NGUYÊN LÝ KINH TẾ HỌC
PHẦN VĨ MÔ
Tham kh¶o:
N.G. Mankiw, “Nh ng nguyên lý c a Kinh t h cữ ủ ế ọ , ”
ch ng 27+28ươ
2008
Hoang yen
Bài 7 – Lạm phát
Các nội dung chính
1. Khái niệm
2. Thước đo
3. Cách tính
4. Phân loại
5. Các lý thuyết lạm phát
6. Hiệu ứng Fisher và sự phân đôi cổ điển
7. Tác hại của lạm phát
1. Khái niệm lạm phát
Lạm phát: là sự tăng lên liên tục của mức giá chung
(P) theo thời gian
Mức giá chung P : chỉ số chung về giá cả
2 chỉ số chính là chỉ số giá tiêu dùng CPI và chỉ số
điều chỉnh GDP
Giá trị thực của tiền: là lượng hàng hoá có thể mua
được bằng 1 đơn vị tiền tệ = 1/P
*
100
Trong đó:
•
CPI
t
là chỉ số giá tiêu dùng trong thời kỳ t
•
P
i
là giá mặt hàng tiêu dùng thứ i/nhóm hàng i
•
Q
i
là lượng hàngtiêu dùng thứ i /nhóm hàng i
Giỏ hàng tính chỉ số giá tiêu dùng
Ví dụ: tính CPI
Bảng 1 tr.31
Dưới đây là giá và lượng tiêu dùng ở một quốc gia chỉ tiêu dùng 2
mặt hàng . Năm cơ sở là 2000.
1. Giá trị giỏ hàng trong năm cơ sở là bao nhiêu?
2. CPI trong các năm 2000, 2001, 2002 là bao nhiêu?
3. Tính tỷ lệ lạm phát trong năm 2001 và 2002?
4. Nếu năm cơ sở là năm 2001, CPI trong từng năm sẽ thay đổi
như thế nào?
Năm Giá sách
(nghìn đồng)
Σ P
i
0
Q
i
t
*
100
•
Trong đó P
t
và P
t-1
là chỉ số giá của thời kỳ t và thời kỳ (t-1)
•
Q
t
i là lượng hàng hoá sản xuất và bán ra ở kỳ t
=
So sánh CPI và chỉ số điều chỉnh GDP
chỉ số phản ánh giá hàng
hoá và dịch vụ tiêu dùng
bởi hộ gia đình
Tính theo giỏ hàng cố
định của năm gốc, quyền
số cố định
Sự xuất hiện những hàng hoá mới
Sự thay đổi về chất lượng không đo lường
được
3. Cách tính tỷ lệ lạm phát
P
t
là chỉ số giá của thời kỳ t
P
t-1
là chỉ số giá của thời kỳ (t-1)
(Có thể tính theo CPI hoặc Chỉ số điều chỉnh GDP)
Tỷ lệ lạm phát thời kỳ t =
P
t
– P
t-1
P
t-1
*
100 %
4. Phân loại lạm phát theo tỷ lệ
Lạm phát vừa phải: Tỷ lệ nhỏ hơn 10%
Lạm phát phi mã:Tỷ lệ lớn hơn 10%
nhỏ hơn 200%
Po
P1
Yo Y1
Lạm phát do chi phí đẩy
Do các cú sốc ngược
phía cung, đẩy đường
tổng cung ngắn hạn
dịch trái, trong khi
tổng cầu chưa thay đổi
Giá tăng, sản lượng
giảm, thất nghiệp tăng
P
P1
Po
Y1
Yo
Y
AD
ASo
AS1
Lạm phát dự kiến
Các cú sốc cầu cùng
nhịp các cú sốc
ngược phía cung,
đẩy AD dịch phải
đổi và Y ở mức tiềm năng nên %ΔV = 0 và %ΔY = 0
trong dài hạn. Suy ra:
%ΔM =% ΔP
Càng phát hành nhiều tiền càng lạm phát cao
GDP danh nghĩa
P
1960
= 100
1,500
1,000
500
0
1960 1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000
Cung tiền
Tốc độ chu chuyển của tiền
Quan hệ giữa tăng cung tiền và tăng giá
6. Hiệu ứng Fisher và sự phân đôi cổ điển
Hiệu ứng Fisher :
Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực tế + Tỷ lệ lạm phát
Sự phân đôi cổ điển: sự phân chia các biến số kinh
tế phân thành 2 loại:
Biến danh nghĩa đo được bằng tiền.
Biến thực tế đo bằng giá trị hiện vật
Tăng cầu hàng hoá làm tăng giá
Giá tăng làm giảm của cải thực tế của công chúng
thuế lạm phát
Tiền tệ & giá cả trong cuộc siêu lạm phát
(b) Hungary
Cung tiền
1925192419231922
1921
100,000
10,000
1,000
100
Index (Jan.
1921 = 100)
Mức giá chung
Mức giá chung
(a) Áo
1925192419231922
1921
100,000
10,000
1,000
100
Index (Jan.
1921 = 100)
Cung tiền
Sai lệch thước đo giá trị
Thay đổi giá tương đối và sự phân bổ sai các
nguồn lực
Chi phí thực đơn
Chi phí mòn giày
Tái phân phối của cải một cách tuỳ tiện