Đề tài : Nghiên cứu thiết kế và xây dựng phần mềm
thu thập, giám sát cho hệthống đếm bao dùng Visual
studio 2008 (VB)
GIỚI THIỆU VISUAL STUDIO 2008
1. Khái quát về visual studio
- Microsof visual studio: Là môi trường tích hợp chính (Integrated
Development Environment (IDE) được phát triển từ Microsoft. Đây là một
sản phẩm phần mềm máy tính có công dụng giúp đỡ các lập trình viên trong
việc phát triển phần mềm.
Các môi trường phát triển hợp nhất thường bao gồm:
- Một trình soạn thảo mã (source code editor): dùng để viết mã.
- Trình biên dịch (compiler) và/hoặc trình thông dịch (interpreter).
- Công cụ xây dựng tự động: khi sử dụng sẽ biên dịch (hoặc thông
dịch) mã nguồn, thực hiện liên kết và có thể chạy chương trình một cách tự
động.
- Trình gỡ lỗi (debugger): hỗ trợ dò tìm lỗi.
- Ngoài ra, còn có thể bao gồm hệ thống quản lí phiên bản và các
công cụ nhằm đơn giản hóa công việc xây dựng giao diện người dùng đồ
họa (GUI).
GiỚI THIỆU VISUAL STUDIO 2008
2. Lịch sử ra đời
Microsoft lần đầu ra mắt Visual Studio vào năm 1997.
VISUAL STUDIO 6.0 (98) Là một phiên bản tiếp (version 6.0) ra đời
vào tháng 6 năm 1998 cải thiện thêm cho Visual Studio 97. Đây cũng là
phiên bản cuối cùng chạy trên nền tảng Win9x.
VISUAL STUDIO .NET (2002) Microsoft phát hành Visual Studio
.NET
VISUAL STUDIO .NET 2003 Vào tháng 4 năm 2003.
VISUAL STUDIO 2005 Visual Studio 2005, có tên mã là Whidbey,
khoảng cách lớn hơn, bởi vì các khả năng gây nhiễu là nhỏ đáng kể hơn khi
dùng một cổng song song (cổng máy in).
Việc truyền dữ liệu xảy ra ở trên hai đường dẫn. Qua chân cắm ra TXD
máy tính gởi dữ liệu của nó đến KIT Vi điều khiển. Trong khi đó các dữ
liệu mà máy tính nhận được, lại được dẫn đến chân RXD các tín hiệu khác
đóng vai trò như là tín hiệu hổ trợ khi trao đổi thông tin, và vì thế không
phải trong mọi trường hợp ứng dụng đều dùng hết.
Ứng dụng trong các chuyên ngành khác
- Kết nối với các thiết bị điều khiển (các cổng RS-232, RS-422 ) trong
ngành tự động hoá điều khiển.
- Kết nối với các thiết bị điện tử dân dụng.
SƠ ĐỒ KHỐI
Giao Diện Phần Mềm
1. Khái niêm
USB (Universal Serial Bus) là bus nối tiếp đa năng cho
phép các thiết bị đầu cuối giao tiếp với máy tính chủ
(Host Computer).
2. Cấu tạo
USB Va GIAO DiỆN HID
USB truyền tín hiệu và nguồn qua một cáp 4 sợi
- Vbus: Điện áp cung cấp cho thiết bị.
- Tín hiệu D+.
- Tín hiệu D
- Dây đất GND.
Đặc điểm về tốc độ truyền
- USB tốc độ cao (USB high-speed): 480Mb/s.
- Ứng dụng chỉ cần lưu thông tin của hàm thư viện, và khi cần, Hệ điều
hành sẽ tải các hàm thư viện vào bộ nhớ.
Gọi hàm cơ bản trong DLL từ C#
Để gọi một hàm trong DLL từ C#, chúng ta phải làm 3 bước:
- Import file DLL.
- Khai báo một “nguyên mẫu” hàm sẽ gọi.
- Gọi hàm.
Ví dụ:
- Để import và khai báo nguyên mẫu cho hàm GetAge(int id), chúng ta chỉ cần
dùng 2 dòng code sau:
[DllImport(“sys32l.DLL", EntryPoint="GetAge")] //import hàm
public static extern int GetAge(int id); //khai báo nguyên mẫu
THƯ ViỆN LIÊN KẾT ĐỘNG (DYNAMIC LINKING LIBRARY)
Các hàm cơ bản trong USB.DLL
- findTargetDevice() : Phương thức này tìm kiếm cho thiết bị USB dựa trên VID
và PID đã được cung cấp khi đối tượng được tạo ra.
- readMultipleReportsFromDevice() : Đọc dữ liệu lớn từ USB.
- readSingleReportFromDevice() : Đọc dữ liệu nhỏ từ USB.
- registerForDeviceNotifications() : Đăng ký thông báo thay đổi thiết bị.
- writeRawReportToDevice() : Gửi dữ liệu đến USB.
- onUsbEvent() : Phát hiện có sự kiện ở USB hay không?
- isDeviceAttached() : Phát hiện đã có USB chưa?