Tình hình sử dụng và quản lý vốn lưu động tại công ty Thạch Bàn và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động - Pdf 45

Vũ Thị Khánh Vân- Q8K2
Đề án
môn học
Lời mở đầu
ở nớc ta trong một thời gian dài nền kinh tế chỉ tồn tại 2 thành phần là kinh
tế quốc doanh và kinh tế tập thể, các thành phần kinh tế khác là đối tợng cải tạo xã
hội chủ nghĩa.
Cũng từ đó trong cơ cấu kinh tế, đặc biệt trong công nghiệp xây dựng, vận
tải, thơng nghiệp, dịch vụ kinh tế quốc doanh đã chiếm u thế tuyệt đối. Nhng 2
thành phần kinh tế này ngày càng tỏ ra kém hiệu quả và sự yếu kém của nó là một
trong những nguyên nhân làm cho nền kinh tế trì trệ. Nhận ra sự không hợp quy
luật của nền kinh tế chỉ duy trì chế độ sở hữu nhà nớc và tập thể về t liệu sản xuất
trong các lĩnh vực sản xuất và lu thông, đại hội Đảng lần thứ 6 năm 1986 đã có
quyết sách chuyển nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần có sự điều tiết của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa,
khẳng định nền kinh tế nớc ta cần hình thành cơ cấu đa sở hữu.
Với nhiều thành phần kinh tế nh vậy, mỗi thành phần có một vị trí vai trò
riêng của nó. Tuy nhiên với thực trạng hiện nay trang thiết bị lạc hậu, trình độ
quản lý cha theo kịp với đòi hỏi ngày càng cao của nền kinh tế thị trờng, các doanh
nghiệp không thể giữ và làm tốt vai trò của mình. Khó khăn cộng với sự bất cập
của các cơ chế chính sách quản lý đã làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong các
doanh nghiệp còn cần phải có những thay đổi mới phù hợp hơn, tích cực hơn.
Vốn là yếu tố quan trọng để tiến hành sản xuất kinh doanh đồng thời nó
cũng là tiền đề để các doanh nghiệp tồn tại, phát triển và đứng vững trong cơ chế
thị trờng. Vì vậy vấn đề quản trị và sử dụng vốn nói chung hay vốn lu động nói
riêng của các nhà quản trị doanh nghiệp là yếu tố chiến lợc quyết định đến sự
thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong sự cạnh tranh quyết liệt của nền
kinh tế thị trờng. Điều này đã chính là những cơ hội và thách thức cho các doanh
nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lu động không còn là vấn đề mới mẻ nhng lại luôn đặt ra cho các doanh nghiệp
trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình.

Nh vậy, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ tài sản của doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục
đích sinh lợi.
2. Phân loại vốn
Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn đợc chia làm 2 loại: vốn hữu hình và
vốn vô hình
Căn cứ vào phơng thức luân chuyển, vốn đợc chia làm 2 loại: Vốn cố định
và Vốn lu động
Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn đợc chia làm 2 loại: vốn ngắn hạn và
vốn dài hạn
Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn đợc hình thành từ 2 nguồn cơ bản là
nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
Căn cứ vào nội dung vật chất, vốn đợc chia làm 2 loại: vốn thực( còn gọi là
vốn vật t, hàng hoá) và vốn tài chính( còn gọi là vốn tiền tệ)
3. Vấn đề bảo toàn vốn
Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp bảo toàn đợc vốn kinh doanh
cũng có nghĩa là doanh nghiệp đã đứng vững và phát triển đợc trong cạnh tranh.
Biểu hiện về mặt kinh tế là quy mô kinh doanh của doanh nghiệp đợc mở rộng, đời
3
Vũ Thị Khánh Vân- Q8K2
Đề án
môn học
sống của cán bộ công nhân viên đợc cải thiện, khả năng thanh toán đối với khách
hàng và nghĩa vụ đóng góp với nhà nớc cũng đợc đầy đủ và nâng cao. Vì vậy bảo
toàn vốn luôn luôn là mục tiêu phấn đấu của tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế. Theo quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối
với doanh nghiệp nhà nớc đợc ban hành kèm theo nghị định 59 CP và sửa đổi bổ
sung theo nghị định 27/1999/NĐ-CP của chính phủ, các doanh nghiệp nhà nớc đ-
ợc nhà nớc đầu t toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ ban đầu nhng không thấp hơn
tổng mức vốn pháp định của các ngành nghề mà doanh nghiệp đó kinh doanh.

- Trong các doanh nghiệp ngời ta thờng chia TSLĐ thành 2 loại: TSLĐ sản xuất và
TSLĐ lu thông
+ TSLĐ sản xuất bao gồm các nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng thay thế, bán
thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế
biến.
+ TSLĐ lu thông bao gồm các thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các
khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trớc
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông luôn
vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh đợc tiến hành liên tục
- Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá- tiền tệ, để hình thành các TSLĐ sản xuất
và TSLĐ lu thông, các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu t ban đầu nhất
định. Vì vậy cũng có thể nói vốn lu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng
trớc để đầu t, mua sắm các TSLĐ của doanh nghiệp.
1.2. Vốn lu động của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các t liệu lao động, các
doanh nghiệp còn cần có các đối tợng lao động nh đã nói ở trên. Những đối tợng
lao động này về hình thái hiện vật đợc gọi là TSLĐ nhng xét về hình thái giá trị đ-
ợc gọi là vốn lu động của doanh nghiệp.
Nh vậy vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ hay vốn lu động là l-
ợng giá trị ứng trớc cho toàn bộ TSLĐ của doanh nghiệp
1.2.2. Nội dung vốn lu động
Vốn lu động bao gồm: vốn bằng tiền, các khoản đầu t tài chính ngắn han,
các khoản phải thu, hàng tồn kho và TSLĐ khác
5
Vũ Thị Khánh Vân- Q8K2
Đề án
môn học
- Vốn bằng tiền bao gồm: tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang

Vũ Thị Khánh Vân- Q8K2
Đề án
môn học
1.2.4. Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hởng
Từ các cách phân loại trên, doanh nghiệp có thể xác định đợc kết cấu VLĐ
của doanh nghiệp mình theo những tiêu thức khác nhau. Kết cấu VLĐ phản ánh
thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số VLĐ của
doanh nghiệp. O các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng không giống
nhau. Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại
khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số VLĐ mà
mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp
quản lý VLĐ có hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
Các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu VLĐ của doanh nghiệp có thể chia thành
3 nhóm chính:
- Các nhân tố về mặt cung ứng vật t nh: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi
cung cấp; khả năng cung cấp của thị trờng; kỳ hạn giao hàng và khối lợng vật t đ-
ợc cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật t cung cấp
- Các nhân tố về mặt sản xuất: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh
nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sản xuất
- Các nhân tố về mặt thanh toán nh: phơng thức thanh toán đợc lựa chọn theo các
hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán
III. Nhu cầu VLĐ và các phơng pháp xác định nhu cầu VLĐ của
doanh nghiệp
1. Nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết của doanh nghiệp
Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thờng xuyên, cần thiết để đảm bảo hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành liên tục, tiết kiệm và có
hiệu quả kinh tế cao là một nội dung quan trọng của quản trị tài chính doanh
nghiệp. Trong điều kiện các doanh nghiệp chuyển sang thực hiện hạch toán kinh
doanh theo cơ chế thị trờng, mọi nhu cầu VLĐ cho sản xuất kinh doanh các doanh
nghiệp đều phải tự tài trợ thì điều này càng có ý nghĩa quan trọng vì:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thờng phải sử dụng
nhiều loại vật t khác nhau. Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến
hành liên tục, doanh nghiệp phải luôn có một lợng vật t dự trữ nhất định.
VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: giá trị các loại nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật t đóng gói, công cụ
dụng cụ.
8
Vũ Thị Khánh Vân- Q8K2
Đề án
môn học
* Đối với nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính
Công thức: Vnl = Mn x Nnl
Vnl: nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính năm kế hoạch
Mn: Mức tiêu dùng bình quân một ngày về chi phí nguyên vật liệu chính năm kế
hoạch
Nnl: số ngày dự trữ hợp lý
Tổng chi phí sử dụng NNVL chính trong năm KH
Mn =
360 ngày
- Nnl bao gồm: số ngày đi trên đờng + (số ngày nhập kho cách nhau x hệ số
xen kẽ vốn) + số ngày kiểm nhận nhập kho + số ngày chuẩn bị sử dụng + số ngày
bảo hiểm.
- Hệ số xen kẽ vốn là tỷ lệ % giữa mức dự trữ bình quân một ngày về
NVLC với mức dự trữ cao nhất về nguyên vật liệu chính của doanh nghiệp
* Đối với các khoản vốn khác trong khâu dự trữ sản xuất nh: vật liệu phụ,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế nếu sử dụng nhiều và th ờng xuyên có thể áp dụng
phơng pháp tính nh đối với nguyên vật liệu chính ở trên.
* Đối với các khoản vốn đợc sử dụng không nhiều và không thờng xuyên,
mức tiêu dùng ít biến động thì có thể áp dụng phơng pháp tính theo tỉ lệ % với
tổng mức luân chuyển của loại vốn đó trong khâu dự trữ sản xuất.

đến giá thành sản phẩm.
- Chi phí chờ kết chuyển bao gồm: các chi phí sửa chữa lớn, chi phí nghiên cứu,
thí nghiệm, chế thử sản phẩm mới, chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng một lần có
giá trị lớn, chi phí các công trình tạm
- Cách tính: Vpb = Vpd + Vpt V pg
Vpb: vốn chi phí chờ kết chuyển trong kỳ kế hoạch
Vpd: vốn chi phí chờ kết chuyển đầu kỳ kế hoạch
Vpt: vốn chi phí chờ kết chuyển tăng trong kỳ kế hoạch
Vpg: Vốn chi phí chờ kết chuyển đợc phân bổ vào giá thành sản phẩm trong kỳ kế
hoạch
2.1.3. Xác định nhu cầu vốn lu động trong khâu lu thông:
* Khái niệm: là nhu cầu vốn lu động để lu giữ, bảo quản sản phẩm, thành phẩm ở
kho với quy mô cần thiết trớc khi xuất ra cho các hàng.
* Cách tính: Vtp = Zsx x Ntp
10
Vũ Thị Khánh Vân- Q8K2
Đề án
môn học
Vtp: vốn thành phẩm kỳ KH
Zsx: giá thành sản xuất hàng hoá bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch
Ntp: số ngày luân chuyển của vốn thành phẩm
Zsx = tổng giá thành sản xuất hàng hoá thành phẩm cả năm/ 360
Ntp là khoảng thời gian từ khi sản phẩm, thành phẩm đợc nhập kho đến khi đa đi
tiêu thụ và thu đợc tiền về. Nó bao gồm: số ngày dự trữ ở kho thành phẩm + số
ngày xuất kho và vận chuyển + số ngày thanh toán.
Sau khi xác định đợc nhu cầu vốn lu động cho từng loại vốn trong từng
khâu kinh doanh, tổng hợp lại sẽ có toàn bộ nhu cầu vốn lu động của doanh
nghiệp trong kỳ kế hoạch.
2.2. Phơng pháp gián tiếp:
* Nội dung: Dựa vào số vốn lu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất

+ Vcq
3
+ Vcq
4
/2)/ 4
Vđq
1
: vốn lu động đầu quý 1
Vcq
1
, Vcq
2
, Vcq
3
, Vcq
4
: vốn lu động cuối quý 1,2,3,4
(K
1
- K
0
)
t% = x 100
K
0
K
1
: kỳ luân chuyển vốn lu động năm kế hoạch
K
0

thuận lợi. Nếu doanh nghiệp nào đó bị thiếu vốn thì việc chuyển hình thái sẽ gặp
khó khăn, VLĐ không luân chuyển đợc và quá trình sản xuất cũng bị gián đoạn.
- Trong các doanh nghiệp, sự vận động của VLĐ phản ánh sự vận động của vật t
hàng hoá. Số VLĐ nhiều hay ít là phản ánh số lợng vật t hàng hoá dự trữ trong các
khâu nhiều hay ít. Quản lý VLĐ là một bộ phận trọng yếu của công tác quản lý
hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
- ý nghĩa của việc quản lý VLĐ
+ Đảm bảo sử dụng VLĐ hợp lý, tiết kiệm
+ Hạ thấp chi phí sản xuất, tiết kiệm chi phí bảo quản đồng thời thúc đẩy tiêu thụ
sản phẩm và thanh tóan các khoản công nợ một cách kịp thời nhằm tăng hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
2. Bảo toàn VLĐ
12
Vũ Thị Khánh Vân- Q8K2
Đề án
môn học
2.1. Sự cần thiết phải bảo toàn VLĐ
* Khái niệm:
Bảo toàn VLĐ là đảm bảo duy trì đợc giá trị thực của VLĐ ở thời điểm
đánh giá hiện tại so với thời điểm đầu t ban đầu tính theo giá cả hiện tại. Tức là số
VLĐ thu đợc đủ mua một lơng vật t hàng hoá tơng đơng với thời điểm bỏ vốn ban
đầu mặc dù có sự biến động của giá cả thị trờng
Quản lý và sử dụng VLĐ là khâu quan trọng trong công tác quản lý tài
chính của doanh nghiệp, trong đó việc bảo toàn VLĐ là vấn đề cực kỳ quan trọng,
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
* Những yếu tố làm cho VLĐ ( vật t, hàng hoá và tiền tệ ) của doanh nghiệp bị
giảm sút
- Hàng hoá bị ứ đọng, kém phẩm chất, không phù hợp với nhu cầu thị trờng,
không tiêu thụ đợc hoặc tiêu thụ với gía bị hạ thấp
- Các rủi ro bất thờng xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Đối với doanh nghiệp bị lỗ kéo dài cần có biện pháp khắc phục lỗ: sử dụng kỹ
thuật mới vào sản xuất, cải tiến phơng pháp công nghệ để hạ giá thành sản phẩm,
tăng nhanh vòng quay của VLĐ
- Để đảm bảo sử dụng VLĐ hợp lý, doanh nghiệp phải biết lựa chọn, cân nhắc nên
đầu t vốn vào khoản nào và lúc nào là có lợi nhất và tiết kiệm nhất
- Để bảo toàn VLĐ trong điều kiện có lạm phát, khi phân phối lợi nhuận cần phải
dành ra một phần để hình thành quỹ dự phòng tài chính nhằm bù đắp số hao hụt
do lạm phát.
3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
3.1. Khái niệm:
Các doanh nghiệp dùng VLĐ của mình để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Quá trình vận động của VLĐ bắt đầu từ việc dùng tiền mua sắm vật t dự trữ cho
sản xuất, tiến hành sản xuất và tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dới hình thái
tiền tệ ban đầu. Doanh nghiệp càng sử dụng vốn đó hiệu quả bao nhiêu thì càng có
thể sản xuất và tiêu thụ nhiều sản phẩm bấy nhiêu. Vì lợi ích kinh doanh đòi hỏi
các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, có hiệu quả hơn đồng VLĐ nhằm làm cho
mỗi đồng VLĐ hàng năm có thể mua sắm nguyên vật liệu đợc nhiều hơn, sản xuất
sản phẩm và tiêu thụ đợc nhiều hơn
Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm VLĐ đợc biểu hiện trớc hết ở tốc độ luân
chuyển của VLĐ trong doanh nghiệp nhanh hay chậm. VLĐ luân chuyển càng
14
Vũ Thị Khánh Vân- Q8K2
Đề án
môn học
nhanh thì hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao và ngợc lại. Chỉ tiêu phản ánh tốc độ
luân chuyển VLĐ của doanh nghiệp gọi là hiệu suất sử dụng VLĐ. Thông qua
phân tích chỉ tiêu này có thể thúc đẩy doanh nghiệp tăng cờng quản lý kinh doanh,
sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả VLĐ.
3.2. Các chỉ tiêu của hiệu quả sử dụng VLĐ
3.2.1. Tốc độ luân chuyển VLĐ

0

360
15
Vũ Thị Khánh Vân- Q8K2
Đề án
môn học
Vtktđ: vốn lu động tiết kiệm tuyệt đối
VLĐ
0
, VLĐ
1
: vốn lu động bình quân năm báo cáo và KH
M
1
: tổng mức luân chuyển vốn năm KH
K
1
: kỳ luân chuyển VLĐ năm KH
* Mức tiết kiệm tơng đối:
- Khái niệm: mức tiết kiệm tơng đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh
nghiệp có thể tăng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng
không đáng kể quy mô vốn lu động.
- Công thức:
M
1
Vtktgđ = x (K
1
- K
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status