đơn đặt hàng…Công ty lại là một cơ sở sản xuất kinh doanh qui mô
lớn, có điều kiện để đầu tư cho xuất khẩu.
Bảng kết quả hoạt động xuất khẩu của công ty
ĐV: TrĐ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status