TIỂU LUẬN:
Xây dựng, tổ chức thực hiện kế
hoạch và chương trình sản xuất của
Công ty Cổ phần Tràng An
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế ngày càng phát triển, xu hướng hội nhập càng trở thành hiện thực thì
tính chất thay đổi của cầu càng phức tạp hơn. Một doanh nghiệp muốn kinh doanh
trên thị trường thì phải nắm bắt được tâm lý của khách hàng và đảm bảo tính hiệu
quả trong việc tạo ra các sản phẩm cung cấp cho khách hàng.
Do tính chất các doanh nghiệp tham gia vào thị trường tăng lên, do vậy khách
hàng càng có nhiều quyền lựa chọn, yêu cầu của khách hàng ngày một cao hơn và đa
dạng hơn. Một công ty sản xuất trên thị trường thì phải nghiên cứu xem nên đáp ứng
cho khách hàng những loại sản phẩm nào với số lượng tiêu thụ là bao nhiêu. Xây
dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất là một chức năng khởi đầu của quá trình sản
xuất sản phẩm. Kế hoạch sản xuất dự tính trước những thay đổi của môi trường để
doanh nghiệp hoạch một chương trình sản xuất trong một thời gian cụ thể trong
tương lai gần. Như vậy, xây dựng kế hoạch là xác định hướng đi cho doanh nghiệp,
đảm bảo cho doanh nghiệp thích ứng được với những biến động do môi trường tạo
ra.
Nghiệp Hà Nội, là một đơn vị kinh tế độc lập được thành lập theo thông báo số 1113
CP (21/1/1992) của Bộ Công nghiệp nhẹ và QĐ 2138 /QĐUB (08/11/1992) của
UBND Thành phố Hà Nội. Công ty được đặt tại phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy –
Hà Nội và có nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất bánh kẹo nhằm đáp ứng nhu cầu cho nhân
dân thủ đô và cả nước. Sản phẩm của công ty từ lâu đã không còn xa lạ với người
tiêu dùng trên toàn quốc và đến tháng 10 năm 2004 công ty đã chuyển thành Công ty
Cổ phần Tràng An theo quyết định số 6238/QĐUB ngày 24/9/2004 của UBND
Thành phố Hà Nội. Vốn điều lệ của công ty là: 22,2 tỉ đồng, trong đó vốn Nhà nước
chiếm 51,7%. Công ty có giấy phép kinh doanh số 0103005601 do sở kế hoạch và
đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 01 tháng 10 năm 2004. Để có một chỗ đứng vững
vàng trên thị trường như ngày hôm nay, công ty đã phải trải qua không ít những khó
khăn thử thách.
Công ty có nguồn gốc từ xí nghiệp kẹo Hà Nội hợp với xí nghiệp Mỳ Nghĩa Đô.
Ngay từ buổi đầu tiên đó, công ty đã vấp phải nhiều khó khăn, trở ngại. Trong khi
các đơn vị khác vẫn được hưởng sự trợ cấp thì công ty phải tự đi lo tìm kiếm nguồn
hàng, tìm kiếm nơi tiêu thụ. Đầu vào không đủ, đầu ra lại chậm, vốn thiếu trầm trọng
(lúc đó công ty chỉ có 200 triệu đồng tiền vốn), tưởng chừng công ty không thể vượt
qua nổi. Trong điều kiện kinh tế đang ở tình trạng suy thoái, siêu lạm phát xảy ra
thường xuyên, công ty lại đứng trước những thử thách mới.
Nhưng với chiến lược phát triển đúng đắn, với đội ngũ cán bộ quản lý giàu kinh
nghiệm, có trình độ chuyên môn cao (80% có bằng đại học) và một lớp công nhân
lành nghề, có trách nhiệm, công ty đã dần vượt qua được cơn khủng hoảng. Quy mô
sản xuất ngày càng mở rộng, thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty không chỉ còn
bó gọn trong phạm vi toàn quốc mà công ty còn xuất khẩu sản phẩm của mình ra thị
trường thế giới. Số lượng và chủng loại sản phẩm của công ty ngày càng tăng, nếu
như ban đầu công ty chỉ sản xuất 5 mặt hàng đơn điệu thì đến nay chủng loại mặt
hàng của công ty đã lên tới hàng chục loại, trong đó sản phẩm kẹo hương cốm và
bánh kem quế là hai sản phẩm nổi tiếng rất được ưa chuộng và đã đem lại cho công
ty một khoản lợi nhuận khá lớn. Có thể giai đoạn từ năm 1992 trở lại đây là giai đoạn
III. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀNG AN
1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty cổ phần Tràng An
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng
KHSX
Văn
phòng
Phòng
marketing
Phòng
QC
(KSC)
Phòng
ng.c
ứu &
phát triển
của công ty chia thành: một ban giám đốc, 7 phòng ban chức năng và 4 xí nghiệp sản
xuất sản phẩm với số lượng và nhiệm vụ của các bộ phận được bố trí như sau:
Ban giám đốc: có Tổng giám đốc và phó Tổng giám đốc.
Tổng giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất, trực tiếp điều khiển việc quản lý
công ty; quyết định cơ cấu tổ chức của công ty; sắp xếp, bố trí nhân sự. Tổng giám
đốc có quyền quyết định cao nhất và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty.
Phó Tổng giám đốc: Phụ trách kinh doanh và phụ trách kĩ thuật, là người trực
tiếp lãnh đạo các phòng ban, sau đó báo cáo lên tổng giám đốc.
Các phòng ban chức năng:
Ban kiểm soát chất lượng (KSC): gồm 5 người
Chức năng, nhiệm vụ: kiểm soát quá trình sản xuất theo các văn bản ISO; kiểm
soát chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm; kiểm tra chất lượng sản
phẩm của Công ty trên thị trường đồng thời lập hành động khắc phục; lưu mẫu thành
phẩm; nghiên cứu phân tích tổng hợp đánh giá chất lượng; kiểm soát thiết bị kiểm
nghiệm.
Phòng kế hoạch sản xuất: 26 người
Chức năng, nhiệm vụ: tham gia xây dựng kế hoạch chiến lược và đầu tư dài hạn,
trung hạn; lập và theo dõi, tổng hợp, phân tích, đánh giá hiệu quả báo cáo kế hoạch
tháng, quý, năm; thống kê, theo dõi báo cáo tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm;
phân tích và xử lý các thông tin về vật tư đầu vào, lao động, tình hình sử dụng máy
móc thiết bị, tiêu thụ sản phẩm…làm cơ sở lập và điều chỉnh kế hoạch điều độ sản
xuất. Tính toán phân tích giá thành kế hoạch, điểm hòa vốn kế hoạch, tham gia lập dự
án đầu tư nghiên cứu phát triển. Cấp phát, thanh quyết toán vật tư, nguyên liệu, điều
động lao động. Tổng hợp, xác nhận các loại công đơn giá, thanh toán lương sản xuất.
Định mức lao động, theo dõi quyết toán, thưởng phạt khoán sử dụng điện, năng
lượng, nhiên liệu.
Phòng kĩ thuật cơ điện: 18 người
Chức năng, nhiệm vụ: Lập và quản lý hồ sơ kĩ thuật về tài sản cố đinh, lý lịch
máy, bản vẽ thiết kế… lập và triển khai thực hiện kế hoạch thiết bị bao gồm: kế
trí tuệ; triển khai xây dựng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế.
Văn phòng công ty: gồm 17 người
Bao gồm các bộ phận: bộ phận hành chính,bộ phận tổ chức nhân sự,bộ phận văn
thư,bộ phận y tế,bộ phận bảo vệ.
Bộ phận hành chính: phục vụ hội đồng quản trị, tổng giám đốc; mua cấp phát,
tổng hợp văn phòng phẩm cho các đơn vị; quản lý máy, thiết bị văn phòng, tài sản
thuộc văn phòng công ty. Theo dõi kiến thiết cơ bản và đầu tư xây dựng; tổ chức khai
thác nguồn thu.
Bộ phận tổ chức nhân sự: nghiên cứu xây dựng phát triển nguồn nhân lực, hoàn
thiện cơ cấu nhân sự, cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp với hoạt động của công ty từng
thời kì; xác định nhu cầu đào tạo tuyển dụng và bố trí cán bộ nhân viên, lựa chọn các
tiêu chuẩn phương pháp tuyển dụng phù hợp; giải quyết chế độ đối với người lao
động; quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên chức; thiết lập và cập nhập bổ sung; tham
gia xây dựng các biện pháp khuyến khích vật chất, tinh thần nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động.
Bộ phận văn thư, y tế,bảo vệ: Bộ phận văn thư quản lý con dấu, các thủ tục văn
thư và các hồ sơ khác; quản lý theo dõi tình hình sử dụng các trang thiết bị thông tin.
Bộ phận y tế thực hiện công tác y tế dự phòng và hồ sơ chăm sóc sức khỏe cho người
lao động. Bộ phận bảo vệ quản lý tổng thể các hoạt động ra vào và trật tự an ninh
trong khu vực công ty.
Các xí nghiệp sản xuất bao gồm:
Giám đốc các xí nghiệp sản xuất là người chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc
về toàn bộ các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất của xí nghiệp theo quy định của
công ty. Trên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch sản xuất hàng năm được công ty giao phải
xây dựng phương án tổ chức và quản lý các hoạt động của sản xuất bao gồm: lao
động, vật tư, sản phẩm, thiết bị, bảo hộ lao động, an toàn lao động, tiền lương… theo
các quy định của công ty, đảm bảo hoàn thành kế hoạch,nhiệm vụ được giao.
Việc phân công và tổ chức cho cấp và các phòng ban như vậy, công ty đang cố
gắng để cho bộ máy nhân sự hoạt động có hiệu quả, hỗ trợ cho nhau thực hiện tốt kế
lao động
1000đ 1.153 1.280 1.477 1.567 1.850
9.Tổng vốn đầu
tư
Tr.đ 12.527 284 14.614 5.712 11.778
(Nguồn: Phòng KHSX – Công ty Cổ phần Tràng An)
Theo số liệu đạt được qua bảng 4.1 đã cho thấy các chỉ tiêu về kết quả sản xuất
qua các năm đều có xu hướng tăng lên. Đây là một điều đáng mừng cho sự phát triển
của công ty. Trong đó doanh thu của công ty đạt chỉ tiêu tăng nhanh (năm 2003 là
50.968 triệu đồng; đến năm 2007 lên tới 138.146 triệu đồng). Cùng với việc nâng cao
chất lượng sản phẩm và đầu tư thiết bị máy móc hiện đại Công ty đã cho ra đời
những sản phẩm mới có chất lượng cao, đa dạng, phong phú về chủng loại, màu sắc,
giá cả đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Do vậy mà trong một số năm qua công
ty đã được bình chọn vào “Topten” – hàng Việt Nam chất lượng cao. Hiện nay với
công suất hơn 4000 tấn/năm, doanh số bán doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Kế
hoạch cho những năm tới chắc chắn con số này sẽ tiếp tục tăng lên, với sự tăng lên
của một số chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận.
V. ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ HỆ THỐNG CUNG ỨNG NGUYÊN
VẬT LIỆU CỦA DOANH NGHIỆP
Kế hoạch sản xuất không thể không tính đến nhu cầu nguyên vật liệu để sản xuất
ra sản phẩm. Kế hoạch phải nắm bắt được các thông tin giá cả về nguyên vật liệu, số
lượng nguyên vật liệu có thể sử dụng, lượng nguyên vật liệu huy động có thể đáp ứng
quá trình sản xuất… cho từng loại sản phẩm để từ đó tính toán xem với lượng nguyên
vật liệu như vậy có mang lại hiệu quả cho công ty khi sản xuất ra những sản phẩm
tương ứng hay không.
Nguyên liệu để sản xuất sản phẩm bánh kẹo ở công ty bao gồm: bột mì, đường
kính, mì chính, dầu ăn, hương liệu, trứng, bơ sữa và các gia vị khác trong đó đường
kính và bột mì là nguyên liệu chủ yếu sử dựng trong sản xuất các loại sản phẩm của
công ty.
sản xuất sản phẩm của công ty.
Nước sạch: có nước của thành phố và nguồn tự khai thác, chia thành hai
chuẩn: chuẩn cứng và chuẩn không cứng nhằm xử lý nước thải trong quá trình sản
xuất.
Hệ thống cấp hơi trong điều kiện áp suất cao, truyền năng lượng phục vụ quá
trình sản xuất. Nguồn cung cấp khí ga, hóa lỏng phục vụ cho xây chuyền sản xuất
của công ty.
Các máy điều hòa trung tâm để đảm bảo sức khỏe cho người lao động và
phục vụ sản xuất sản phẩm.
Các hệ thống máy tính, thiết bị giám sát để xử lý các vấn đề chuyên môn của
công ty, càng ngày hệ thống này càng được phát triển.
Lực lượng xe vận tải chở hàng hóa, sản phẩm…
Về máy móc thiết bị trực tiếp sản xuất của công ty được bố trí như sau:
Xí nghiệp kẹo I: có dây chuyền sản xuất kẹo cứng.
Xí nghiệp kẹo II: có dây chuyền máy móc sản xuất kẹo mềm, bánh Pháp
Xí nghiệp bánh I: có dây chuyền sản xuất bánh kem quế, bánh quy.
Xí nghiệp bánh II: có dây chuyền máy móc sản xuất Snack.
Xí nghiệp bánh III: có dây chuyền máy móc sản xuất bánh mỳ
Trong những năm vừa qua công ty đã mạnh dạn đầu tư nhiều dây chuyền sản
xuất mới hiện đại, đặc biệt Năm 2005 vừa qua, sau một thời gian khẩn trương đầu tư
cải tạo nhà xưởng, lắp đặt thêm máy móc, thiết bị mới công ty đã trình làng hai dòng
sản phẩm mới là: bánh Pháp và kẹo Sữa cũng đã bước đầu chiếm được cảm tình
người tiêu dùng. Tất cả những dây chuyền này có một số đặc điểm như:
Bảng 1.2: Tình trạng máy móc thiết bị trực tiếp sản xuất của công ty
Các dây chuyền
sản xuất
Nước sản
xuất
800
6.Dây chuyền sản
xuất bánh Pháp
Trung
Quốc
2005 2005 Tự
động
200
7.Dây chuyền sản
xuất bánh Mỳ
2007 2007 Tự
động
1000
(Nguồn: Phòng kĩ thuật cơ điện – Công ty Cổ phần Tràng An)
Dây chuyền sản xuất kẹo cứng
Là công nghệ sản xuất lâu năm nhất của công ty. Hiện nay công ty đang cố gắng
thay đổi một số hương liệu chế biến kẹo phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng nhằm
thích ứng với nhu cầu của khách hàng.
Dây chuyền kẹo sữa thuộc dây chuyền sản xuất kẹo cứng được nhập khẩu từ
năm 2005 là loại dây chuyền có công nghệ hiện đại tiên tiến bậc nhất hiện nay trên
thế giới. Với công nghệ đặc biệt sử dụng sữa tươi nguyên chất, nấu trong điều kiện cô
chân không màng siêu mỏng "Super-thin Film Vacuum Cooker" giúp sản phẩm giữ
được hương vị tự nhiên, các vi chất dinh dưỡng từ sữa tươi nguyên chất Mộc Châu,
thêm vào đó là các hương vị truyền thống độc đáo ấn tượng của Tràng An như hương
cốm, cà phê sữa, sôcôla sữa , hương hoa quả đặc trưng của miền nhiệt đới. Với dây
chuyền hiện đại và khổng lồ này, Tràng An sắp cho ra mắt khách hàng các sản phẩm
hấp dẫn như kẹo Ngô, đậu đỏ, khoai môn góp phần làm phong phú bộ sưu tập sản
phẩm kẹo mềm cao cấp có uy tín của mình.
Dây chuyền sản xuất kẹo mềm
Như ta đã biết, đặc điểm công nghệ, trình độ trang thiết bị kỹ thuật sản xuất là cơ
sở để xây dựng hệ thống sản xuất, tiến hành chiến lược và kế hoạch hóa, tổ chức sản
xuất, tổ chức lao động. Chất lượng công nghệ làm giảm mức tiêu hao lao động sống
và do đó sẽ làm giảm chi phí kinh doanh về lao động, giảm mức hao phí sử dụng
nguyên vật liệu cũng như nghiên cứu thay thế nguyên vật liệu dẫn đến làm giảm chi
phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu, nâng cao hệ số sử dụng máy móc, thiết bị,
diện tích sản xuất làm… Công nghệ có vai trò nâng cao chất lượng, tăng sức cạnh
tranh của doanh nghiệp. Do vậy trong suốt những năm qua công ty Cổ phần Tràng
An đã đầu tư khá nhiều vào công nghệ và hiện tại đã có khá nhiều máy móc thiết bị
hiện đại để sản xuất sản phẩm như chúng ta đã thấy ở trên. Đây là những dây chuyền
có triển vọng mang lại hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp.
VII. ĐẶC ĐIỂM VỀ LAO ĐỘNG
Kế hoạch sản xuất đặt ra các yêu cầu về lao động. Nó cho biết mỗi bộ phận sản
xuất cần lực lượng lao động với số lượng cần thiết theo trình độ lành nghề, kỹ năng,
loại đào tạo cần thiết để đạt được mục tiêu kinh doanh.
Với công ty lĩnh vực sản xuất chủ yếu là các loại bánh, kẹo và đây cũng là lĩnh
vực cần nhiều lao động. Từ một công ty chỉ có khoảng 400 lao động đến nay con số
này đã lên tới hơn 600 lao động. Do đó quản lý lao động có hiệu quả là vấn đề rất
quan trọng với tình hình phát triển của công ty.
Bảng 1.3: Cơ cấu sử dụng lao động của công ty qua các năm gần đây
Chỉ tiêu phân loại
2005 2006 2007
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
(người) (người) (người
Tổng số lao động 369 440 535
1.Theo giới tính
- Nam 93 25,3 111 25,2 140 26,2
- Nữ 276 74,7 239 74,8 295 73,8
nghiệp sản xuất cho nên lực lượng trực tiếp sản xuất chiếm vị trí đáng kể. Việc tuyển
chọn, sắp xếp, tổ chức lao động là rất quan trọng và ảnh hưởng đến chi phí sản xuất
và sản lượng sản xuất theo tiến độ, do đó nó có ảnh hưởng trực tiếp tới việc thực hiện
kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.
VIII. ĐẶC ĐIỂM VỀ VỐN
Vốn là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu được trong quá trình sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vốn là chìa khóa để mở rộng và phát triển
kinh doanh. Trong thực tế, có rất nhiều doanh nghiệp phải ngừng hoạt động vì thiếu
vốn nhưng Công ty cổ phần Tràng An do hoạt động kinh doanh trong những năm qua
có hiệu quả nên nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng hàng năm.
Bảng 1.4: Cơ cấu sử dụng vốn của công ty
Chỉ tiêu
2005 2006 2007
Giá trị
(Tr.đ)
%
Giá trị
(Tr.đ)
%
Giá trị
(Tr.đ)
%
I.Cơ cấu vốn
1.Vốn lưu động 24.201 45 27.383 43 28.792 40
2.Vốn cố định 29.819 55 36.004 57 43.369 60
Tổng 54.020 100 63.387 100 72.161 100
II.Nguồn vốn
1.Vốn chủ sở hữu 23.785 44 25.666 41 28.308 39
2.Vay ngắn hạn 19.557 36 23.080 36 29.228 41
Đây là lĩnh vực kinh doanh mang tính thời vụ, ở những thời điểm khác nhau
trong năm nhu cầu tiêu dùng những loại mặt hàng này cũng khác nhau. Thời điểm
nhạy cảm nhất là giai đoạn cuối năm và hai tháng đầu năm. Thời điểm lễ tết, nhiều lễ
hội và đám cưới, thời tiết mát mẻ khi đó nhu cầu mua bánh kẹo tăng lên rất nhanh.
Khách hàng trên thị trường này là tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên là
mức tiêu dùng loại sản phẩm này ở mỗi khách hàng tăng giảm phụ thuộc vào lứa tuổi
của họ. Khi tuổi càng cao thì nhu cầu tiêu dùng loại sản phẩm này càng giảm. Những
đặc điểm này chi phối rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhưng như vậy lại đặt ra cho công ty Cổ phần Tràng An những cơ hội và thách
thức mới. Nhu cầu cao tạo cơ hội cho công ty có thể nâng cao sản lượng sản xuất và
tiêu thụ của mình. Tuy nhiên cũng vì lợi thế đó có sự tham gia của nhiều tổ chức kinh
doanh nên sự xâm chiếm thị trường của các doanh nghiệp trong lĩnh vực này cũng
cao. Sản lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty Cổ phần Tràng An so với thị trường
chiếm tỉ lệ rất thấp, dù tăng lên nhưng cũng chỉ chiếm 3% vào năm 2007. Thị trường
tiêu thụ của công ty giống như một mẩu nhỏ trong chiếc bánh rộng lớn của thị
trường. Khai thác thị trường sẽ làm cho mức tiêu thụ sản phẩm của công ty tăng lên.
T.nhiệm
Nội dung công việc Mã số BM/TL
Tên BM/TL
1 Các đơn
vị liên
quan
Chiến lược phát triển công
ty.
Dự kiến KH tiêu thụ hoặc
đơn đặt hàng SP
2 GĐSX
P.KHSX
BM/HD 04.01
BM/HD 04.02
BM/HD 04.03
BM/HD 04.04
BM/HD 04.06
BM/HD 04.12
KHSX năm
KHSX tháng
Đánh giá Thực hiện KHSX
KHSX tuần
KH cấp vật tư (tháng, năm)
Theo dõi vật tư kho nguyên
liệu
Sổ theo dõi vật tư (ngày)
5 XN
P.KHSX
BM/HD 04.10
BM/HD 04.11
BM/HD 21.01
BM/HD 04.13
Bảng quyết toán vật tư tháng
Bảng quyết toán SP tháng
Phiếu nhập kho (tháng)
Phiếu nhập thành phẩm
Nhu cầu
Duyệt
Triển khai SX,
kiểm soát tiến
độ SX
Báo cáo,
quyết toán
VT, TP
K.tra
Lập KHSX
Lưu sơ đồ
(ngày)
dựa trên tình hình tiêu thụ thực tế của năm trước, định hướng phát triển sản xuất kinh
doanh trong năm nay.
Kế hoạch sản xuất năm được lập vào trước ngày 15 tháng 1 bởi giám đốc sản
xuất hoặc người được ủy nhiệm. thực hiện theo mẫu BM/HD 04.01.
Kế hoạch sản xuất tháng: được lập từ ngày 20 đến 26 tháng trước bởi phòng kế
hoạch sản xuất thực hiện theo mẫu BM/HD 04.02.
Nhằm thuận lợi cho việc lập kế hoạch cho tháng tiếp theo, trước ngày 25,
phòng bán hàng cấp cho phòng KHSX dự kiến tiêu thụ tháng sau.
Phòng kế hoạch sản xuất ước tính sản lượng từ ngày 26 đến hết tháng, cân đối
với kế hoạch tiêu thụ tháng sau và lượng hàng dự trữ tối thiểu để xây dựng kế hoạch
sản xuất.
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất được lập hàng ngày căn cứ vào
tiêu thụ của phòng bán hàng, báo cáo hoạt động của xí nghiệp. Thực hiện theo kiểu
mẫu BM/HD 04.03.
Kế hoạch sản xuất tuần: được lập từ thứ sáu tuần trước bởi phòng kế hoạch sản
xuất. Thực hiện theo kiểu mẫu BM/HD 04.04.
Sau khi kế hoạch sản xuất sản phẩm tháng, năm, quý, được phê duyệt, Phòng kế
hoạch sản xuất lập kế hoạch vật tư tương ứng theo biểu mẫu BM/HD 04.06.
2. Duyệt
Kế hoạch sản xuất được người có thẩm quyền phê duyệt, nếu đạt thì chuyển
kế hoạch sản xuất đến đơn vị liên quan thực hiện, nếu không đạt thì thực hiện lại.
Kế hoạch sản xuất năm BM/HD 04.01 được tổng giám đốc hoặc phó tổng
giám đốc phê duyệt.
Kế hoạch sản xuất tháng BM/HD 04.02 được tổng giám đốc hoặc phó tổng
dám đốc duyệt
Kế hoạch sản xuất tuần BM/HD 04.04 được giám đốc sản xuất duyệt.
Kế hoạch sản xuất vật tư tháng BM/HD 04.06 được lập và phê duyệt bởi giám
đốc sản xuất và tổng giám đốc.
Duyệt xong kế hoạch sản xuất sản phẩm và vật tư, ban quản lý sẽ đưa kế hoạch