Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng nh ngày nay, để tiến hành hoạt động kinh doanh,
bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lợng vốn nhất định. Nhu cầu về
vốn cho từng doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn về mọi
mặt, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự biến động của thị trờng, cùng với sự cạnh
tranh của doanh nghiệp trong và ngoài nớc nên đòi hỏi phải sử dụng vốn sao cho
hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm
tăng thêm sức cạnh tranh của mình. Mặt khác, để mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp đều tìm mọi cách để tăng cờng nguồn vốn kinh doanh của
mình.
Chính vì vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là phải
nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn. Đây là một vấn đề nóng bỏng có tính chất
thời sự không chỉ đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm, mà còn thu hút đợc
sự chú ý của các nhà đầu t trong lĩnh vực Tài chính, Khoa học vào doanh nghiệp.
Nh vậy nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh là một yêu cầu khách quan, cấp
thiết của mỗi doanh nghiệp, phù hợp với quy luật tiết kiệm, đáp ứng đợc yêu cầu
của chế độ hạch toán.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp, thông qua quá trình thực tập tại Nhà máy Gỗ Cầu Đuống. Em
quyết định chọn đề tài: Vốn l u động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lu động tại Nhà máy Gỗ Cầu Đuống làm đề tài nghiên cứu cho
luận văn của mình.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bố cục của luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về vốn lu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu
quả sử dụng hiệu quả vốn lu động
Chơng II: Phân tích thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn tại Nhà máy Gỗ
Cầu Đuống
Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
tại Nhà máy Gỗ Cầu Đuống.
Mặc dù đã hết sức cố gắng song do trình độ nhận thức về thực tế và lý luận
còn hạn chế, đề tài này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
giai đoạn sản xuất nh: sản phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân
bổ.
3
- Vốn lu động trong khâu lu thông: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai
đoạn lu thông nh thành phẩm, vốn tiền mặt.
Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lu động bao gồm:
Vốn vật t hàng hoá: là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện bằng hiện
vật cụ thể nh nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành
phẩm.
Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi
ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t ngắn hạn.
* Theo nguồn hình thành:
- Nguồn vốn pháp định: Nguồn vốn này có thể do Nhà nớc cấp, do xã viên,
cổ đông đóng góp hoặc do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra.
- Nguồn vốn tự bổ sung: Đây là nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung chủ
yếu một phần lấy từ lợi nhuận để lại.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết
- Nguồn vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu
- Nguồn vốn đi vay
Đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng
nhu cầu về vốn lu động thờng xuyên trong kinh doanh. Tuỳ theo điều kiện cụ thể
mà doanh nghiệp có thể vay vốn của ngân hàng các tổ chức tín dụng khác hoặc có
thể vay vốn của t nhân các đơn vị tổ chức trong và ngoài nớc.
2. Vai trò của vốn lu động
Để tiến hành sản xuất, ngoài tài sản cố định nh máy móc, thiết bị, nhà x-
ởng... doanh nghiệp phải bỏ ra một lợng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa,
nguyên vật liệu... phục vụ cho quá trình sản xuất. Nh vậy vốn lu động là điều kiện
đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lu động là điều
kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra, vốn lu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh
pháp, thờng xuyên.
+ Nếu số vốn lu động còn thiếu, doanh nghiệp tiếp tục khai thác đến
nguồn bên ngoài doanh nghiệp nh: Vốn liên doanh, vốn vay của ngân hàng, hoặc
các công ty tài chính, vốn phát hành cổ phiếu, trái phiếu...Khi khai thác các nguồn
vốn bên ngoài, điều đáng lu ý nhất là phải cân nhắc yếu tố lãi suất tiền vay.
- Phải luôn có những giải pháp bảo toàn và phát triển vốn lu động. Cũng nh
vốn cố định, bảo toàn đợc vốn lu động có nghĩa là bảo toàn đợc giá trị thực của
vốn hay nói cách khác đi là bảo toàn đợc sức mua của đồng vốn không bị giảm sút
so với ban đầu. Điều này thể hiện qua khả năng mua sắm tài sản lu động và khả
năng thanh toán của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Phải thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lu động thông
qua các chỉ tiêu tài chính nh: vòng quay toàn bộ vốn lu động, hiệu suất sử dụng
vốn lu động, hệ số nợ ... Nhờ các chỉ tiêu này ngời quản lý tài chính có thể điều
chỉnh kịp thời các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng mức
doanh lợi.
Các vấn đề nêu trên chỉ mang tính nguyên tắc. Trên thực tế vấn đề quản lý
sử dụng vốn lu động là rất phức tạp điều này đòi hỏi ngời quản lý không chỉ có lý
thuyết mà cần phải có đầu óc thực tế và có nghệ thuật sử dụng vốn.
2. Những vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn lu động
a> Khái niệm và ý nghĩa hiệu quả sử dụng vốn lu động
Điểm xuất phát để tiến hành sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là
phải có một lợng vốn nhất định và nguồn tài trợ tơng ứng. Có dầy vốn và trờng
vốn là tiền đề rất tốt để sản xuất kinh doanh song việc sử dụng đồng vốn đó nh
thế nào cho có hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trởng và phát triển
của mỗi doanh nghiệp
b> Các khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lu động:
6
+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả thu đợc sau khi đẩy nhanh
tốc độ luân chuyển vốn lu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất. Tốc độ
này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng lớn và ngợc lại.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để
đánh giá chất lợng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung của
doanh nghiệp. Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động cho phép
các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp có một cái nhìn chính xác, toàn diện về
tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động của đơn vị mình từ đó đề ra các biện
pháp, các chính sách các quyết định đúng đắn, phù hợp để việc quản lý và sử dụng
đồng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng ngày càng có hiệu quả trong tơng lai.
Suy cho cùng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là nhằm vào việc
nâng cao lợi nhuận. Có lợi nhuận chúng ta mới có tích luỹ để tái sản xuất ngày
càng mở rộng.
3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động, cần thiết phải đề cập tới 2 số chỉ
tiêu sau:
3.1. Chỉ tiêu phân tích chung
Hiệu quả chung về sử dụng vốn lu động đợc phản ánh qua các chỉ tiêu nh
hiệu quả vốn lu động, sức sinh lợi của vốn lu động
3.1.1. Hệ số hiệu quả của vốn lu động
Là mối quan hệ giữa doanh thu đạt đợc trong kỳ với số vốn lu động bình quân
đầu t vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
8
Hệ số hiệu quả sử dụng vốn lu động = Tổng doanh thu
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động sử dụng đem lại bao nhiêu đồng
doanh thu cho doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lu
động càng cao và ngợc lại
3.1.2. Hệ số sinh lợi của vốn lu động
Hệ số sinh lợi của vốn lu động = Lợi nhuận ròng (sau thuế TNDN)
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn lu động trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng
lợi nhuận ròng, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lu động
lu động
=
Doanh thu
tiêu thụ
ì
Số ngày giảm của
1 vòng quay
Để tăng tốc độ luân chuyển của vốn, cần áp dụng đồng bộ các biện pháp
nhằm giảm bớt số vốn và thời gian vốn lu lại tại từng khâu, từng giai đoạn trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
Tăng mức luân chuyển vốn lu động, doanh nghiệp có thể tiết kiệm đợc vốn
(tiết kiệm tuyệt đối hoặc tiết kiệm tơng đối). Tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ
chu chuyển vốn lu động nên có thể rút ra ngoài luân chuyển một số vốn nhất định
để sử dụng vào việc khác. Tiết kiệm tơng đối là nhờ tăng tốc độ luân chuyển nên
có thể đảm bảo mở rộng quy mô tái sản xuất nhng không tăng hoặc ít tăng vốn.
3.3. Khả năng thanh toán, kỳ thu tiền trung bình
3.3.1. Hệ số thanh toán hiện thời
Hệ số thanh toán
hiện thời
=
Tổng tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
10
Khả năng thanh toán ngắn hạn là thớc do khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp khi đến hạn thanh toán, nó cho biết các khoản nợ ngắn
hạn sẵn sàng có thể chuyển đổi các tài sản thành tiền trong một thời gian ngắn để
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán. Nói chung hệ số này cao
thì khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn cao. Tuy nhiên, trong một số trờng
hợp hợp hệ số này quá cao thì cũng phải xem xét thêm tình hình tài chính có liên
quan.
ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng
vốn lu động nói riêng. Vì tuỳ theo từng thời kỳ, tuỳ theo từng mục tiêu phát triển
mà Nhà nớc có những chính sách u đãi về vốn về thuế và lãi suất tiền vay đối với
từng ngành nghề cụ thể, có chính sách khuyến khích đối với ngành nghề này nhng
lại hạn chế ngành nghề khác. Bởi vậy khi tiến hành sản xuất kinh doanh bất cứ
một doanh nghiệp nào cũng quan tâm và tuân thủ chính sách kinh tế của Đảng và
Nhà nớc.
Thứ hai là ảnh hởng của môi trờng kinh tế vĩ mô nh lạm phát có thể dẫn tới sự
mất giá của đồng tiền làm cho vốn của các doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độ tr-
ợt giá của tiền tệ hay các nhân tố tác động đến cung cầu đối với hàng hóa của
doanh nghiệp, nếu nhu cầu hàng hóa giảm xuống sẽ làm cho hàng hóa của doanh
nghiệp khó tiêu thụ, tồn đọng gây ứ đọng vốn và hiệu quả sử dụng vốn lu động
cũng bị giảm xuống.
Các nhân tố chủ quan ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động của
doanh nghiệp
Một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lu động
của doanh nghiệp là kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay nói cách
khác là doanh thu và lợi nhuận. Doanh thu và lợi nhuận cao hay thấp phản ánh vốn
lu động sử dụng hiệu quả hay không hiệu quả. Do đó vấn đề mấu chốt đối với
doanh nghiệp là phải tìm mọi cách để nâng cao doanh thu và lợi nhuận.
Khi doanh nghiệp xác định một nhu cầu vốn lu động không chính xác và
một cơ cấu vốn không hợp lý cũng gây ảnh hởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng
vốn.
Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu t cũng có một vai trò quan trọng đối
với hiệu quả sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn một dự án khả thi và
thời điểm đầu t đúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận qua đó
góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nói riêng.
12
Chất lợng công tác quản lý vốn lu động cũng có ảnh hởng rất lớn đến hiệu
quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp. Bởi vì, công tác quản lý vốn lu động
cũng nh trong việc góp phần xây dựng nhiều công trình có ý nghĩa lịch sử quan
trọng của Quốc gia nh nhà sàn của Bác Hồ, nhà khách Lăng chủ tịch, hội trờng Ba
đình..
Năm 1984 nhà máy Gỗ Cầu Đuống đã sát nhập với nhà máy Diêm Thống
Nhất trở thành XNLH Gỗ Diêm Cầu Đuống. Ngày 01 tháng 11 năm 1997 Bộ
công nhiệp đã có quyết định số 05/BCN sát nhập nhà máy Gỗ Cầu Đuống vào
công ty Giấy Bãi Bằng. Trớc khi sát nhập vào công ty Giấy Bãi Bằng thì tình hình
sản xuất kinh doanh của Nhà máy Gỗ Cầu Đuống nh sau:
Nợ phải trả cho khách hàng, thuế phải nộp cho Nhà nớc vv.. : 5.773.000.000
Tổng các khoản phải trả là: 7.605.000.000
Giá trị sản phẩm tồn kho, vật t nguyên liệu tiền mặt tồn quỹ, phải thu của
khách hàng: 4.935.000.000
Vì vậy so sánh giữa doanh thu và các khoản chi phí cũng nh những khoản lỗ
do tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà máy Gỗ Cầu Đuống thì công ty Giấy
Bãi Bằng phải bù vào là:
7.605.000.000 4.935.000.000 = 2.670.000.000 đồng
14
(Hai tỷ sáu trăm bảy mơi triệu đồng).
Để giải quyết những khó khăn tồn tại của Nhà máy Gỗ Cầu Đuống. Đồng
thời công ty Giấy Bãi Bằng cũng quyết định định hớng chiến lợc sản xuất kinh
doanh mới cho Nhà máy, bắt đầu là việc đầu t lắp đặt dây chuyền kẻ xén giấy, tổ
chức sắp xếp lại lao động, tạo công ăn việc làm ổn định cho 293 lao động của Nhà
máy. Đồng thời vẫn duy trì sản xuất các mặt hàng chuyền thống của Nhà máy Gỗ
Cầu Đuống nh gỗ dán các loại, hàng mộc đảm bảo chất lợng. Hiện nay tình hình
sản xuất kinh doanh của Nhà máy đã dần từng bớc đi vào ổn định và đang đà phát
triển làm ăn có lãi, đời sống của cán bộ công nhân viên không ngừng đợc nâng
cao. Trong thời gian này Nhà máy đang thực hiện dự án sản xuất giấy ăn và giấy
vệ sinh cao cấp Tissue với sản lợng là 30.000 tấn giấy/ năm.
2. Chức năng nhiệm vụ Nhà máy gỗ Cầu Đuống
Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng theo đúng nghề đăng ký (sản xuất