Chơng I. Tổng quan về kế hoạch sản xuất
kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh
vận tải
Phần 1. Một số khái niệm về kinh doanh
1.1. Khái niệm kinh doanh
Hoạt động kinh doanh đợc hiểu là hoạt động có ý thức của con ngời nhằm
tìm kiếm lợi nhuận. Có quan điểm cho rằng kinh doanh là một hoạt động có ý
thức của con ngời trên cơ sở bỏ vốn ban đầu vào hoạt động trên thị trờng để
thu lợi nhuận trong một quãng thời gian nào đó.
Có ngời cho rằng kinh doanh là việc bỏ vốn ban đầu vào hoạt động trên
thị trờng để thu lại một lợng vốn lớn hơn sau một khoảng thời gian nào đó.
Theo điều 3 của luật công ty của nớc ta ra ngày 02/01/1991 ghi: Kinh
doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu
t từ sản xuất đến tieu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trờng
nhằm thu lại lợi nhuận
Tóm lại: theo nghĩa chung nhất, kinh doanh là hoạt động có mục đích sinh
lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trờng.
Nh vậy kinh doanh phải gắn liền với thị trờng, thị trờng và kinh doanh
luôn đi liền với nhau, bởi vì thị trờng là nơi diễn ra hoạt động kinh doanh,
không có kinh doanh thì không có thị trờng. Thị trờng đặt ra các hệ thống, quy
định đối với kinh doanh. Kinh doanh trên thị trờng tuân theo quy luật kinh tế
khách quan của thị trờng.
1.1.1. Chủ thể kinh doanh
Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện, đợc gọi tên là chủ thể kinh
doanh.
Chủ thể điều kiện có thể là t nhân, tập thể, hộ gia đình, doanh nghiệp mà
đặc trng chủ yếu của nó là:
1
- Phải có quyền sở hữu nào đó về các yếu tố cần có của quá trình kinh doanh:
vốn, tài sản, sức lao động, trí tuệ
- Phải đợc tự do và chủ động kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật và phải
doanh thu, lợi nhuận
Các chỉ tiều phản ánh sự kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra kết quả sản
xuất kinh doanh, hay còn gọi là các chỉ tiêu phản ánh quá trình diễn ra hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Các yếu tố còn lại sau một chu kỳ sản xuất: lao động ( lao động ở trạng
thái khác) có kinh nghiệp sản xuất kinh doanh hơn, thể lực con ngời sau một
chu kỳ sản xuất kinh doanh có sự thay đổi. Vốn ở trạng thái khác: dã hao mòn
một phần sau chu kỳ sản xuất kinh doanh trớc. Các yếu tố đầu ra của chu kỳ
sản xuất kinh doanh nay có thể là các yếu tố đầu vào của chu kỳ sản xuất kinh
doanh tiếp theo.
Quá trình vận tải
Vận tải là một quá trình hoạt động bao gồm nhiêu công đoạn, nhiều khâu:
- Giai đoạn chuẩn bị đoàn phơng tiện
+ Chuẩn bị phơng tiện vận tải
+ Chuẩn bị đối tợng vận chuyển ( hàng hoá, hành khách)
- Giai đoạn xếp hàng hoá hoặc hành khách lên phơng tiện vận tải
- Giai đoạn lập đoàn phơng tiện
- Giai đoạn giải phóng đoàn phơng tiện
- Dỡ hàng, trả khách
- Đa phơng tiện về địa điểm mới để nhận hàng, đón khách.
Cũng nh bất kỳ quá trình sản xuất kinh doanh nào, quá trình sản xuất kinh
doanh vận tải cũng là sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm
đầu ra phù hợp với mục tiêu của ngời kinh doanh.
1.2.1. các yếu tố đầu vào
Vốn cố định
Là sự biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, tài sản cố định là công cụ
sản xuất, nó tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và trong quá trình sản xuất
vẫn giữ đợc hình dạng ban đầu và giá trị của nó đợc chuyển dần sang giá trị
3
khấu hao. Tuy nhiên để tiện cho việc tính khấu hao ngời ta quy ớc TSCĐ mà
hữu dụng của hàng hoá.
Đối với vận tải hành khách thì giá trị sử dụng của sản phẩm vận tải đợc
coi là một sự tiêu dùng để thoả mãn một nhu cầu nào đó của con ngời.
Đầu ra của quá trình kinh doanh vận tải nếu biểu thị bằng đơn vị giá trị thì
đó là doanh thu và lợi nhuận.
Ngoài ra đầu ra của quá trình sản xuất còn phải kể đến công cụ lao động
sau quá trình sản xuất kinh doanh và lao động sau quá trình sản xuất kinh
doanh, và cuối cùng là sự tác động ngợc trở lại đối với môi trờng kinh doanh.
1.2.3. Các quá trình diễn ra trong kinh doanh vận tải
- Theo sự biến động của vốn thì quá trình này đợc phân làm 2 loại
+ Các quá trình diễn ra trong hoạt động sản xuất
+ Các quá trình diễn ra trong hoạt động lu thông
- Theo yếu tố của quá trình thì quá trình sản xuất kinh doanh vận tải đợc
phân ra các quá trình chủ yếu sau:
+ Quá trình khai thác phơng tiện
+ Quá trình sử dụng nguồn lao động
+ Quá trình sử dụng vốn và luân chuyển vốn
+ Quá trình sử dụng chi phí.
1.3. hệ thống chỉ tiêu phản ánh quá trình diễn ra trong
hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải
1.3.1. Đối với vận tải ôtô noi chung
a. Các chỉ tiêu phản ánh quá trình khai thác phơng tiện
Để phản ánh quá trình khai thác phơng tiện vận tải ngời ta thờng sử dụng
hệ thống chỉ tiêu khai thác kỹ thuật phơng tiện. Các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật
phơng tiện với điều kiện khai thác cụ thể và cuối cùng là hiệu suất sử dụng ph-
ơng tiện.
Các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật phơng tiện đợc phân thành 2 nhóm chỉ tiêu
khác nhau:
5
- Nhóm chỉ tiêu số lợng: Phản ánh mức độ sử dụng phơng tiện
t
Trong đó: D
t
= 360 ngày xe/năm
- Tổng số ngày xe tốt (AD
t
)
AD
t
= AD
c
- AD
BDSC
Tổng số ngày xe tốt phụ thuộc vào:
AD
c
Tình trạng kỹ thuật và chế độ sử dụng phơng tiện
Công tác BDSC phơng tiện
Chỉ tiêu AD
t
phản ánh khả năng sẵn sàng hoạt động của thực tế của đoàn xe.
- Tổng số ngày xe BDSC (AD
BDSC
)
AD
BDSC
= A
ci
x D
BDSCi
nhân tố: số ngày xe tốt, trình độ tổ chức khai thác phơng tiện
- Số xe vận doanh bình quân (A
vd
)
A
vd
= AD
vd
/ D
t
Phản ánh mức độ sử dụng phơng tiện về mặt thời gian.
- Tổng số tấn xe có (q)
q = A
ci
x q
tki
Trong đó: q
tki
là trong tải thiết kế của loại xe i.
Là một trong những chỉ tiêu phản ánh năng lực vân chuyển của đoàn xe, chịu
ảnh hởng của các nhân tố: quy mô, cơ cấu đoàn phơng tiện theo trọng tải.
- Trọng tải thiết kế bình quân (q
bq
)
Q
bq
=
ì
Vận tốc giao thông ( V
gt
)
V
T
=
lxlb
chg
TT
L
+
Trong đó:
T
lb
; T
xd
; T
dc
: Thời gian xe lăn bánh, xếp dỡ và làm tác nghiệp đầu cuối
T
lx
: thời gian xe dừng cho khách lên xuống dọc đờng
Vận tốc kỹ thuật chỉ tính thời gian xe hoạt động trên đờng và thờng đợc sử
dụng với việc điều khiển giao thông cũng nh để định mức vận tốc nhằm đảm
bảo an toàn giao thông. V
T
cũng ảnh hởng đến năng suất phơng tiện (Tỷ lệ
thuận ). V
= T
lb
+ T
xd
+ T
đc
- Thời gian xếp dỡ bình quân 1 chuyến
8
Đây là thời gian phơng tiện hoạt động không tích cực, nhng lại là thời gian
cần thiết trong kết cấu một chuyến xe bởi vậy vấn đề là phải giảm đến mức
thấp nhất T
xd
, muốn vậy cần làm tốt công tác phối hợp giữa vận chuyển và xếp
dỡ, có giới hoá công tác xếp dỡ.
- Quãng đờng xe chạy ngày đêm L
nđ
Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp mức độ sử dụng phơng tiện cả về mặt
thời gian và tính năng tốc độ.
L
nđ
= L
hđ
+ L
ch
+ L
rỗng
Quãng đờng xe chạy ngày đêm càng cao thì năng suất phơng tiện càng
lớn, nhng cha chắc đã hiệu quả vì còn phụ thuộc vào quãng đờng có hàng.
L
nđ
Q
P
Khác với l
ch
, l
hh
là một chỉ tiêu khách quan nó không phụ thuộc vào công
tác tổ chức chạy xe mà chỉ phụ thuộc vào cơ cấu luồng hàng vận chuyển, nó
thờng đợc sử dụng nh là căn cứ để tính giá cớc vận tải.
Nhóm chỉ tiêu chất l ợng
- Hệ số ngày xe tốt (
t
)
t
=
c
t
AD
AD
9
t
: biểu thị chất lợng công tác BDSC, nó phụ thuộc vào hàng loạt yếu tố nh:
chất lợng phơng tiện, trình độ công nhân BDSC
- Hệ số ngày xe vận doanh
ch
l
l
Nhóm chỉ tiêu tổng hợp phản ánh việc sử dụng ph ơng tiện vận tải
Năng suất phơng tiện là chỉ tiêu tổng hợp việc sử dụng phơng tiện. Năng
suất phơng tiện là khối lợng hoặc lợng luân chuyển hàng hoá hoặc hành khách
mà một đơn vị phơng tiện có thể thực hiện đợc trong một đơn vị thời gian ( có
thể là ngày, tháng, quý, năm )
Năng suất phơng tiện của 1 tấn trọng tải trong 1 giờ xe hoạt động
W
Q
=
xdTch
T
tVl
V
ìì+
ìì
(tấn/tấn giờ xe)
W
P
=
xdTch
hhT
tVl
lV
ìì+
ììì
c. Các chỉ tiêu phản ánh việc sử dụng vốn SXKD
Vốn pháp đinh: vốn pháp định của doanh nghiệp bao giờ cũng phải lớn hơn
hoặc bằng mức vốn quy định của nhà nớc
Vốn kinh doanh: là vốn thực có của doanh nghiệp để tiến hành kinh doanh.
Vốn kinh doanh đợc chia ra:
Các chỉ tiêu phản ánh trạng thái kỹ thuật của TSCĐ
11
Để đánh giá trạng thái kỹ thuật của TSCĐ ngời ta dùng các chỉ tiêu sau:
- Hệ số đổi mới TSCĐ (K
đổimới
)
K
đmới
=
cuoiky
doimoi
VCD
VCD
- Hệ số thanh lý TSCĐ (K
thanhlý
)
K
thanhlý
=
dauky
thanhly
VCD
VCD
- Hệ số hao mòn TSCĐ (K
hao mòn
M
VCĐ/iđdt
= VCĐ
bq
/D
t
Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của hệ số hiệu suất sử dụng vốn cố định. Nó thờng
đợc dùng chủ yếu để ớc tính nhu cầu về vốn cố định
- Tỷ suất lợi nhuận ( suất doanh lợi) của vốn cố định (R
VCĐ
)
R
VCĐ
= (L/VCĐ
bq
) x 100%
Trong đó: Tổng lãi L có thể là lãi trớc thuế hoặc sau thuế
- Hệ số sử dụng tài sản cố định theo thời gian (K
thờigian
)
K
thờigian
= (Tổng thời gian sử dụng TSCĐ thực tế)/ Tổng thời gian có thể sử dụng TSCĐ theo chế độ
- Hệ số sử dụng TSCĐ theo công suất
12
K
côngsuất
= (Công suất thực tế sử dụng TSCĐ )/ Công suất sử dụng TSCĐ theo thiết kế
- Hệ số sử dụng tổng hợp TSCĐ (K
tổnghợp
- Hệ số đảm nhiệm của VLĐ hay mức VLĐ trên 1 đ doanh thu
M
VLĐ/qđdt
= VLĐ
bq
/ D
t
- Tỷ suất lợi nhuận của VLĐ (R
VLĐ
)
R
VLĐ
= (L/VLĐ
bq
) x 100%
1.3.2. Hệ thống chỉ tiêu khai thác kỹ thuật của xe buýt hoạt động trên
hành trình.
a. Khối lợng vận chuyển (Q)
Q
chuyến
= q x x
hk
(HK)
Trong đó: q trọng tải phơng tiện
- hệ số lợi dụng trọng tải
hk
hệ số thay đổi hành khách
b. lợng luân chuyển hành khách (P)
P = Q
kh
)
L
hk
=
Q
P
(km)
d. Trọng tải bình quân chuyến đi của hành khách
q
bq
=
=
=
ì
n
i
i
n
i
ii
A
qA
1
1
(chỗ)
, Q
tk
: số lợng hành khách vận chuyển thực tế, số lợng hành
khách vận chuyển theo thiết kế
hk
hệ số lợi thay đổi hành khách
hk
=
hk
ht
l
l
Hệ số lợi dụng trọng tải động (
đ
)
đ
=
=
htc
hktt
tk
tt
lZqA
ht
) thì xác định trị số
theo công thức =
ì
ì
chght
ckht
LA
LA
h. Tốc độ
Tốc độ kỹ thuật (V
t
) V
t
= L
chg
/ t
tb
Nếu có nhiều xe hoạt động thì V
t(tb)
=
ì
ì
tbht
chght
tA
thời gian xe dựng tại điểm đầu, cuối
I. Tần số và khoảng thời gian xe chạy
Khoảng cách xe chạy (I) I =
ht
v
A
T 60ì
(phút) Thời gian một vòng xe T
v
=
k
t
V
L2
Tần số xe chạy (J) J =
v
ht
T
A
Phần 2. Tổng quan về kế hoạch và phơng pháp lập
kế hoạch
2.1. Cơ sở lý luận chung về công tác lập kế hoạch
trong doanh nghiệp
2.1.1. Khái niệm, vai trò của lập kế hoạch trong doanh nghiệp
15
Với sự chuyển biến mạnh mẽ của cơ chế quản lý thì công tác lập kế hoạch
là một công cụ quản lý đắc lực của các doanh nghiệp và các tổ chức khác đem
lại hiệu quả cao trong quản lý, đồng thời nó cũng góp phần vào sự thành công
của công cuộc đổi mới đất nớc ta. Mắc dù trong những năm gần đây công tác
lập kế hoạch đã có sự đổi mới, tuy nhiên sự đổi mới đó vẫn còn nhiều bất cập,
họ sẽ phải đóng góp những gì để đạt đợc những mục tiêu đó, thì đơng
nhiên, họ sẽ phối hợp, hợp tác với nhau, làm việc một cách có tổ chức.
Thiếu kế hoạch, quỹ đạo đi tới mục tiêu của doanh nghiệp sẽ là đờng ziczắc
phi hiệu quả.
- Lập kế hoạch có tác dụng là làm giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp.
Lập kế hoạch buọc những nhà quản lý phải nhìn về phía trớc, dự đoán đợc
những thay đổi trong nội bộ doanh nghiệp cũng nh ngoài môi trờng, cân
nhắc ảnh hởng của chúng và đa ra những phản ứng đối phó thích hợp
- Lập kế hoạch thiết lập nên những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác
kiểm tra. Nếu một tổ chức không rõ là phải đạt tới cái gì và phải đạt bằng
cách nào, thì đơng nhiên là không thể xác định đợc liệu nó có thực hiện đợc
mục tiêu hay cha, và cũng không thể có đợc những biện pháp điều chỉnh
kịp thời khi có những lệch lạc xảy ra. Vì vậy không có kế hoạch thì cũng
không có cả kiểm tra.
Tóm lại, chức năng lập kế hoạch là chức năng đầu tiên, là xuất phát điểm
của mọi quá trình quản trị. Bất kể quản trị cấp cao hay cấp thấp, việc lập ra đợc
những kế hoạch có hiệu quả là chiếc chìa khoá cho việc thực hiện một cách có
hiệu quả những mục tiêu đã đề ra của doang nghiệp.
2.1.2. Các nguyên tắc của lập kế hoạch
- Đảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn của kế hoạch
Theo nguyên tắc này một kế hoạch đề ra cần phải đảm bảo có đầy đủ căn
cứ về khoa học cũng nh thực tiễn và phải phù hợp với quy luật khách quan,
mang tính khả thi côa. Tính khả thi đợc xem xét trên các phơng diện chủ yếu
nh: Công nghệ và kỹ thuật, nhân lực, tài chính
- Đảm bảo tính hiệu quả:
17