luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh- nghiên cứu việc áp dụng vietgap trong sản xuất rau của hà nội - Pdf 14

i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ĐINH ĐỨC HIỆP
NGHIÊN CỨU VIỆC ÁP DỤNG VIETGAP
TRONG SẢN XUẤT RAU CỦA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2013
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ĐINH ĐỨC HIỆP
NGHIÊN CỨU VIỆC ÁP DỤNG VIETGAP
TRONG SẢN XUẤT RAU CỦA HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRị KINH DOANH
MÃ SỐ:
60340102
60340102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS. TS. PHẠM THỊ MỸ DUNG
HÀ NỘI, NĂM 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên của cá nhân tôi được thực hiện trên
cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tình hình thực tiễn dưới sự hướng dẫn của GS. TS. Phạm
Thị Mỹ Dung. Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa
được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, được bảo vệ và công nhận, với
số liệu và kết quả nghiên cứu được sử dụng lại từ những nghiên cứu khác đã công bố,
trong luân văn này được trích dẫn rõ ràng.
Hà Nội, ngày 5 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn
Đinh Đức Hiệp

I. MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 4
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1. Một số đặc điểm về VietGAP 5
2.2. Ban hành văn bản pháp luật, VietGAP, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật 7
2.2.1. Các văn bản pháp luật có liên quan còn hiệu lực 7
2.2.2. Ban hành quy trình VietGAP 7
2.2.3. Các tiêu chuẩn Việt Nam và quy chuẩn Việt Nam có liên quan 8
2.3. Phát triển và ứng dụng VietGAP tại Việt Nam 9
2.3.1. Thực trạng áp dụng VietGAP 9
2.3.2. Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến 15
2.3.3. Chỉ định tổ chức chứng nhận VietGAP và phòng kiểm nghiệm an toàn
thực phẩm 16
2.3.4. Triển khai quy hoạch vùng sản xuất, các dự án áp dụng VietGAP 16
2.3.5. Kết quả chứng nhận và kiểm nghiệm 16
2.3.6. Tiêu thụ sản phẩm an toàn 17
2.4. Quy trình, sơ đồ xin cấp phép VietGAP 18
2.4.1. Tóm tắt quy trình áp dụng và chứng nhận VietGAP 18
iii
2.4.2. Thủ tục và trình tự đăng ký, giám sát sản xuất rau (quả) an toàn theo
VietGAP 19
2.4.2. Tổng hợp chi phí chứng nhận VietGAP 21
2.5. Kinh nghiệm một số quy trình Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt khác 24
2.5.1. ASEAN GAP 24

4.2.3. Công ty Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy
-VietCert 75
4.3. Triển khai VietGAP tại một số địa điểm trọng điểm tại Hà Nội 77
4.3.1. Triển khai VietGAP tai hợp tác xã Văn Xã Văn Đức, Huyện Gia Lâm -
Hà Nội 77
4.3.2. Triển khai VietGAP tại hợp tác xã Yên Mỹ, huyện Thanh Trì - Hà Nội82
4.3.3. Hợp tác xa Tiền Lệ, huyện Hoài Đức, TP Hà Nội 87
4.3.4. Cách thức triển khai VietGAP tại 3 trọng điểm 90
4.3.5. Tình hình triển khai VietGAP tại các hộ sản xuất 92
4.3.6. Ưu điểm và nhược điểm trong áp dụng VietGAP của Hà Nội 98
4.4. Thị trường tiêu thụ rau VietGAP của thị trường Hà Nội 99
4.4.1. Phương thức tiêu thụ 99
4.4.2. Sàn Giao dịch Rau quả & Thực phẩm An toàn Hà Nội 100
4.4.3. Công ty cổ phần Đầu Tư Phát Triển Siêu Thị Ánh Dương 103
4.5. Chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm của rau xanh sản xuất theo quy trình
tiêu chuẩn VietGAP 107
4.6. Đề xuất giải pháp để tăng cường áp dụng và sản xuất rau theo tiêu chuẩn
VietGAP ở Hà Nội 109
4.6.1. Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức cho những
người trồng rau tại Ha Nội (phân tích SWOT) 109
4.6.2. Đề xuất giải pháp 110
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
5.1. Kết luận 112
5.2. Kiến nghị 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PHỤ LỤC 1 117
PHỤ LỤC 2 120
v
PHỤ LỤC 3 121
vi

Hình 3.2. Khí hậu Hà Nội (1898- 2011) 41
Hình 3.3. Ảnh Sông Hồng 42
Hình 3.4. Ảnh Sông Đuống 43
Hình 3.6. Ảnh Sông Nhuệ 43
Hình 3.7. Ảnh Sông Tích bên lở 44
Hình 3.8. Thu hoạch lúa ở xã Liên Mạc, Từ Liêm, Hà Nội. 48
Hình 4.1. Ảnh Ủy ban nhân dân xã Văn Đức 77
Hình 4.2. Quy định sản xuất RAT 78
Hình 4.3. Giấy chứng nhận VietGAP 80
Hình 4.4. Phỏng vấn Ông Trần Đức Vinh chủ nhiệm hợp tác xã Yên Mỹ 83
Hình 4.5. Chứng chỉ tham gia khóa tập huấn nâng cao về kiểm tra đánh giá
thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) cấp cho xã viên xã Yên Mỹ 84
Hình 4.6. Sổ nhật ký của hộ sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP tai hợp tác xã
Yên Mỹ 85
Hình 4.7. Lớp tập huấn VietGAP cho nông dân 88
Hình 4.8. Điều tra trực tiếp từ các hộ trồng rau 93
Hình 4.9. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 104
Sơ đồ 2.1. Mô tả quy trình áp dụng và cấp chứng chỉ VietGAP 19
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu hộ nông thôn phân theo nguồn thu nhập của hộ trong 12
tháng 47
Sơ đồ 4.1. Tiêu thụ rau xanh của Hà Nội 53
Sơ đồ 4.2. Mô hình triển khai VietGAP của sở nông nghiệp Hà Nội 69
Sơ đồ 4.3. Mô hình triển khai được thực hiện bởi các dự án thuộc Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn 69
Sơ đồ 4.4. Cơ cấu tổ chức của công ty 73
Sơ đồ 4.5. Quy trình chứng nhận VietGAP 74
Sơ đồ 4.6. Mô hình quản lý ViatGAP tại xã Văn Đức 79
viii
Sơ đồ 4.7. Cơ cấu tổ chức ban chỉ đạo VietGAP tai hợp tác xã Yên Mỹ 86
Sơ đồ 4.8. Phương thức tiêu thụ rau tại Hà Nội 100

Sản xuất rau ở Việt Nam, tạo nhiều việc làm và thu nhập cao cho người
sản xuất so với một số cây trồng hàng năm khác. Cùng với nhu cầu tiêu dùng về
các sản phẩm rau ngày càng cao đã kéo theo sản xuất rau trong những năm vừa
qua tăng lên cả vệ số lượng, chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Việt Nam có khả năng sản xuất rau quanh năm với số lượng, chủng loại
rau rất phong phú đa dạng 60-80 loại rau trong vụ đông xuân, 20-30 loại rau
trong vụ hè thu, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
Để nâng cao thu nhập cho người sản xuất và các tác nhân trong chuỗi gia
trị rau ở Việt Nam, việc xác định các loại rau chủ yếu cung cấp cho thị trường
nội địa và xuất khẩu và mối liên kết của thị trường với các khách hàng tiềm năng
với đảm bảo về chất lượng, ATTP là cần thiết.
Tuy vậy vấn đề về an toàn thực phẩm đối với rau xanh đang được chính
phủ và người dân quan tâm. Rau sạch, làm thế nào để trồng được rau sạch, chế
biến và bảo quản rau thế nào, mua ở đâu đực rau an toàn, đó là vấn đề đòi hỏi cơ
quan quản lý nhà nước, người dân cùng chung sức giải quyết vấn đề này. Thực tế
1
hiện nay việc quản lý và sản xuất rau được người dân và nhà quản lý quan tâm
nhưng vẫn chưa được hiệu quả, vẫn tồn tại những vụ ngộ độc thực phẩm từ sản
phẩm rau không an toàn như dư lượng thuốc trừ sâu, ô nhiễm kim loại, ô nhiễm
môi trường, nguồn nước, quy trình chế biến và bảo quản chưa đúng tiêu chuẩn
gây mất vệ sinh. Để giải quyết vấn đề này, ngày 28/1/2008 Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ban đã hành quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam được gọi tắt là VIETGAP kèm theo quyết
đính số 379/QĐ-BNN-KHCN và quyết định số 84/2008/QĐ-BNN, ngày
28/7/2008 ban hành quy chế chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông
nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn đến nay đã được thay thế bằng
thông tư 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 9 năm 2012.
Trước thực trạng nỗi lo về an toàn thực phẩm của mỗi người dân đặc biệt
ở các thành phố lớn như TP Hà Nội, trong thời gian gần đây đã có nhiều thông
tin đồn đoán về sự mất an toàn thực phẩm từ rau xanh như thông tin rằng người

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc ứng dụng VietGAP vào sản xuất rau
an toàn tại các hộ và trang trại trên địa bàn Hà Nội. Cụ thể, đó là quy trình, cách
thức tiến hành các bước, kỹ thuật, công nghệ tiến hành các bước trong quy trình
ứng dụng VietGAP vào trồng rau an toàn tại các hộ và trang trại trên địa bàn Hà
Nội.
3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: Năm 2008 đến 2013
Nội dung: Nghiên cứu về hiệu quả của tiêu chuẩn VietGAP, Những khó khăn
của nông dân khi áp dụng, tuân thủ của nông dân, các hướng dẫn và quy định của
bên cấp chứng nhận, các điều kiện của bên tiêu thụ.
Không gian: Tập trung khu vực sản xuất ngoại thành có sản xuất rau tập trung
để bán cho thị trường Hà Nội.
4
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Một số đặc điểm về VietGAP
Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) là viết tắt đầu 3 từ tiếng Anh (Good
Agriculture Production) dịch sang tiếng Việt là Thực hành nông nghiệp tốt, có ý
nghĩa đối với sản xuất trong nông nghiệp như sau:
Là công nghệ sản xuất tiên tiến của nhà nông. Sản xuất phải theo quy trình
kỹ thuật, năng suất cao, chất lượng tốt, hàng đẹp và bảo đảm vệ sinh an toàn thực
phẩm, sản xuất trong môi trường không ô nhiễm.
Trong quá trình sản xuất có ghi chép để có cơ sở xin được cấp chứng chỉ.
Đặc biệt GAP còn quan tâm an toàn phúc lợi cho người lao động (người
lao động phải được trang bị kiến thức, kỹ năng và bảo hộ lao động, được lao
động trong điều kiện tối ưu, thoáng mát).
Hiện nay có nhiều mức độ khác nhau của Thực hành Nông nghiệp tốt
(GAP), có nhiều quy trình GAP khác nhau, ở mỗi nước, mỗi khu vực mà họ đã
phát triển để cho phù hợp với khu vực và quốc gia đó. Như trên thế giới thì có

7. Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch;
8. Quản lý và xử lý chất thải;
9. An toàn lao động;
10. Ghi chép, lưu trử hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm;
11. Kiểm tra nội bộ;
12. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại;
6
2.2. Ban hành văn bản pháp luật, VietGAP, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
2.2.1. Các văn bản pháp luật có liên quan còn hiệu lực
Cho đến nay kể từ năm 2008 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
chính thức ban hành quy trình VietGAP và đã có rất nhiều các văn bản quy phạm
pháp luật được ban hành và một số văn bản đã hết hiệu lực. Sau đây là tập hợp
các văn bản quy phạm pháp luật liên quan còn hiệu lực:
Quyết định số 1/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính
phủ về một số chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông
nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Thông tư số 48/2012/TT-
BNNPTNT ngày 6/9/2012 quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng
trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với GAP (thay thế Quyết định
84/2008/QĐ-BNN); Thông tư số 53/2012/ TT-BNNPTNT ngày 26/10/2012 ban
hành danh mục sản phẩm được hỗ trợ theo quyết định 01/2012 QĐ-TTg; Thông
tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 về chỉ định tổ chức chứng nhận
hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn (thay thế Thông tư 32/2010/TT-BNNPTNT); Thông tư số
59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 về quản lý sản xuất rau quả chè an
toàn (thay thế Quyết định 99/2008/QĐ-BNN).
2.2.2. Ban hành quy trình VietGAP
Hiện nay đang triển khai trên 4 quy trình đó là:
1. Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn
(Ban hành kèm theo Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 01 năm
2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);

QCVN 12-3: 2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối
với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng kim loại. Mức giới hạn
tối đa cho phép đối với hoá chất và vi sinh vật gây hại trong sản phẩm trồng trọt;
Kim loại nặng theo QCVN 8- 2: 2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối
với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm;
Vi sinh vật theo QCVN 8- 3: 2012/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với
ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm; mức giới hạn tối đa về thuốc bảo vệ thực
vật và hoá chất khác theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của
Bộ Y tế quy định về giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực
phẩm; trường hợp chưa có quy định trong Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT thì áp
dụng theo Thông tư số 68/2010/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2010 Ban
hành “Danh mục chỉ tiêu, mức giới hạn cho phép về an toàn vệ sinh thực phẩm
đối với một số sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu, sản xuất
lưu thông trong nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn”.
Chi tiết tổng hợp danh sách các văn bản, quy phạm pháp luật đã ban hành
và đang còn hiệu lực để triển khai thực hiện sản xuất và áp dụng theo tiêu chuẩn
VietGAP xin xem trong phụ lục I.
2.3. Phát triển và ứng dụng VietGAP tại Việt Nam
2.3.1. Thực trạng áp dụng VietGAP
Việt Nam đắt đầu triển khai xây dựng và ứng dụng VietGAP từ năm 2008.
Bộ Nông nghiệp& Phát triển nông thôn xây dựng Quy trình thực hành sản xuất
9
nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam gọi tắt là VietGAP, được
ban hành kèm theo quyết định 378/QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 01 năm
2008, quyết đinh 84/2008/QĐ-BNN về việc Ban hành Quy chế chứng nhận quy
trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn .
Việc Áp dụng và chứng nhận VietGAP đến hết năm 2010, đã có:
199 mô hình sản xuất rau, quả, chè được chứng nhận VietGAP, GlobalGAP
với diện tích 2.643 ha;

4 Lúa 4 105,1200 5 231,00 2 44,80 11
Tổng
số
199 2.643 86 2.235,50 58 4.535,90 343
(Nguồn: Cục Trồng trọt, 2010)
Xây dựng mô hình sản xuất và chứng nhận GAP
10
Theo số liệu của 37 Sở Nông nghiệp &PTNT các tỉnh và 10 Tổ chức
chứng nhận VietGAP do Cục Trồng trọt chỉ định, kết quả từ năm 2007- 2010:
Bảng 2.2. Các mô hình áp dụng GAP đã được cấp giấy chứng nhận
TT Sản
phẩm
Mô hình
Tổng
Tổng diện
tích
(ha)
Diện
tích TB
(ha)/mô
hình
GlobalGAP VietGAP Organic Sơ
chế
Viet
GAP
Số
lượng
Diện
tích
(ha)


hình
Diện
tích
(ha)
Diện
tích TB
(ha)/mô
hình
GlobalGAP VietGAP
Số
lượng
Diện
tích
(ha)
Số
lượng
Diện
tích
(ha)
1 Rau 24 604,72 24 604,7 25,2
2 Quả 4 200 53 1.199,85 57 1.399,9 24,56
3 Lúa 3 196 2 35,00 5 231,0 46,2
Tổng 7 396 79 1.839,50 86 2.235,6 26
(Nguồn: Cục Trồng trọt, 2010)
Đã có 86 mô hình với diện tích 2.235,6 ha áp dụng VietGAP đang thực
hiện. Trong đó có 24 mô hình VietGAP trên rau với diện tích 604,7 ha; 57 mô
hình VietGAP trên qủa với diện tích 1.396,9 ha.
Số lượng mô hình đang thực hiện chủ yếu là VietGAP cho rau, quả và ở
một số địa phương như: Bắc Ninh, Tiền Giang, Bình Thuận, Thái Nguyên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status