ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ - LUẬT
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ HỌC
MÔN HỌC: KINH TẾ LAO ĐỘNG
ĐỀ TÀI:
PHÁT TRIỂN NGUỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU TĂNG TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
GVHD: TSKH Phạm Đức chính
Nhóm sinh viên thực hiện
1. Tôn Nữ Kim Anh K054010004
2. Hoàng Thị Thêu K054010104
3. Trần Thị Kim Thoa K054010104
4. Hoàng Thị Xuân K054010139
5. Trịnh Ngọc Mỹ Linh K054011474
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
2.4 Đặc điểm định tính của nguồn lao động Trang 15
2.5 Thói quen, nếp nghĩ, tác phong của người lao động Trang 23
2.6 Giá cả sức lao động Trang 24
Chương 3: Can thiệp của chính phủ để phát triển nguồn lao động Việt Nam Trang 25
3.1 Về vấn đề dân số và phân bổ nguồn nhân lực Trang 25
3.2 Về phương diện thể lực Trang 26
3.3 Về phương diện trí lực Trang 27
3.4 Về phương diện phẩm chất tâm lý xã hội của nguồn nhân lực Trang 29
3.5 Về chính sách sử dụng nhân lực Trang 29
Phần kết luận Trang 30
Danh mục tài liệu tham khảo Trang 31
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lýý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những sự chuyển biến
tích cực. Những nhân tố tạo nên những bước tiến đó là: chúng ta đã biết khai thác
hợp lý các nguồn tài nguyên vốn có, đưa ra những chính sách kinh tế thông thoáng,
tận dụng những cơ hội đầu tư, đặc biệt là những cơ hội đầu tư nước ngoài. Một
trong những nhân tố quan trọng không thể thiếu đã đóng góp vào sự tăng trưởng
của đất nước đó là nguồn nhân lực. Cùng với sự phát triển của đất nước, nguồn
nhân lực cũng có những bước tiến bộ quan trong cả về mặt số lượng và chất lượng .
Nguồn nhân lựcViệt Nam đang được đánh giá là một trong những yếu tố thuận lợi
thu hút đầu tư nước ngoài. Vậy chúng ta hãy xem xét một vài đặc điểm của nguồn
nhân lực Việt Nam để có thể biết tại sao nguồn nhân lực lại là một trong những yêu
tố quan trọng cho sự phát triển kinh tế hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu đề tài, chúng tôi hi vọng cung cấp cho các bạn những thông
tin về nguồn lao động và đặc điểm nguồn lao động Viêt Nam hiện nay. Từ đó đưa ra một
số giải pháp để khắc phục và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để có thể đáp ứng
những yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại đất nước trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
người đang hoạt động kinh tế trong những ngành nghề khác nhau, mặt khác, cả
những người không làm việc nhưng có khả năng lao động. Tóm lại, nguồn lao động
bao gồm những người đang lao động thực tế và những người có tiềm năng lao động.
Những thay đổi về số lượng nguồn nhân lực được đặc trưng bởi các chỉ tiê như
tăng trưởng tuyệt đối, tố độ tăng trưởng nguồn nhân lực. Trị số tăng tuyệt đối được
xác định là hiệu số giữa số lượng nguồn nhân lực ở thời kỳ đầu và thời kỳ cuối. Tốc
độ tăng trưởng là hệ số giá trị tuyệt đối nguồn nhân lực ở kỳ cuối so với giá trị của
chúng kỳ đầu.
Phần cơ bản của nguồn lao động là dân số trong độ tuổi lao động, và được xác
định bởi luật pháp của mỗi quốc gia. Đa số các nước trên thế giới độ tuổi bắt đầu lao
động từ 14 đến 15, còn tuổi về hưu trung bình là 65 đối với nam và 60 đối với nữ. Ở
Việt Nam độ tuổi lao động được xác định đối với nam từ 15 đến 60, nữ từ 15 đến 55
Bảng 1: Dân số trong độ tuổi lao động của một số nước trên thế giới năm 1995
1.2 Cấu trúc nguồn lao động
Sơ đồ cấu trúc nguồn lao động
Tên nước
Độ tuổi lao động
Nam Nữ
Tỷ trọng dân số trong độ
tuổi lao động so với tổng
dân số (%)
Anh 16 - 65 16 - 60 61,0
Pháp 15 - 60 15 - 60 61,0
Mỹ 16 - 65 16 - 65 65,0
Nhật Bản 15 - 65 15 - 65 70,0
Canada 15 - 65 15 - 65 68,0
Nga 16 - 60 16 - 55 57,0
Ba Lan 18 - 65 18 - 60 58,0
Việt Nam 15 - 60 15 - 55 59,5
Bảng 2: Cấu trúc nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 1993 – 2006
Năm
1993 1998 2002 2004 2006
Nguồn lao động
(ngàn người)
47.358 51.306 56.623 60.557 64.378
Cơ cấu chia ra (%)
1. Dân số không
hoạt động kinh tế
19,4 15,3 16,7 17,2 19,5
2. Dân số đang
hoạt động kinh tế
80,6 84,7 83,3 82,8 81,5
1.3. Trình độ giáo dục của nguồn lao động
Trình độ giáo dục của người lao động là sự hiểu biết của người lao động đối
với những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội. Trình độ giáo dục của nguồn
lao động là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh chất lượng của nguồn lao động. Chỉ
tiêu này được xác định bởi số năm học trung bình, số học sinh và sinh viên, tỷ trọng
chuyên gia có trình độ giáo dục trung cấp và cao cấp…
Để xã hội phát triển đòi hỏi không chỉ sự tương thích trình độ tư liệu sản xuất,
mà còn cả sự phát triển vượt trội của người lao động, của các cá nhân, trước hết
bằng con đường học tập. Vai trò và ý nghĩa của đất nước trong thế giới ngày nay
xác định không chỉ là tiềm năng an ninh và kinh tế, mà còn là tiềm năng trí tuệ.
Kinh nghiệm đã chỉ ra rằng, con đường ngắn nhất đi đến sự phồn vinh là thông qua
giáo dục. Trình độ giáo dục cao tạo khả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh
chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn.
1.4 Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động
Trình độ chuyên môn, kỹ thuật là sự hiểu biết, có khả năng thực hành về
chuyên môn, kỹ thuật nghề nghiệp để tham gia các họat động lao động.
nước Châu Á sản xuất ra không cần giấy phép và mang nhãn của công ty nước
ngoài, hàng hoá do người Châu Á sản xuất ra đã đi khắp thị trường thế giới.
Tiềm năng kinh tế của một đất nước phụ thuộc vào trình độ khoa học và công
nghệ lại phụ thuộc vào điều kiện giáo dục .Đã có rất nhiều bài thất bại khi một nước
sử dụng công nghệ ngoại nhập tiến tiến khi tiềm lực và khoa học công nghệ yếu
,thiếu đội ngũ kỹ thuật và công nhân lành nghề và do đó không thể ứng dụng các
công nghệ mới. Không có sự lựa chọn nào khác, hoặc là đào tạo các nguồn nhân lực
quý giá cho đất nước để phát triển hoặc phải chịu tụt hậu so với các nước khác .
Như vậy ,cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại không chỉ nhằm biến đổi
cơ sở kỹ thuật của nền sản xuất như trong thời kỳ cách mạng công nghiệp. Cuộc
cách mạng đó mang nội dung mới trên cơ sở các quan hệ sản xuất, khoa học và công
nghệ. Những phát minh khoa học ở thời kỳ này ngay lập tức được ứng dụng vào sản
xuất và làm xuất hiện một hệ thống sản xuất linh hoạt đủ khả năng thay đổi nhanh
chóng quy trình sản xuất . Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ tạo ra
hàm lượng thông tin và tri thức trong tổng chi phí sản xuất cao. Yếu tố mới xuát
hiện và trở thành yếu tố cốt lõi của cả hệ thông sản xuất hiên đại chính là thông tin
và tri thức . Các số liệu thống kê năm 1990 phản ánh phần đóng góp thông tin , tri
thức trong thu nhâp quốc dân của Hoa Kỳ la 47,4% , Anh 45,8% ,Pháp 45,1% , Đức
40,4%. Trí tuệ trở thành động lực cho toàn bộ tương lai nhân loại , thúc đẩy sự tiến
bộ vừa sâu vừa rộng của xã hội trên nền tảng khoa học và công nghệ để tạo ra bước
tăng trưởng mới , hiếm thấy so với trước đây.
Kinh nghiệm về quản lý và sử dụng nguồn nhân lực của các nước trên thế giới
lá bài học quý báu cho chúng ta trong việc khai thác tiềm năng của nguồn lao động
nước ta.
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
2.1Qui mô dân số
Có thể thấy, trong những năm đổi mới, Việt Nam không chỉ đạt được những thành
tựu to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội, mà trong lĩnh vực dân số cũng đạt được những
kết quả đáng khích lệ. Những kết quả của công tác dân số kế hoạch hoá gia đình như giảm
đáng kể tỷ lệ tăng dân số, tăng cường nhận thức về chăm sóc và nâng cao chất lượng dân
lao động
Cơ cấu dân số(%)
Tổng số
(ngàn
người)
Nhịp
độ
tăng
Tổng số
(ngàn
người)
Tỷ trọng
trong tổng
dân số(%)
Nam Nữ Thành
thị
Nông
thôn
1976 49.160,1 3,20 22.122,0 45,0 47,92 52,08 20,61 79,39
1980 53.772,2 2,47 25.141,9 46,8 48,50 51,50 19,20 80,80
1985 59.872,1 2,15 29.600,1 49,4 48,91 51,09 19,01 80,99
1990 66.016,7 1,92 37.695,5 57,1 48,78 51,22 19,51 80,49
1991 67.242,4 1,86 38.866,1 57,8 48,80 51,20 19,67 80,33
1992 68.450,1 1,80 39.695,5 58,1 48,83 51,17 19,85 80,15
1993 69.644,5 1,74 40.811,6 58,6 48,86 51,14 20,05 79,95
1994 70.824,5 1,69 41.573,9 58,7 48,90 51,10 20,37 79,63
1995 71.995,5 1,65 42.189,4 58,6 48,94 51,06 20,75 79,25
1996 73.156,7 1,61 42.869,8 58,6 49,01 50,99 21,08 78,92
1997 74.306,9 1,57 43.469,5 58,5 49,08 50,92 22,66 77,34
1998 75.456,3 1,55 44.141,9 58,5 49,15 50,85 23,15 76,85