Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta đã có những chuyển biến
tích cực từ cơ chế bao cấp sang kinh tế thị trờng. Việc phát triển công nghiệp
nhẹ chiếm vị trí quan trong, có ý nghĩa to lớn.
Một trong những ngành công nghiệp nhẹ Việt Nam có đợc tăng trởng
theo các mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội là ngành công nghiệp dệt
may. Ngành dệt may hiện nay đang phát triển trong xu thế thuận lợi do có sự
chuẩn bị chuyển dịch phân công lao động quốc tế từ các nớc phát triển sang
các nớc đang phát triển, có nguồn lao động dồi dào là động lực thúc đẩy nền
kinh tế Việt Nam cũng nh ngành dệt may phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt năm
2001 nớc ta vừa ký đợc hiệp định thơng mại Việt nam Hoa Kỳ. Đây là
một cơ hội rất lớn đối với ngành dệt may. Cùng với sự phát triển của nền kinh
tế đất nớc và các ngành công nghiệp khác ngành công nghiệp dệt may không
ngừng phát triển và hoàn thiện tổ chức sản xuất từ sản xuất thủ công theo ph-
ơng pháp cổ truyền đến nay ngành đã có những dây chuyền sản xuất sản
phẩm hiện đại đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu, đồng thời giải quyết
công ăn việc làm cho hàng trăm lao động.
Để có đợc những kết quả nhất định các công ty dệt may cần có những
định chiến lợc đúng đắn gắn với sự tiếp cận khoa học kỹ thuật hiện đại để
đạt đợc lợi nhuận tối đa và chi phí nhỏ nhất mà để đạt chi phí nhỏ nhất thì
trong đó vấn đề năng lợng phải đợc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nhất.
- 1 -
Phần I
TìNH HìNH SảN XUấT KINH DOANH CủA CÔNG TY DệT 8/3
i.Tình hình đặc điểm chung của công ty
1. Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Công ty dệt 8/3 nằm ở phía Đông Nam Hà Nội, địa chỉ 460 Minh Khai
quận Hai Bà Trng thành phố Hà Nội.
- Năm 1960 chính thức bắt đầu xây dựng nhà máy.
- Ngày 8/3/1965 Công ty dệt 8/3 đợc cắt băng khánh thành và để chào
mừng ngày quốc tế phụ nữ, toàn bộ dây chuyền sản xuất đợc đi vào hoạt
các công ty vệ tinh.
Bình ổn thị trờng các doanh nghiệp Nhà nớc khi chuyển sang cơ chế
thị trờng.
Để thực hiện vụ này, công ty Dệt 8-3 và các đơn vị thuộc Tổng công ty
dệt may Việt Nam thực hiện nhiệm vụ này, công ty Dệt 8-3 và các đơn vị
thuộc tổng công ty dệt may Việt Nam thực hiện các chính sách quản lý thị tr-
ờng của Nhà nớc nh: Bình ổn giá cả, quản lý chất lợng, chống hàng giả, hàng
nhài mẫu, thực hiện hỗ trợ các doanh nghiệp địa phơng về nguyên liệu, tiêu
thụ sản phẩm trong lúc khó khăn.
Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, góp phần bình ổn xã hội. Do
qui mô lớn của công ty, đặc biệt của ngành dệt may là nhiều lao động nên đã
góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, giảm các tệ nạn xã hội do tình trạng thất
nghiệp gây ra.
Nhiệm vụ đóng góp ngân sách Nhà nớc là nghĩa vụ chung của các
doanh nghiệp trong nền kinh tế. Hiện nay Công ty Dệt 8-3 đã tiến hành hạch
toán độc lập, Nhà nớc chỉ cấp 1 lợng vốn nhỏ khoảng 20%, phần còn lại do
Công ty tự huy động từ các nguồn khác.
- 3 -
3.Mặt hàng sản xuất kinh doanh và dây truyền công nghệ
a.dây truyền công nghệ
Sơ đồ 1: Tổng quát dây chuyền công nghệ toàn bộ:
Sơ đồ 2: Tổng quan về kéo sợi
- 4 -
Nhập kho
Dệt vải Hoàn tất MayKéo sợi
Cung
Chải
Ghép
Thô
S. con
Đóng kiện
Khâu lật
Đốt lông
ủ, nấu, tẩy
Làm bóng
Nhuộm ch-
ng, hấp giặt
Vải trắng
in hoa
Vắng
Gấp, phân
loại
Đóng kiện
đánh cuộn
Nhập kho
Sơ đồ 5 : Sơ đồ tổng quát về máy
Một số tính năng chủ yếu:
- Bông là nguyên liệu làm từ cây bông.
- Cung Bông: loại sơ ngắn và đánh tơi bông, khử tạp.
- Chải: loại tạp 80%: nhiệm vụ làm sơ duỗi, song song.
- Ghép1: Ghép 6 thùng cúi làm 1.
- Ghép 2: ghép 6 con cúi của ghép 1.
- Thô kép dài sợi đợc một sợi thô
Sản phù hợp với bộ số kéo dài của máy con.
- Sợi con: bộ phận kéo dài, kéo nhỏ sợi thô ( con và se săn).
- Dệt: dệt ra vải
- Go: sâu sợi qua lamen, go, khổ.
- Kiểm gấp: kiểm tra độ dài của vải và phân loại.
b. Hàng hoá kinh doanh chủ yếu của Công ty.
* Các loại mặt hàng.
Vỏ chăn, ga trải
giờng, vở gối, quần áo
bảo hộ lao động, áo sơ
mi nam, nữ, quần âu,
quần sóc nam nữ, váy,
quần áo trẻ em các loại.
* Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Nguyên liệu để phục vụ sản xuất của công ty nhiều chủng loại, yêu
cầu cung ứng phù hợp cho nhu cầu sản xuất nhiều đơn đặt hàng khác nhau
hay phục vụ nhiều bộ phận, tại những thời điểm khác nhau.
Bông xơ và hoá chất thuốc nhuộm chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành.
Bông xơ ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sợi, vải và mầy sắc khi nhuộm.
Nếu chi số sơ không đều, độ chín không đủ, độ bền kém, tỷ lệ xơ ngắn, tạp
chất cao, mầu sắc không đều sẽ ảnh hởng trực tiếp đến sản phẩm sợi vải, Thể
hiện ở thành phẩm là: sợi kém bền, nhiều kết tạp, vắn vải nhiều kết tạp thể
hiện các dạng lỗi của sợ, nhuộm mầu không ăn đều Mặt khác bông xấu sẽ
tăng lợng dùng bông giảm hiệu quả kinh tế. Hoá chất, thuốc nhuộm chủ yếu
dùng cho khâu hồ sợi dọc trớc khi dệt và cho khu vực hoàn tất, nó ảnh hởng
trực tiếp đến màu sắc, độ bền mầu của Bông có một phần dùng của Việt Nam
- 8 -
lại nhập từ các nớc Liên Xô cũ, Mỹ, ấn Độ, Tây Phi. Hoá chất nhuộm hầu
nh nhập ngoại của Trung Quốc,ấn Độ, Nhật
Do nguyên liệu ngoại nhập dễ gây chậm trễ, việc cung ứng nguyên vật
liệu đầy đủ, kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ trong thời gian qua là một cố gắng
lớn của Ban lãnh đạo công ty.
* Vải
Vải một là sản phẩm trung gian giữa sợi và vải thành phẩm, chất lợng
vải một không chỉ phụ thuộc vào công tác quản lý, kỹ thuật ở xí nghiệp mà
còn phụ thuộc vào nguyên liệu đầu vào là sợi, trong đó đa phần là dùng chính
sợi của công ty sản xuất.
Thủng lỗ
- Cả 2 hệ sợi đứt hoặc 1 hệ sợi đứt từ 3
sợi trở lên
- Do dệt tạp chất lấy ra để thủng lỗ.
- Đoạn sợi dọc không có sợi nganh.
-<1cm mỗi nơi
- Từ 1 10 cm
- Mỗi nơi trống sợi
- 1
-3
-3
2
Dập thoi, X-
ớc thoi, chải
hỏng
- Nơi xớc thoi, dập thoi bị đứt từ 3 sợi
trở lên, gây ngấn
- Chải hỏng: Khi sợi bị dồn đẩy, thừa,
gỡ sợi bị xù lông, sợi dọc bị tổn thơng
nhìn thấy rõ.
Theo hớng dọc vải:
- <1cm
- 10 cm < 1 m
-1 < 5m
- 5m
- Chải hỏng theo h-
ớng dọc vải:
< 3cm
> 3cm
- Gỡ lên bổng nhìn rõ
-< 1cm
- < 1m
- < 5m
- 5m
Nhảy sợi hình sao
- < 1cm
-1
13
15
110
-1
- 10 -
- <1m
- < 5m
- 5m
-3
-5
-10
Cũng nh sản phẩm sợi, vải mộc cũng đwocj phân loại, đánh lỗi dựa
theo TCVN. Ngoài việc phân loại nh trên công ty cố gắng hạn chế đến mức
tối đa chất lợng vải mộc ảnh hởng đến công đoạn tẩy, nhuộm, in hoa hoàn tất
sau này đó là:
- Sợi đa vào dệt quản lý riêng từng lô, dùng riêng.
- Vải dùng riêng khi dùng lô sợi khác nhau.
- Việc quản lý có phức tạp hơn nhng đã loại bỏ đợc hiện tợng khác
màu nguyên liệu không đồng nhất.
* Hàng may:
Vừa mở rộng thị trờng vừa hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm sợi dệt, Công ty
Dệt 8-3 đã đầu t mở rộng và nâng cấp xí nghiệp may, năm 2000 đã đa vào
hoạt động dây chuyền may gần 500 máy với sản lợng 900.000 sản phẩm/
của sản phẩm của Công ty ổn định và có dấu hiệu tăng trởng và đã đáp ứng đ-
ợc yêu cầu của thị trờng.
Công tác kiểm tra chất lợng đợc kiểm tra ở nhiều cấp ở công ty, từ sự
kiêm tra của nhân viên trong phân xởng sản xuất, kiểm tra của bộ phận KCS
cho đến sự kiểm tra của Trung tâm thí nghiệm cho tất cả các sản phẩm sản
xuất ra cuả công ty. Khi có biến động về chất lợng sản phẩm thì dễ dàng đợc
phát hiện và xử lý, ngăn kịp thời, góp phần hạn chế các thiệt hại về vật chất,
giảm các chi phí về tài chế tạo sản phẩm, qua đó giảm giá thành sản phẩm
xuất xởng.
Công ty có một đội ngũ cán bộ quản lý với trình độ chuyên môn cao,
nhiệt tình và có trách nhiệm với công việc. Ban lãnh đạo công ty đã chủ động
cải tiến, đổi mới cơ cấu tổ chức đúng lúc đúng hớng. Hiện nay bộ máy quản
lý trong công ty cha thật sự hoàn hảo xong so với các công ty khác thì đây là
một bộ máy tơng đối gọn nhẹ, năng động và quản lý có hiệu quả, góp phàn
vào việc điều hành sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lợng sản phẩm.
- 12 -
Công ty sản xuất ra những mặt hàng luôn có nhu cầu đổi mới mẫu mã
chất lợng. Công ty đã tập hợp đợc đội ngũ cán bộ kỹ thuật hùng hậu. Với đội
ngũ cán bộ này, công tác kiểm tra, giám sát chất lợng sản phẩm luôn đợc đẩy
mạnh, mang tính chuyêm môn hoá theo từng khâu sản xuất. Đồng thời công
tác chế tạo, sửa chữa nâng cấp máy móc đợc đẩy mạnh làm giảm chi phí nh-
ng vẫn đảm bảo yêu cầu về chất lợng sản phẩm và năng suất lao động.
Cũng nhờ đội ngũ cán bộ kỹ thuật mà công tác lập tiêu chuẩn về chất
lợng hàng hoá luôn đảm bảo đổi mới, phù hợp với vác điều kiện của công ty,
cũng nh thị trờng. Bộ phận thiết kế, định mức lập qui trình về mẫu mã, kiểu
dáng, chất lợng sản phẩm hoạt động tốt vào thành quả chung của công ty
trong giai đoạn vợt khó khăn thử thách. Hơn nữa, với đội ngũ có trình độ kỹ
thuật chuyên môn cao, công ty có cơ sở để thích nghi với những máy móc
thiết bị hiện đại.
b. Nhợc điểm và nguyên nhân:
Tuổi trung bình 33,4 32 31,4 30,8 30,0
Bậc thợ 2,5 2,25 2,6 2,8 3,0
- 14 -
5. Giá cả một số hàng hoá chủ yếu của công ty.
a. mục tiêu định giá
Các công ty đều phải tiến hành định giá bán lần đầu tiên cho snả phẩm của
mình. Điều này sẩy ra khi công ty tung vào thị trờng một loại snả phẩm mới
hoặc đa một loại sản phẩm hiện có vào một kênh phân phối hay đem bán ở
thị trờng mới và khi họ tham gia đấu giá về một vụ đấu thầu.
Vấn đề định giá là một vấn đề rất nhậy cảm. muốn định giá tốt lại phải
tuỳ vào hoàn cảnh cụ thể, từng mục tiệu, từng mặt hàng cụ thể... Tất nhiên để
xác định giá bán thì cần phải dựa vào giá thành sản xuất. Tuy nhiên nếu để
tiết lộ các tính giá ra ngoài thì thật là một thảm hoạ với công ty. Lúcnày
chẳng những đối thủu cạnh tranh gây bất lợi mà khi khách hàng mặc cả họ sẽ
biết đợc điểm dừng của ta.
Có thể nói mục tiêu định giá chính của công ty là đảm bảo ổn định gía và
lợi nhuận. Định gía sao cho đảm bảo chị trả cho chi phí sản xuất đồng thời có một
lợng lãi nhất định, ngoài ra còn phải cân đối cung cầu thị trờng, để ý đến yếu tố
tâm lý khi cảm nhận giá của ngời mua, phản ứng của lực lợng chung gian và
những lực lợng có liên quan. Thái độ của các đại lý, những ngời bán buôn, bán lẻ,
phản ứng của các đối thủ cạnh tranh, những đạo luật liên quan đến giá... Để đảm
bảo chắc chắn rằng chính sách giá của công ty là hợp lý.
*. Lý thuyết chính về phơng pháp định gía của công ty:
Phơng pháp định giá của công ty áp dụng là phơng pháp định gia theo
cách cộng lãi vào chi phí:
Giá dự kiên = Chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm + lãi dự kiến
Lãi dự kiến của công ty thờng là 3% chi phí
Tuy nhiên mức giá của sản phẩm của công ty cũng đồng thời tuỳ thuộc
vào khách hàng, mức giá trên thị trờng và đối thủ cạnh tranh. Giá bán của các
mặt hàng của công ty không thể quá cao so với snả phẩm tơng tự của đối thủ