TIỂU LUẬN:
Thực trạng hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty TNHH
Thiết Bị Phụ Tùng Hòa Phát giai
đoạn 2005-2009
Lời mở đầu
Đất nước ta đang trên đà phát triển, diện mạo của đất nước đang dần
dần thay đổi sau mỗi giây, phút trôi qua. Những tòa cao ốc đang mọc lên ở
khắp mọi nơi trên mọi miền của đất nước ngày càng chứng tỏ cho sự phát triển
mạnh mẽ của Việt Nam nhằm bắt kịp các quốc phát triển trên thế giới. Quá
trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, các thành phố lớn liên tục được mở rộng, cả
đất nước ta đang như một công trường xây dựng trong giai đoạn thi công. Sự
phát triển mạnh mẽ của quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng đang tạo ra một nhu
cầu rất lớn đối với những thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngành xây dựng, từ đó,
đã kéo theo một hệ quả tất yếu đó là sự phát triển mạnh mẽ của ngành sản xuất
và kinh doanh các sản phẩm này.
Nắm bắt được xu thế đó, Công ty TNHH Thiết Bị Phụ Tùng Hòa
Phát đã sớm được thành lập nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đó và nhanh chóng
trở thành công ty dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thiết bị phụ
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thiết
Bị Phụ Tùng Hòa Phát.
- Nhanh chóng nắm bắt nhu cầu của thị trường nước ta về các sản
phẩm máy móc thiết bị xây dựng vừa và nhỏ, máy khai thác đá, ngày
20/08/1992 công ty thiết bị phụ tùng Hòa Phát chính thức được thành lập và là
công ty đầu tiên mang thương hiệu Hòa Phát. Công ty ra đời với lĩnh vực kinh
doanh chính đó là: chuyên kinh doanh máy móc, thiết bị xây dựng vừa và nhỏ,
máy khai thác đá nhập khẩu từ các nước XHCN trước đây. Công ty là doanh
nghiệp tiên phong thâm nhập vào thị trường này tại Việt Nam thời bấy giờ.
- Tháng 10/1992 công ty chính thức trở thành đại lý độc quyền
phân phối các sản phẩm về thiết bị xây dựng mang thương hiệu “MIKASA”,
đây là nhà sản xuất hàng đầu thế giới về thiết bị máy xây dựng vừa và nhỏ.
Hiện nay, thiết bị xây dựng mang thương hiệu MIKASA đã có mặt ở hầu hết
các công trình xây dựng và chiếm khoảng 60% thị phần trong cả nước. - Từ năm 1993-2002, Công ty đã nhanh chóng phát triển và hình
thành một mạng lưới cung cấp thiết bị phụ tùng trên toàn quốc, Công ty thành
lập các chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh và mở
rộng ngành hàng sản xuất giàn giáo, cột chống xây dựng, máy trộn bê tông tại
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Song song với đẩy mạnh sản xuất, công ty
cũng đẩy mạnh nhập khẩu các sản phẩm được sản xuất tại các quốc gia như:
Trung Quốc, Nga, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp
và Italy, trở thành nhà cung cấp chính thức và duy nhất tại thị trường Việt Nam
cho các sản phẩm như:
Máy trộn bê tông mang thương hiệu “VITO” nhập khẩu từ Cộng
hòa Pháp.
Thiết bị khoan cắt bê tông thương hiệu “DIAMANT BOART”
Máy nén khí mang thương hiệu “AIRMAN” nhập khẩu từ Nhật
Bản.
mô 5700 m
2
tại
Bình Thắng, Bình Dương. Đây là cửa ngõ phía bắc của thành phố Hồ
Chí Minh và trở thành trung tâm bảo hành và quản lý phân phối sản phẩm tại
miền Nam. Cũng trong năm này công ty đã ký hợp đồng mua thiết kế cẩu tháp
và vận thăng lồng chở người của đối tác là Viện nghiên cứu của Trung Quốc.
Cuối năm 2003, những sản phẩm đầu tiên đã được xuất xưởng và lắp đặt tại một
số công trình xây dựng lớn. Tính tới thời điểm hiện tại thì sản phẩm cẩu tháp và
vận thăng lồng của công ty đã có mặt tại hầu hết các công trình xây dựng trên
khắp cả nước.
- Năm 2005, tòa nhà trụ sở của công ty đã được đầu tư và xây dựng
tại địa chỉ 243 đường Giải Phóng- Hà Nội đã góp phần ổn định trụ sở, tạo ra
một một môi trường làm việc khang trang, hiện đại.
- Năm 2006 Công ty tiến hành giai đoạn 1 của dự án xây dựng hệ
thống kho bãi và trung tâm bảo hành với quy mô lớn tại Yên Sở- Thanh Trì- Hà
Nội trên diện tích hơn 5000 m
2
nhằm tăng cường việc quản lý và bảo quản hàng
hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân phối các sản phẩm tới khách hàng, hệ
thống cửa hàng và chi nhánh trên toàn quốc.
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thiết Bị Phụ Tùng Hòa Phát. Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thiết Bị Phụ Tùng Hòa
Phát.
kinh
doanh
Phòng
tổ
chức
Trung
tâm BH
kho
Yên Sở
GIÁM Đ
Ố
C
NHÀ MÁY
HƯNG YÊN
GIÁM
ĐỐC CHI
NHÁNH
MIỀN
NAM
Phòng
kế
toán
Phòn
g KH
điều
độ
Phòng
kỹ
thuật
phận
kho Sản phẩm mà công ty cung cấp được chia làm hai nhóm: thiết bị
xây dựng và thiết bị khai thác đá.
Sơ đồ 2: Danh mục các sản phẩm của công ty.
phẩm có chất lượng cao, từ những nhà cung cấp nổi tiếng từ các nước Nhật,
Mỹ, Pháp… và được phân phối độc quyền trên thị trường Việt Nam. Các sản
phẩm đầm đất, đầm bàn, đầm dùi, máy cắt, máy xoa bê tông mang thương hiệu
MIKASA, đây là thương hiệu hàng đầu của Nhật Bản trong lĩnh vực sản xuất
các thiết bị xây dựng. Theo thống kê, sản phẩm đầm đất Mikasa đã chiếm tới
70% thị phần đầm đất tại Việt Nam, các loại đầm bàn, đầm dùi bê tông có mặt
tại nhiều công trình trọng điểm khắp cả nước Công ty cũng là nhà phân phối
chính thức và duy nhất cho sản phẩm máy trộn bê tông thương hiệu VITO sản
xuất tại Pháp, sản phẩm máy nén khí và máy phát điện thương hiệu AIRMAN
của Nhật Bản. Các sản phẩm: máy nén khí thương hiệu FIAC sản xuất tại Italy,
máy làm khô, phin lọc khí thương hiệu OMI của Italy, sản phẩm máy bơm nước
thương hiệu KOSHIN của Nhật Bản, các loại thiết bị cắt bê tông thương hiệu
DIMAS sản xuất tại Mỹ và Australia cũng được công ty nhập khẩu và phân
phối độc quyền trên thị trường Việt Nam. Công ty cũng là công ty đầu tiên của
Việt Nam chuyên sản xuất các thiết bị như: máy vận thang lồng chở người và
chở hàng, cẩu tháp, máy nghiền sàng đá, cát, quặng. Các sản phẩm trên đều đạt
các tiêu chuẩn kỹ thuật, sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại và đang
được sử dụng tại các công trình xây dựng lớn trên khắp đất nước. Đến nay, các
loại cẩu tháp nói riêng và thiết bị xây dựng, nghiền sàng… nói chung do Công
ty sản xuất đã thực sự khẳng định được vị trí dẫn đầu ngành hàng khi các sản
phẩm luôn có mặt ở nhiều công trình xây dựng và các công trường khai thác đá
quặng trên mọi miền đất nước.
1.4.2 Về khách hàng và thị trường tiêu thụ:
Các đối tượng khách hàng chính của công ty bao gồm: các công ty,
nhà thầu xây dựng, các công ty khai thác khoáng sản trong nước, liên doanh với nước ngoài, các công ty nước ngoài, hệ thống các đại lý phân phối. Các sản
phẩm thiết bị xây dựng như: giàn giáo, cốp pha, vận thăng lồng, cẩu tháp, máy
nghiền sàng cát đá được công ty cung ứng trực tiếp tới các công ty xây dựng và
phẩm đều là những công nghệ hiện đại, hàng đầu Việt Nam.
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Nguồn: Công ty TNHH Thiết Bị Phụ Tùng Hòa Phát
Đối với những sản phẩm giàn giáo, cốp pha, cột chống của công ty, những
sản phẩm này đang được sản xuất dưới công nghệ sơn là công nghệ sơn tĩnh điện.
Nhập nguyên vật
li
ệ
u, chi ti
ế
t
má
y
Gia công,chế tạo
các
chi ti
sản phẩm cẩu tháp Hòa Phát trước khi xuất xưởng lắp đặt trên công trường đểu
được kiểm tra, kiểm định chất lượng sản phẩm, các thông số kỹ thuật, thông số
an toàn một cách chặt chẽ. Đồng thời, Công ty tự hào là nhà sản xuất đầu tiên
và duy nhất sản phẩm máy nghiền sàng đá trên dây chuyền công nghệ cao, khép
kín, chiếm ưu thế lớn trên thị trường và đã thay thế toàn bộ hàng nhập khẩu.
Đối với các sản phẩm mà công ty lắp ráp như: máy trộn bê tông, máy cắt
bê tông, đầm dùi bê tông, đầm bàn, máy xoa bê tông, máy bơm nước công ty
đã tiến hành nhập khẩu động cơ nổ chạy xăng hiện đại do hãng Honda sản xuất
để tạo ra những sản phẩm tốt nhất. Công ty cũng đã hợp tác cùng đối tác Nhật
Bản để sản xuất và lắp ráp máy bơm mang thương hiệu Koshin. Theo đó,
Koshin sẽ cung cấp các phụ kiện để công ty Thiết Bị Phụ Tùng Hòa Phát tiến
hành lắp ráp tại Việt Nam.
Hiện tại, công ty đang triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2000. Và theo kế hoạch thì Công
ty TNHH Thiết Bị Phụ Tùng Hòa Phát sẽ chuyển đổi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO phiên bản 9001: 2008 từ tháng 11/2010. Công
ty có bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm riêng biệt, đảm bảo rằng mọi chi
tiết sản phẩm sản xuất ra đểu được kiểm soát theo quá trình: kiểm soát các đầu
vào nhập kho, kiểm soát sản phẩm trong quá trình gia công, kiểm soát sản phẩm
khi xuất kho.
1.4.4 Về chính sách nhân sự trong công ty.
Hiện tại, công ty TNHH Thiết Bị Phụ Tùng Hòa Phát có khoảng 700
người lao động đang làm việc. Trong đó, lao động có trình độ trên đại học
chiếm 0.26%, trình độ đại học và cao đẳng chiếm 14.08%, 35.53% số lao động
có trình độ trung cấp, còn lại là số lượng lao động khác.
Bảng 1: Số lượng lao động của công ty qua các năm.
Năm 2005 2006 2007 2008 2009
Số lượng lao động (người). 586 635 674 691 700
đặt ở vị trí mà mọi người dễ thấy và dễ đọc.
- Nơi làm việc được trang bị phương tiện kỹ thuật y tế và trang bị bảo
hộ lao động thích hợp để có thể ứng cứu kịp thời khi có sự cố hoặc tai nạn lao
động xảy ra.
+ Chính sách đào tạo đối với người lao động: Công ty luôn luôn coi
trọng nhân tố con người và coi đó là nhân tố quyết định tới sự phát triển của
công ty trong tương lai. Chính vì nhận thức đó, công ty đã rất trú trọng tới công
tác đào tạo người lao động nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng cho người lao
động. Công ty thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo về an toàn lao động, các khóa nhằm nâng cao tay nghề cho công nhân, thường xuyên cử các cán bộ, kỹ
sư tham gia các khóa tập huấn ở nước ngoài nhằm tiếp thu các công nghệ tiên
tiến của nước bạn. Đồng thời, Công ty cũng hợp tác với các doanh nghiệp cung
cấp sản phẩm cho công ty, tổ chức các khóa huấn luyện về kỹ năng bán hàng,
nâng cao các kiến thức về sản phẩm.
+ Chính sách tiền lương đối với người lao động: công ty đã xây dựng
một chính sách trả lương đồng bộ, thống nhất, tiền lương được trả đúng căn cứ
theo mức độ lao động và tính chất công việc của người lao động. Công ty đã
xây dựng được một khung bảng lương quy định chi tiết mức lương đối với từng
vị trí công việc. Do yêu cầu của công việc, người lao động có thể được điều
động làm thêm giờ, cách tính lương ngoài giờ tuân theo quy định của Luật Lao
động Việt Nam. Căn cứ theo mức độ hoàn thành công việc, người lao động
được xem xét tăng lương hàng năm.
+ Chính sách thưởng: Công ty luôn có chính sách thưởng để khuyến
khích người lao động hăng hái sản xuất, các khuyến khích giành cho các hình
thức sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng năng suất lao
động. Các hình thức thưởng của công ty đối với người lao động bao gồm:
thưởng tháng lương thứ 13, thưởng vượt sản lượng bán hàng, thưởng cho người
lao động tiên tiến, xuất sắc, thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật…
định.
+ Các loại thép chế tạo để sản xuất chi tiết máy nghiền, bánh răng, hộp
số…
+ Các loại thép hình, thép ống để sản xuất vận thăng và cẩu tháp.
+ Ván gỗ ép, tre ép để sản xuất cốp pha
+ Chi tiết phụ kiện để sản xuất máy trộn bê tông.
Các loại vật tư công ty mua trong nước gồm:
+ Các loại thép tấm, thép hình, thép chế tạo, phôi đúc…
+ Các sản phẩm ống thép, tôn tấm để sản xuất cốp pha thép, giàn giáo,
cột chống xây dựng. Đây là nguồn cung ứng rất ổn định vì nhà cung ứng là Công ty Ống thép Hòa Phát nên được hưởng nhiều ưu đãi về nguồn hàng, chất
lượng, tiến độ giao hàng, giá cả…
+ Về các loại vật tư phụ như sơn, que hàn, các loại thiết bị điện…
được công ty đặt mua từ các nhà cung cấp lớn đảm bảo tình chất ổn định cho
quá trình sản xuất.
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty thì chi phí nguyên
vật liệu chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản xuất sản phẩm, do vậy, sự biến động
của giá cả, chất lượng nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng rất lớn tới doanh thu và lợi
nhuận của công ty. Để hạn chế rủi ro biến động giá công ty đã thiết kế những kế
hoạch sản xuất sát với kế hoạch bán hàng, thực hiện những cam kết rất chặt chẽ
đối với những nhà cung cấp để hạn chế tối đa biến động tăng giá của nhà cung
cấp, tạo nên sự ổn định cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty.
1.4.6 Đặc điểm về tình hình tài chính của công ty.
Là công ty đầu tiên của tập đoàn Hòa Phát được thành lập với số vốn
điều lệ là 500.000.000 đồng, tới nay số vốn điều lệ của công ty đã tăng lên
140.000.000.000 đồng tăng gấp 280 lần. Trong đó, số vốn thuộc sở hữu của
công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát là 99.64%. Các nguồn vốn của công ty
đang được quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả. Tổng tài sản của công ty
Chương II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
Thiết Bị Phụ Tùng Hòa Phát giai đoạn 2005-2009.
Đây là giai đoạn nền kinh tế trong nước cũng như trên thế giới có
nhiều biến động phức tạp. Đất nước ta chính thức trở thành thành viên của tổ
chức thương mại lớn nhất hành tinh WTO, mang lại cho các doanh nghiệp
trong nước nhiều cơ hội phát triển. Song song với cơ hội là những thách thức rất
lớn các doanh nghiệp phải vượt qua để có thể tồn tại và phát triển trong một môi trường cạnh tranh đầy khắc nghiệt. Cũng trong năm 2008, cuộc khủng
hoảng kinh tế thế giới nổ ra đã làm cho nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ gặp rất
nhiều khó khăn và không ít công ty đã phá sản. Tuy vậy, công ty TNHH Thiết
Bị Phụ Tùng Hòa Phát không những tồn tại qua thời kỳ khủng hoảng mà còn
hoàn thành và vượt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra để tiếp tục tăng trưởng mạnh.
Điều đó là kết quả của sự nhạy bén, linh hoạt nhận biết thời cuộc của ban lãnh
đạo công ty, sự nỗ lực cống hiến của toàn bộ tập thể người lao động trong công
ty cùng vì một mục tiêu chung đó là sự phát triển vững mạnh của công ty
TNHH Thiết Bị Phụ Tùng Hòa Phát.
2.1 Hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm tại công ty TNHH
Thiết Bị Phụ Tùng Hòa Phát.
2.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh
doanh.
2.1.1.1 Tỷ trọng doanh thu, lợi nhuận của công ty trong tổng doanh thu
453.000
555.339
Lợi nhuận
( triệu đồng)
10.465
25.000
65.000
75.000
110.806
Nguồn: Tập đoàn Hòa Phát
+ Về tỷ lệ % tăng trưởng doanh thu qua các năm đều rất cao. Năm 2006
tăng 263.148% so với năm 2005, năm 2007 tăng 51.81% so với năm 2006, năm
2008 tăng 5.84% so với năm 2007, năm 2009 tăng 22.59% so với năm 2008.
Trong các năm thì dễ dàng nhận thấy năm 2008 có tỷ lệ tăng doanh thu thấp
nhất. Điều này có thể lý giải nguyên nhân là do cuộc khủng hoảng kinh tế thế
giới đã có ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Năm
2009, cùng với sự phục hồi của các nền kinh tế thì tỷ lệ tăng doanh thu của công
ty cũng tăng lên mức 22.59% là mức tương đối cao trong ngành. Năm 2010,
nền kinh tế nước ta và các nước trên thế giới sẽ bước vào tăng trưởng nhanh,
điều này sẽ tạo điều kiện để công ty tiếp tục phát triển, tăng nhanh doanh thu.
Tỷ lệ tăng doanh thu của năm 2006 là một con số rất ấn tượng 263.148%, đây là
hệ quả của quá trình mở rộng quy mô hoạt động, mở rộng thị trường, đa dạng
hóa sản phẩm khi nền kinh tế nước ta sắp sửa gia nhập WTO.
+ Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế cũng tăng cao và ổn định qua các
238
264
299
289
312
Nguồn: Tập đoàn Hòa Phát.
Qua bảng số liệu ta thấy tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của công ty đều
tăng qua các năm, ngoại trừ năm 2008 có vốn chủ sở hữu giảm so với năm
2007. Vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ lệ lớn so với tổng tài sản, trung bình 5
năm vốn chủ sở hữu chiếm 62.04% giá trị của tổng tài sản. Con số này một
phần đã nói lên tình hình tài chính vững mạnh trong công ty. Tài sản cố định
của công ty được tài trợ bằng những nguồn vốn vững chắc. Tuy nhiên, tỷ lệ
tăng vốn chủ sở hữu và tổng tài sản qua các năm là không cao, tỷ lệ này thấp ở
năm 2008 làm cho tỷ lệ tăng trung bình trong 5 năm của vốn chủ sở hữu và
tổng tài sản lần lượt là 11.89%, 7.20%.
2.1.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của
công ty.
Hệ số sinh lợi của tài sản (ROA), hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROA)
của công ty qua các năm như sau:
Bảng 5: ROA, ROE của công ty qua các năm.
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 ROE(%) 7.5 9 28 32 34
ROA(%) 2 3 17 21 24
Khả năng thanh toán hiện
thời
67%
71%
160%
189%
213%
Khả năng thanh toán nhanh
22%
25%
41%
62%
87%
Nguồn: Tập đoàn Hòa Phát
Bảng 7: Chỉ tiêu khả năng thanh toán của tập đoàn Hòa Phát.
Chỉ tiêu
Nguồn: Tập đoàn Hòa Phát
Qua bảng số liệu ta thấy, hai chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán hiện
thời và khả năng thanh toán của công ty tăng nhanh qua các năm. Điều này nói
lên rằng khả năng quản lý các khoản nợ ngắn hạn của công ty là tốt hơn. Mỗi
chỉ tiêu tương ứng với mỗi năm đều nằm trong mức giới hạn an toàn. So với các
chỉ tiêu của tập đoàn thì khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán
nhanh của công ty là nhỏ hơn, điều này có thể lý giải là do đặc thù của lĩnh vực
mà công ty đang kinh doanh.
2.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty.
2.1.2.1 Tăng trưởng doanh thu theo sản phẩm của công ty.
Trong ba năm 2005, 2006, 2007 thì doanh thu của công ty chủ yếu là
doanh thu từ các sản phẩm là thiết bị xây dựng và thiết bị nghiền sàng. Những
loại còn lại đóng góp một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng doanh thu của công ty. Tuy
nhiên sang các năm 2008 và 2009 thì mức đóng góp vào tổng doanh thu của
công ty của các sản phẩm cẩu tháp, vận thăng lồng và các loại thiết bị khác đặc
biệt là giàn giáo và cốp pha đã tăng lên và chiếm tỷ lệ đáng kể. Điều này phần
nào cho ta thấy được sự điều chỉnh chiến lược kinh doanh của công ty để phù
hợp với sự phát triển của thị trường
Biểu đồ 3: Tăng trưởng doanh thu theo sản phẩm của công ty.
Biểu đồ 4: tỷ trọng doanh thu theo sản phẩm của công ty qua các
năm.
Các hợp đồng tiêu biểu năm 2008 và 2009 như:
- Công ty Khai thác vàng Phước Sơn - đơn vị liên doanh giữa Công
ty Olympus Pacific Minerals Inc - Canada và Việt Nam : 500.000 USD.
- Công ty Liên doanh Canxi Cacbonat YBB (Công ty liên doanh
với Tập đoàn Imerys - Cộng hoà Pháp) : 650.000 USD
- Công ty TNHH Xây dựng Đạt Phát với tổng trị giá gần :5 tỷ
đồng
- Công ty xây dựng Hoàng Tuấn tại huyện Trà My
Tỉnh Quảng Nam : 3 tỷ
đồng
- Công ty Cổ phần Thành Hiếu : 3 tỷ đồng
- Tổng Công ty Khoáng sản & Thương mại Hà Tĩnh, Công ty CP
Khai khoáng luyện kim Thanh Hà, Công ty xây dựng tổng hợp Tràng An và
Công ty Đường bộ 230.
: 11 tỷ đồng
Đối với các sản phẩm là máy móc thiết bị xây dựng nhỏ mang tính
chất bán buôn như: máy bơm nước, máy phát điện nhỏ, dây hơi, băng tải…công