LUẬN VĂN: Tình hình kế tóan tại Công ty in Ba Đình - Pdf 12



LUẬN VĂN:

Tình hình kế tóan tại Công
ty in Ba Đình Phần I Giới thiệu chung về công ty
1 Quá trình thành lập và phát triển.
.Tên và địa chỉ doanh nghiệp.
- Công ty in Ba Đình- Bộ Công An là một doanh nghiệp nhà nước hạch toán
kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có con dấu riêng có tài khoản riêng, có đầy đủ tư
cách pháp nhân.
-Trụ sở chính của công ty đặt tại số 160 -Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội
-Số điện thoại công ty:
2.Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển.
Tiền thân công ty in Ba Đìnhlà xí nghiệp in tổng hợp -Bộ Nội Vụ (Bộ Công
An).Được thành lập theo quyết định số 338 ngày 04/05/1991 để phù hợp với yêu

liệu mật, giấy tờ đặc biệt vậy nên công tác bảo mật trong công ty tuyệt đối bảo mật.
-Được hình thành sau khi đất nớc đợc chuyển đổi sang nền kinh tề thị trờng,
công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ mà cấp trên giao cho ký các hợp đồng lớn inấn
phục vụ cho công tác quản lý trong ngành công an, ngoai ra do sự năng đông trong
công tác kinh doanh, công ty đã dành đợc nhiều hợp đồng in ấn với các tổ chức bên
ngoài, tăng thu nhâp cho công ty nâng cao đời sống công nhân vi
3.Công nghệ sản xuất một số hàng hoá chủ yếu.
Quy trình công nghệ

Sơ đồ quy trình công nghệ -Lập maket: Sau khi nhân đợc tài liệu gốc từ khách hàng chuyển đến, bộ phận
maket trên cơ sở nội dung in tiến hành bố trí các trang in cho từng loạI máy in: 4
trang, 8 trang, 16 trang và bố trí xắp đẵt các vị trí tranh ảnh, chọn kiểu chữ, dòng, cột
nh to nhỏ đậm nhạt màu sắc
-Tách màu đIện tử: Do đơn đặt hàng nên những bản in cần màu sắc nh trnh ảnh
cần phảI đợc tách nàu đIện tử mỗi màu đợc chụp ra một phim tách ra 4 màu chủ yếu
đen xanh đỏ vàng.Việc tách màu đIện tử và lập maket đợc tiến hành đồng thời nhau
ở công đoạn đầu và sau đó tiến hành bình bản.
-Bình bản; Trên cơ sơ maket tài liệu và tách phim màu đIện tử, bộ phận bình
bản sẽ làm nhiệm vụ bố trí tất cả các loại chữ hình ảnh cùng mầu sắc và các tấm
mica (tấm để phim) theo từng trang in (tuỳ từng bình để in máy 16 trang, 8 trang, 4
trang).

phẩm tiến hành gấp, chập đóng vào bìa, sau đó tiến hành dùng máy xén theo quy
cách của ấn phẩm, kiểm tra lạI sau đó dùng bao bì đóng gói nhập kho thành phẩm.
4.Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty Ba Đình.
Sơ đồ như sau
- Công ty in ba đình được tổ chức bộ máy theo kiểu trrực tuyến chức năng.
-Giám đốc công ty giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, chịu trách nhiệm
trớc nhà nớc, trớc bộ công an, trớc cấp trên và thay mặt cấp trên quản lý, sử dụng có
hiệu quả toàn bộ số vốn kinh doanh, đạI diện cho tâp thể cán bộ công nhân viên trong
việc sở hữu vốn tự có của doanh nghiệp mình.
-Phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc, thay mặt giám đốc điều hành
sản xuất kinh doanh khi giám đốc đi vắng, trực tiếp phụ trách các mảng công viêc cụ
thể.Đồng thời có quyền ra lệnh các phòng ban phân xởng trong phạm vi quyền hạn
của mình.
-Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu nhệm vụ của công tác
quản lý kinh doanh và kỹ thuật:
-Văn phòng là bộ phận hành chính giúp giám đốc công ty qản lý nhân sự, quản
ly hành chính, thực hiện đúng chế độ cho cán bộ công nhân viên.
-Phòng kinh doanhlà bộ phận giúp cho giám đốc công ty hoạch định kế hoạch,
ký kết các hợp đồng với ban hàng tổ chức tìm kiếm khách hàngvà giao kế hoạch sản
xuất kinh doanh cho từng doanh nghiệp có hiệu quả nhất.

-Phòng kế toán tài chính chịu sự quản lý trực tiếp của giấm đốc công ty, tham
mu tài chính cho giám đốc, quan hệ chức năng các phòng ban.
Các xí nghiệp thành viên:
Xí nghiệp in I (160 Thái Thịnh , Đống Đa Hà Nội) Có chức năng nhận kế
hoạch ban giám đốc giao cho thực hiện công việc in ấn theo kề hoạch đợc giao gồm
cả các loại giấy tờ đặc biệt phục vụ cho công tác cơ quan đơn vị thuộc bộ công an và
các loạI văn hoá phẩm phục vụ bên ngoài.Địa bàn hoạt động các tỉnh phía Bắc,
Trung.
Xí nghiệp in II (258 _Nguyễn Trãi, Quân 1, TPHCM) cũng có chức năng nh xí

LoạI hình sản xuất sản phảm của công ty là kiểu chế biến liên tục theo đơn đặt
hàng, sản xuất hàng loạt từ tài liệu gốc ban đầu: Bản thảo đánh máy, tranh ảnh (do
khách hàng mang tới đề nghị in) cho đến khi hoàn thành sản phẩm in traỉ qua nhiều
công nghệ in khác nhau .
. Mỗi bên đặt hàng (hợp đồng) Thờng chỉ có một loạI sản phẩm nhi tạp chí,
sách báo
Sau khi nhận được đơn đặt hàng công ty giao cho các xí nghiệp triển khai thực
hiện Các xí nghiệp nhận kế hoạch của giám đốc công ty giao về để duy truỳ sản
xất.Việc điều hành sản xuât và cung ứng vật tu cho sản xuất đều do giám đốc các xí
nghiệp và phòng kinh doanh chỉ đạo.

PHần II Phân tích hoạt động kinh doanh

2. Giấy các loại 350 tấn 41025
3. Nhựa các loại 80, 000m
2
960
Tổng cộng
2.Thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của công ty
Thị trường là nhân tố quyết định đến các loại hàng hoá dịch vụ của công ty.
Nhận thấy tầm quan trọng đó công ty ngày càng chú trọng hoạt động marketing và
mở rộng thị trường. Nhưng do là doanh nghiệp Nhà nước lại thuộc ngành Công an
nên hoạt động mở rộng thị trường công ty chưa được tốt lắm.
- Công ty hoạt động trong một thị trường rất rộng nhưng nhiệm vụ chủ đạo
trước tiên là phải in ấn các tài liệu của ngành công an. Thị trường chủ yếu là khách
hàng là Bộ Công An, Bộ giáo dục và đào tạo, công an các tỉnh. Một số khách hàng
bên ngoài Đối với các kháng hàng truyền thống khách đặt hàng với số lượng lớn,
công ty có những chính xác giá cả ưu tiên và giảm giá để giữ khách hàng, để khuyến
khích khách hàng.

-
-
- Các nơI tiêu thụ hàng tại công ty của công ty thể hiện quả biểu đồ
3 Giá cả phương pháp định giá và các mức hiện tại một số mặt hàng chủ yếu
của công ty
Giá bán = Chi phí đơn vị + lợi nhuận dự kiến
Công ty định giá trong những năm gần đây có xu hướng, linh hoạt phù hợp
với tình hình của thị trường và của Nhà nước.
* Định giá căn cứ vào sự chỉ đạo của Nhà nước và Bộ Công An
- Là doanh nghiệp Nhà nước chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Công An.
* Căn cứ vào tình hình thị trường: Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là
một tất yếu cung và cầu quyết định nhiều đến giá cả. Công ty phải tuân theo quy luật
đó.


Kênh 1
Công ty sử dụng các kênh phân phối như vậy, kênh 1 là phân phối trực tiếp,
doanh nghiệp thực hiện theo cách này là chủ yếu khách hàng đến đặt hàng công ty
làm hàng.
* Đối thủ cạnh tranh của công ty
- Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh là vấn đề rất quan trọng để thấy thế mạnh của
họ, tìm xem chính sách giá cả của doanh nghiệp từ đó đưa ra giá để cạnh tranh được
với các doanh nghiệp khác, để tăng thêm thị phần của doanh nghiệp.
- Đối thủ cạnh tranh của công ty ở ngoài là công tin in Tiến Bộ, công ty cổ
phần in Việt Tiến
5.Đánh giá nhận xét tình hình tiêu thụ và công tác marketing của công ty
Đối với công ty in Ba Đình Bộ Công an hệ thống marketing chưa được chú
trọng, mức độ quan tâm đến lĩnh vực marketing. Hoạt động mareketing được làm tại
phòng kinh doanh của công ty. Công ty chưa có phòng marketing riêng. Công tác
nghiên cứu thị trường để phát triển kinh doanh và mở rộng thị trường chưa được hệ
thống. Các đại lý bán hàng của công ty còn ít. Đây là khâu yếu nhất của công ty in
Ba Đình. Trong thời điểm hiện nay đòi hỏi công ty phải năng động và tích cực hơn
trong hoạt động kinh doanh để mở rộng thị trường và sản xuất.

Công ty
in Ba
Đình


Thời gian làm việc buổi sáng 7
h
30 đến 11
h
30
Thời gian làm việc buổi chiều 13
h

đến 16
h
30
Xí nghiệp tại thời điểm có nhiều đơn đặt hàng thì công nhân có thể làm thêm
giờ để đáp ứng đúng thời gian đặt hàng. Công ty có chế độ lương thưởng phù hợp
với làm thêm giờ. Trong những năm gần đây công ty có những chính sáchthúc đẩy
nhằm biện pháp tăng năng suất lao động, giảm số lựơng nhân viên quản lý để tăng
khả năng năng động của bộ máy quản lý cồng kềnh và không hiệu quả, tăng tính
năng động, công ty đã giảm bớt thời gian nhàn rỗi, lãng phí thời gian làm việc, nâng
cao hiệu quả kinh doanh của toàn công ty.
* Tổng quỹ lương
Trước hết định nghĩa về tổng quỹ lương là toàn bộ các khoản tiền lương mà
doanh nghiệp phải trả cho người lao động làm việc phục vụ cho quá trình sản xuất
kinh doanh trong từng thời kỳ của doanh nghiệp.
- Quỹ lương của công ty có ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động. Sử dụng tốt
quỹ lương góp phần cho người lao đọng phát huy hết khả năng của mình và hoàn
thành tốt công việc được giao, đem lại lợi nhuận cho công ty. Việc quản lý sử dụng
tốt quỹ lương
- Tổng quỹ lương kế hoạch của công ty năm 2002 xác định như sau
- Cơ cấu lao lao động của doanh nghiệp : Phân theo lao động hợp đồng và lao
động biên chế theo số liệu kế hoạch năm 2002 ta có
Lao động trong biên chế 118 người.

đ.
VkhxnG =74người* (420, 000*3.42)*12 tháng+ 22.000.000 =1. 814.979.200đ.

Tổng = VkhxnII +VkhxnI +VkhxnG = 3.172.713.128 đ.

**Tổng quỹ lương theo thời gian kế hoạch là:
- Xí nghiệp in I: 85người*22ngày 8h/ng12 tháng =179.520giờ công
- Xí nghiệp in II: 86người*22ngày 8h/ng12 tháng =181.632giờ công
- Xí nghiệp Giấy: 74người*22ngày 8h/ng12 tháng = 156.288giờ công
Cộng = 517.440 giờ công
Đơn giá bình quân Vh Tổng quỹ lương/Số giờ công
VhI =(1.031.024.000)/(179.520) =5.743, 2 đ/h
VhII =(1.299.709.928)/181.632 =7.155, 7 đ/h
VhG = (814.979.200đ.)/156.288giờ công =5.387, 3 đ/h
Vhbq = 3172709232/517.440 =6.131, 55đ/h.
Định mức thời gian lao động thể hiện qua bảng sau
STT Tên SP

Đm
ức
lđ ngi

/người
Ti
ền
l đ/gi
Đơn

3 Tờn
giấy các loại

411,
28
5.38
7, 3
2.21
5.688
350

755.490.800
Tổn
g
3.147.103.600

Vbs:
+Lễtết (245 người *8ngày /người)*8h/ngày *3.269, 31đ/h =51.262.781đ
+Việc riêng(245người *5 người /ngày)*8h/ngày*3.269, 31đ/h=32.039.238 đ
+Nghỉ phép 216 người *15ngày /người)*8h/ngày*3.269, 31đ/h=84.740.515đ
Tổng = 168.042.534đ
Vtg:
+Làm thêm giờ =22ngày/năm
22ngày*8h/ngày*245người*6.132, 55đ =264.392.436 đ

Vc =Vkh +Vbs +Vtg =264.392.436 đ+168.042.534đ+3.172.713.128 đ

3.Tuyển dụng lao động.
Chúng ta đã thấy một số nước như Nhật bản tuy có cơ sở vật chất lúc đầu nghèo
nhưng những năm sau chiến tranh thế giới Nhật phát triển mạnh nhuư vậy. Do Nhật

nhiệm của mình với công ty.
III.Đặc điểm nguyên vật liệu và táI sản
1. tài sản cố định
Tài sản cố định dùng trong sản xuất và tài sản cố định tham gia vào quá trình
sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ việc trang bị kỹ thuật nhiều hay ít
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động đến sản lượng.
Giá trị TS cố định
Hệ số =
Số CNSX bình quân
Số đã trích TSCĐ
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ

Số cuối năm: 39626767527 đ
Số đầu năm: 19860947562 đ

Ta có bảng giá trị TSCĐ năm 2001 như sau:
Đầu năm 2001 Cuối năm 2001 Chênh lệch
- TSCĐ 19860947562 39626767527 19765819965
- Giá trị hao mòn 983252517 11531993475 1699430964
- Giá trị còn lại 10.028.385 28104774052 1782093603

Ta thấy TSCĐ tăng rất lớn đưa lại đó chứng tỏ doanh nghiệp đã tập trung vào
sản xuất mua sắm nhiều thiết bị mới cải tiến kỹ thuật giúp cho năng suất lao động
tăng. Mở rộng sản xuất.
- Tăng TSCĐ làm tăng hao mòn TSCĐ
2 Nguyên vật liệu
Hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi phải có sức lao động vật tư tiền vốn, bởi vì
muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị được tiến hành đều đặn liên tục
phải thường xuyên đảm bảo cho nó các loại vật tư về số lượng kịp về thời gian đúng

tiếp
299481673
47
95, 53
330797545
10
95, 68
3131587
163
+0, 15
+10,
46
2. Chi phí
nhân công
trực tiếp
727543440

2, 32 825432288

2, 39
+978888
48
_0, 07
+13,
45
3. Chi phí
sản xuất
chung
673876816


sản xuất tăng 0, 07%.
Chi phí sản xuất chung năm 2001 so với năm 2000 giảm 5.272.016 đồng với
tỷ lệ giảm 12, 46% làm tỷ trọng chi phí sản xuất chung trong tổng chi phí sản xuất
giảm 0, 22%.
Đây là một kết quả đáng mừng của công ty, cùng với sự tăng lên của sản
lượng sản xuất các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp tăng lên tỷ lệ một cách thích hợp theo hướng ngày càng giảm bớt chi phí nhân
công trong giá thành sản phẩm. Kết quả này cũng cho thấy công ty đã sử dụng tương
đối hiệu quả lao động hiện có. Mặc dù, tỷ lệ tăng của chi phí nhân công trực tiếp còn
cao nhưng nguyên nhân chủ yếu là do đặc điểm sản xuất theo đơn đặt hàng của công
ty, các nguồn lực của sản xuất được huy động tuỳ thuộc vào lượng đơn đặt hàng từng
thời kỳ mà công ty nhận được.
Riêng chi phí sản xuất chung, năm 2001 so với năm 2000 tiết kiệm được
3.224.203.995 đồng nhưng đi vào cụ thể ta thấy không phải khoản mục nào trong chi
phí sản xuất chung cũng hoàn thành nhiệm vụ: Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành. Đặc
biệt trong chi phí sản xuất chng: Chi phí lương nhân viên phân xưởng, chi phí vật
liệu phân xưởng, chi phí động lực tăng lên với một tỷ lệ khá cao.
ở đây chưa thể khẳng định ngay những thay đổi này là tốt hay xấu với tình
hình hoạt động của công ty. Để có những kết luận chính xác hơn ta đi xem xét cụ thể
từng khoản mục của chi phí sản xuất ở những nôị dung phân tích tiếp theo.
Chi phí ngoài sản xuất là chi phí không liên quan đến quá trình chế tạo sản
phẩm, bao gồm: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Chi phí sản xuất
còn được gọi là chi phí thời kỳ vì sự phát sinh của những khoản chi phí này ảnh

hưởng trực tiếp đến lợi tức của cả một chu kỳ sản xuất kinh doanh, chúng đựơc phản
ánh trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo từng thời kỳ
báo cáo.
Chi phí bán hàng là khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc tiêu thụ sản
phẩm. Do đó, khi phân tích, ta phải đặt chi phí bán hàng trong mối quan hệ với khối
lượng sản phẩm tiêu thụ hoặc doanh thu tiêu thụ.

5732,91 0,43 5341,48 0,37 -391,43 -6,83 -0,06
Chi phí vận
chuyển,bốc vác
15518,83 1,15 16120,17 1,12 +601,34 +3,87 -0,03
Chi phí bằng tiền
khác
10899,51 0,80 19114,579 1,31 +8215,06
9
+75,3
7
+0,51

2. Chi phí QL doanh
nghiệp
1307855,3
92
96,98 139.4165,6
96
96,5
5
+86310,3
04
+6,6 -0,43
Chi phí vật liệu 226372,4 16,79 263451,7 18,2
4
+37079,3 +16,3
8
+1,45

Chi phí nhiên liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status