Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và chương trình sản xuất của Công ty Cổ phần Tràng An - Pdf 32

Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế ngày càng phát triển, xu hướng hội nhập càng trở thành hiện
thực thì tính chất thay đổi của cầu càng phức tạp hơn. Một doanh nghiệp
muốn kinh doanh trên thị trường thì phải nắm bắt được tâm lý của khách hàng
và đảm bảo tính hiệu quả trong việc tạo ra các sản phẩm cung cấp cho khách
hàng.
Do tính chất các doanh nghiệp tham gia vào thị trường tăng lên, do vậy
khách hàng càng có nhiều quyền lựa chọn, yêu cầu của khách hàng ngày một
cao hơn và đa dạng hơn. Một công ty sản xuất trên thị trường thì phải nghiên
cứu xem nên đáp ứng cho khách hàng những loại sản phẩm nào với số lượng
tiêu thụ là bao nhiêu. Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất là một chức
năng khởi đầu của quá trình sản xuất sản phẩm. Kế hoạch sản xuất dự tính
trước những thay đổi của môi trường để doanh nghiệp hoạch một chương
trình sản xuất trong một thời gian cụ thể trong tương lai gần. Như vậy, xây
dựng kế hoạch là xác định hướng đi cho doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh
nghiệp thích ứng được với những biến động do môi trường tạo ra.
Công ty cổ phần Tràng An cũng là một doanh nghiệp khá lâu trên thị
trường Việt Nam. Đây là một doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo đang phải chịu
sức ép rất lớn từ các đối thủ cạnh tranh trong nước và quốc tế. Vì vậy công tác
kế hoạch hóa sản phẩm để tạo tạo ra sản phẩm cạnh tranh với thị trường luôn
là yêu cầu hàng đầu để công ty. Dự tính được nhu cầu tương lai của khách
hàng sẽ giúp doanh nghiệp hoàn thành được các mục tiêu sản xuất và kinh
doanh có hiệu quả. Do vậy trong chuyên đề này em xin nêu ra vấn đề: “Xây
dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và chương trình sản xuất của Công ty Cổ
phần Tràng An”.
Phùng Thị Thanh Xuân Lớp QTKD Tổng hợp 46A
1
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Chương I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

Công ty có nguồn gốc từ xí nghiệp kẹo Hà Nội hợp với xí nghiệp Mỳ
Nghĩa Đô. Ngay từ buổi đầu tiên đó, công ty đã vấp phải nhiều khó khăn, trở
ngại. Trong khi các đơn vị khác vẫn được hưởng sự trợ cấp thì công ty phải tự
đi lo tìm kiếm nguồn hàng, tìm kiếm nơi tiêu thụ. Đầu vào không đủ, đầu ra
lại chậm, vốn thiếu trầm trọng (lúc đó công ty chỉ có 200 triệu đồng tiền vốn),
tưởng chừng công ty không thể vượt qua nổi. Trong điều kiện kinh tế đang ở
tình trạng suy thoái, siêu lạm phát xảy ra thường xuyên, công ty lại đứng
trước những thử thách mới.
Nhưng với chiến lược phát triển đúng đắn, với đội ngũ cán bộ quản lý
giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao (80% có bằng đại học) và một
lớp công nhân lành nghề, có trách nhiệm, công ty đã dần vượt qua được cơn
khủng hoảng. Quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, thị trường tiêu thụ sản
phẩm của công ty không chỉ còn bó gọn trong phạm vi toàn quốc mà công ty
còn xuất khẩu sản phẩm của mình ra thị trường thế giới. Số lượng và chủng
loại sản phẩm của công ty ngày càng tăng, nếu như ban đầu công ty chỉ sản
xuất 5 mặt hàng đơn điệu thì đến nay chủng loại mặt hàng của công ty đã lên
tới hàng chục loại, trong đó sản phẩm kẹo hương cốm và bánh kem quế là hai
sản phẩm nổi tiếng rất được ưa chuộng và đã đem lại cho công ty một khoản
lợi nhuận khá lớn. Có thể giai đoạn từ năm 1992 trở lại đây là giai đoạn phát
triển mạnh nhất của công ty. Sự chủ động hoàn toàn trong sản xuất kinh
doanh đã giúp công ty phát triển nhảy vọt về mọi mặt:
Về mặt hàng: 40 mặt hàng với chất lượng cao, chủng loại phong phú,
mẫu mã đa dạng. Đặc biệt kẹo hương cốm, kẹo sôcôla, bánh kem quế của
Phùng Thị Thanh Xuân Lớp QTKD Tổng hợp 46A
3
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
công ty rất được ưa chuộng.
Về trình độ sản xuất kinh doanh: Thay thế hai dây chuyền lạc hậu của
những năm 60 là dây chuyền hiện đại của Đài Loan, Đức, Ba Lan. Đến năm
2000 công ty đầu tư thêm hai loại dây chuyền sản xuất Snack, bánh kem quế

1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty cổ phần Tràng An
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
Phùng Thị Thanh Xuân Lớp QTKD Tổng hợp 46A
5
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng
KHSX
Văn
phòng
Phòng
marketing
Phòng
QC
(KSC)
Phòng
ng.cứu &
phát triển
Phòng
TC − KT
Phòng kĩ
thuật cơ
điện
XN kẹo II
SX kẹo
mềm, bánh
pháp
XN bánh I
SX kem quế,
bánh quy

 Các phòng ban chức năng:
 Ban kiểm soát chất lượng (KSC): gồm 5 người
Chức năng, nhiệm vụ: kiểm soát quá trình sản xuất theo các văn bản ISO;
kiểm soát chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm; kiểm tra chất
lượng sản phẩm của Công ty trên thị trường đồng thời lập hành động khắc
phục; lưu mẫu thành phẩm; nghiên cứu phân tích tổng hợp đánh giá chất
lượng; kiểm soát thiết bị kiểm nghiệm.
Phùng Thị Thanh Xuân Lớp QTKD Tổng hợp 46A
6
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
 Phòng kế hoạch sản xuất: 26 người
Chức năng, nhiệm vụ: tham gia xây dựng kế hoạch chiến lược và đầu tư
dài hạn, trung hạn; lập và theo dõi, tổng hợp, phân tích, đánh giá hiệu quả báo
cáo kế hoạch tháng, quý, năm; thống kê, theo dõi báo cáo tình hình sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm; phân tích và xử lý các thông tin về vật tư đầu vào, lao
động, tình hình sử dụng máy móc thiết bị, tiêu thụ sản phẩm…làm cơ sở lập
và điều chỉnh kế hoạch điều độ sản xuất. Tính toán phân tích giá thành kế
hoạch, điểm hòa vốn kế hoạch, tham gia lập dự án đầu tư nghiên cứu phát
triển. Cấp phát, thanh quyết toán vật tư, nguyên liệu, điều động lao động.
Tổng hợp, xác nhận các loại công đơn giá, thanh toán lương sản xuất. Định
mức lao động, theo dõi quyết toán, thưởng phạt khoán sử dụng điện, năng
lượng, nhiên liệu.
 Phòng kĩ thuật cơ điện: 18 người
Chức năng, nhiệm vụ: Lập và quản lý hồ sơ kĩ thuật về tài sản cố đinh, lý
lịch máy, bản vẽ thiết kế… lập và triển khai thực hiện kế hoạch thiết bị bao
gồm: kế hoạch trung và dài hạn, kế hoạch hàng tháng. Tổng hợp công tác
định kì báo cáo tổng hợp; đảm bảo vật tư phụ tùng máy móc thiết bị; nghiên
cứu, phát triển hợp tác khoa học kĩ thuật. Ban hành các định mức liên quan
đến công tác thiết bị (chế tạo, sửa chữa, sử dụng nhiên liệu năng lượng); kiểm
tra chất lượng vật tư kĩ thuật; đầu tư xây dựng cơ bản.

thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế.
 Văn phòng công ty: gồm 17 người
Bao gồm các bộ phận: bộ phận hành chính,bộ phận tổ chức nhân sự,bộ
phận văn thư,bộ phận y tế,bộ phận bảo vệ.
− Bộ phận hành chính: phục vụ hội đồng quản trị, tổng giám đốc; mua cấp
phát, tổng hợp văn phòng phẩm cho các đơn vị; quản lý máy, thiết bị văn
Phùng Thị Thanh Xuân Lớp QTKD Tổng hợp 46A
8
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
phòng, tài sản thuộc văn phòng công ty. Theo dõi kiến thiết cơ bản và đầu tư
xây dựng; tổ chức khai thác nguồn thu.
− Bộ phận tổ chức nhân sự: nghiên cứu xây dựng phát triển nguồn nhân lực,
hoàn thiện cơ cấu nhân sự, cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp với hoạt động của
công ty từng thời kì; xác định nhu cầu đào tạo tuyển dụng và bố trí cán bộ
nhân viên, lựa chọn các tiêu chuẩn phương pháp tuyển dụng phù hợp; giải
quyết chế độ đối với người lao động; quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên
chức; thiết lập và cập nhập bổ sung; tham gia xây dựng các biện pháp khuyến
khích vật chất, tinh thần nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
− Bộ phận văn thư, y tế,bảo vệ: Bộ phận văn thư quản lý con dấu, các thủ
tục văn thư và các hồ sơ khác; quản lý theo dõi tình hình sử dụng các trang
thiết bị thông tin. Bộ phận y tế thực hiện công tác y tế dự phòng và hồ sơ
chăm sóc sức khỏe cho người lao động. Bộ phận bảo vệ quản lý tổng thể các
hoạt động ra vào và trật tự an ninh trong khu vực công ty.
 Các xí nghiệp sản xuất bao gồm:
Giám đốc các xí nghiệp sản xuất là người chịu trách nhiệm trước tổng
giám đốc về toàn bộ các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất của xí nghiệp theo
quy định của công ty. Trên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch sản xuất hàng năm được
công ty giao phải xây dựng phương án tổ chức và quản lý các hoạt động của
sản xuất bao gồm: lao động, vật tư, sản phẩm, thiết bị, bảo hộ lao động, an
toàn lao động, tiền lương… theo các quy định của công ty, đảm bảo hoàn

Người 394 415 369 440 535
8.Thu nhập bình
quân của người
lao động
1000đ 1.153 1.280 1.477 1.567 1.850
9.Tổng vốn đầu

Tr.đ 12.527 284 14.614 5.712 11.778
(Nguồn: Phòng KHSX – Công ty Cổ phần Tràng An)
Theo số liệu đạt được qua bảng 4.1 đã cho thấy các chỉ tiêu về kết quả sản
xuất qua các năm đều có xu hướng tăng lên. Đây là một điều đáng mừng cho
sự phát triển của công ty. Trong đó doanh thu của công ty đạt chỉ tiêu tăng
Phùng Thị Thanh Xuân Lớp QTKD Tổng hợp 46A
10
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
nhanh (năm 2003 là 50.968 triệu đồng; đến năm 2007 lên tới 138.146 triệu
đồng). Cùng với việc nâng cao chất lượng sản phẩm và đầu tư thiết bị máy
móc hiện đại Công ty đã cho ra đời những sản phẩm mới có chất lượng cao,
đa dạng, phong phú về chủng loại, màu sắc, giá cả đáp ứng nhu cầu của người
tiêu dùng. Do vậy mà trong một số năm qua công ty đã được bình chọn vào
“Topten” – hàng Việt Nam chất lượng cao. Hiện nay với công suất hơn 4000
tấn/năm, doanh số bán doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Kế hoạch cho những
năm tới chắc chắn con số này sẽ tiếp tục tăng lên, với sự tăng lên của một số
chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận.
V. ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ HỆ THỐNG CUNG ỨNG
NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA DOANH NGHIỆP
Kế hoạch sản xuất không thể không tính đến nhu cầu nguyên vật liệu để
sản xuất ra sản phẩm. Kế hoạch phải nắm bắt được các thông tin giá cả về
nguyên vật liệu, số lượng nguyên vật liệu có thể sử dụng, lượng nguyên vật
liệu huy động có thể đáp ứng quá trình sản xuất… cho từng loại sản phẩm để

móc, thiết bị này có còn phù hợp với nhu cầu thị trường nữa hay không và
lượng sản xuất ra từ mỗi loại máy móc, thiết bị đó là bao nhiêu.
Tình trạng máy móc thiết bị của công ty hiện nay, nó bao gồm hai khối:
khối phục vụ sản xuất và khối quá trình công nghệ.
 Khối phục vụ sản xuất: đây là khố rất quyết định vì nó phải đáp ứng đầy
đủ các yêu cầu để phục vụ khối máy móc, thiết bị trực tiếp sản xuất.
Khối phục vụ sản xuất bao gồm:
− Điện: có hai nguồn: Lưới cấp: thông qua máy biến áp trạm biến áp
tổng; Tự phát: phụ thuộc vào máy phát điện của công ty đang có nhằm phục
vụ cho hoạt động sản xuất sản phẩm của công ty.
− Nước sạch: có nước của thành phố và nguồn tự khai thác, chia thành
Phùng Thị Thanh Xuân Lớp QTKD Tổng hợp 46A
12
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
hai chuẩn: chuẩn cứng và chuẩn không cứng nhằm xử lý nước thải trong quá
trình sản xuất.
− Hệ thống cấp hơi trong điều kiện áp suất cao, truyền năng lượng phục
vụ quá trình sản xuất. Nguồn cung cấp khí ga, hóa lỏng phục vụ cho xây
chuyền sản xuất của công ty.
− Các máy điều hòa trung tâm để đảm bảo sức khỏe cho người lao động
và phục vụ sản xuất sản phẩm.
− Các hệ thống máy tính, thiết bị giám sát để xử lý các vấn đề chuyên
môn của công ty, càng ngày hệ thống này càng được phát triển.
− Lực lượng xe vận tải chở hàng hóa, sản phẩm…
 Về máy móc thiết bị trực tiếp sản xuất của công ty được bố trí như
sau:
− Xí nghiệp kẹo I: có dây chuyền sản xuất kẹo cứng.
− Xí nghiệp kẹo II: có dây chuyền máy móc sản xuất kẹo mềm, bánh
Pháp
− Xí nghiệp bánh I: có dây chuyền sản xuất bánh kem quế, bánh quy.

3.Dây chuyền sản
xuất bánh quy
Trung
Quốc
2003 2003 Tự
động
1400
4.Dây chuyền sản
xuất bánh quế
Inđônêxia 1998 1999 Tự
động
600
5.Dây chuyền sản
xuất Snack
Pháp 2000 2000 Tự
động
800
6.Dây chuyền sản
xuất bánh Pháp
Trung
Quốc
2005 2005 Tự
động
200
7.Dây chuyền sản
xuất bánh Mỳ
2007 2007 Tự
động
1000
(Nguồn: Phòng kĩ thuật cơ điện – Công ty Cổ phần Tràng An)

 Dây chuyền bánh quế
Dây chuyền thiết bị công nghệ đồng bộ của Indonexia, đây là sản phẩm
bánh quế số 1 Việt nam và liên tục bán chạy nhất trên thị trường Việt nam
trong nhiều năm qua.
 Dây chuyền Snack
Với toàn bộ thiết bị công nghệ đặc biệt của Cộng hoà Pháp, dây chuyền
Snack có công suất lớn nhất Việt nam này liên tục hoạt động 3 ca hết công
suất để phục vụ nhu cầu khách hàng. Hương vị đặc biệt thơm ngon, chất
lượng cao như các sản phẩm Teppy bò, cua, cà chua, BBQ, tôm, chay...Đặc
biệt là sử dụng công nghệ đùn ép không qua chiên dầu ở nhiệt độ cao như các
Phùng Thị Thanh Xuân Lớp QTKD Tổng hợp 46A
15
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
sản phẩm Snack khác, sử dụng Teppy Snack Tràng An thực sự mang lại sự an
toàn cho sức khoẻ người tiêu dùng.
 Dây chuyền bánh Pháp
Với công nghệ đặc biệt của Pháp, sản phẩm lần đầu tiên được sản xuất tại
Việt nam, với giá trị dinh dưỡng cao, thơm ngon, đa dạng về hương vị kem
như khoai môn, đậu đỏ, dâu, dừa...sản phẩm thực sự đã chinh phục khách
hàng ngay từ loạt đầu tiên ra mắt thị trường.
 Dây chuyền sản xuất bánh mỳ: Đây là dây chuyền công ty mới đưa vào
sử dụng năm 2007 vừa qua nhưng bước đầu đã được sự ủng hộ nhiệt tình của
khách hàng về sản phẩm. Bánh mỳ hấp dẫn và béo ngậy của bơ sữa nên được
ưa chuộng bởi rất nhiều đối tượng, ngay cả những người có thu nhập cao
trong xã hội.
Như ta đã biết, đặc điểm công nghệ, trình độ trang thiết bị kỹ thuật sản
xuất là cơ sở để xây dựng hệ thống sản xuất, tiến hành chiến lược và kế hoạch
hóa, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động. Chất lượng công nghệ làm giảm mức
tiêu hao lao động sống và do đó sẽ làm giảm chi phí kinh doanh về lao động,
giảm mức hao phí sử dụng nguyên vật liệu cũng như nghiên cứu thay thế

Tổng số lao động 369 440 535
1.Theo giới tính
- Nam 93 25,3 111 25,2 140 26,2
- Nữ 276 74,7 239 74,8 295 73,8
2.Theo hình thức
lviệc
- Lao động trực tiếp 271 73,4 326 74,0 401 74,9
- Lao động gián tiếp 75 20,2 85 19,4 101 18,9
- Cán bộ quản lý 23 6,4 29 6,5 33 6,2
(Nguồn: Bộ phận TCNS - Công ty Cổ phần Tràng An)
Dựa vào đặc điểm sản xuất sản phẩm và các số liệu cho trong bảng 1.2
chúng ta có thể thấy cơ cấu lao động của công ty được bố trí và có nhiều điều
chỉnh cho phù hợp qua các năm.
− Xét theo giới tính, do đặc điểm sản xuất của công ty là lao động nhẹ
nhàng, đòi hỏi sự khéo léo và khả năng chịu đựng bền bỉ của người lao động
nên lao động nữ chiếm tỷ trọng lớn trong khoảng gần 75%. Để đảm bảo kế
hoạch sản xuất có hiệu quả, các lao động nam chỉ đảm bảo công việc nặng
nhọc như vận chuyển, vận hành máy, các lao động nữ được bố trí vào những
công việc thủ công nhẹ nhàng như đóng túi, đóng hộp.
Phùng Thị Thanh Xuân Lớp QTKD Tổng hợp 46A
17
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
− Xét trong cơ cấu lao động theo hình thức làm việc, Công ty cổ phần
Tràng An đã xây dựng được tỉ lệ hợp lý giữa bộ phận trực tiếp sản xuất, bộ
phận gián tiếp sản xuât và bộ phận quản lý, kinh doanh. Trong đó bộ phận sản
xuất trực tiếp chiếm tỉ lệ là rất lớn và ngày càng chiếm ưu thế so với hai bộ
phận còn lại (năm 2005 lao động trực tiếp là 73,4%, đến năm 2007 là 74,9%);
bộ phận quản lý kinh doanh chỉ chiếm ít hơn 6,5% cơ cấu lao động của công ty.
Qua từng năm, cơ cấu lao động của công ty thường xuyên được điều
chỉnh cho phù hợp. Nếu nhu cầu lao động cần nhiều hơn số hiện có, thì phải

(Nguồn: Bộ phận KT-TC – Công ty Cổ phần Tràng An)
Qua bảng 1.4 chúng ta có thể thấy rằng tổng nguồn vốn của công ty năm
2005 là 54.020 triệu đồng, sang năm 2006 tăng lên 63.387 triệu đồng, sang
năm 2007 tăng lên 72.161 triệu đồng. Chứng tỏ công ty đang làm ăn có hiệu
quả, không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh nên nguồn vốn chủ sở hữu
qua các năm không ngừng tăng lên,từ năm 2005 là 23.785 triệu đồng đến năm
2007 là 28.308 triệu đồng, kết hợp với khả năng huy động vay từ các nguồn
khác. Qua các năm nguồn vốn vay tăng lên nhưng tính chung thì sự huy động
thêm nguồn vốn của công ty vẫn có một phần lớn của vốn chủ sở hữu.
Hiện nay khi tình hình chạy đua về công nghệ đang tăng cao, giá cả
nguyên vật liệu ngày càng leo thang,… thì nguồn vốn lại càng quan trọng cho
sự tồn tại và phát triển trong doanh nghiệp. Nguồn vốn tác động rất lớn tới
đầu vào của doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp
có thể tiến hành đúng tiến độ. Kế hoạch sản xuất phải có tính khả thi. Khi lập
kế hoạch các nhà quản lý phải tính đến khả năng tài chính của doanh nghiệp
trong việc đáp ứng được các mục tiêu của chương trình. Tài chính mạnh sẽ
không gây cản trở khi các khoản đầu tư cho sản xuất của doanh nghiệp tăng
Phùng Thị Thanh Xuân Lớp QTKD Tổng hợp 46A
19
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
lên.
Ở nước ta, với những điều kiện về vị trí địa lý cũng như tự nhiên cộng với
dân số trên 80 triệu dân, thị trường bánh kẹo đã tạo nên một sức thu hút lớn
đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
IX. ĐẶC ĐIỂM VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
Hiện nay thị trường bánh kẹo rất sôi động với số lượng doanh nghiệp
tham gia đông đảo và danh mục các loại sản phẩm trong lĩnh vực này rất đa
dạng. Nổi bật về thị trường bánh kẹo nước ta trước hết bao gồm những đặc
điểm sau:
− Hàng hóa trên thị trường là bánh kẹo, đây là những loại sản phẩm mà

21
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Kế hoạch sản xuất cho biết doanh nghiệp sẽ đáp ứng yêu cầu về sản phẩm
của bộ phận marketing như thế nào. Lập kế hoạch sản xuất là cụ thể hóa kế
hoạch marketing: những loại sản phẩm sẽ được sản xuất, với số lượng nào là
đủ, sử dụng những nguồn lực gì? Chi phí sản xuất là bao nhiêu?...
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất là hai mặt và còn được
gọi là kế hoạch hóa sản xuất. Kế hoạch hóa sản xuất là một quá trình tiếp
diễn, phản ánh sự thích ứng của doanh nghiệp với những thay đổi của môi
trường kinh doanh, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất
nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Kế hoạch hóa sản xuất là một
chức năng khởi đầu và trọng yếu của quản trị quá trình sản xuất.
Trong môi trường biến động, kế hoạch và chương trình sản xuất có ý
nghĩa bổ sung cho nhau: vừa xây dựng kế hoạch sản xuất, vừa hoạch định
chương trình sản xuất khi có nhiệm vụ mới ngoài dự kiến kế hoạch xuất hiện.
Việc phối hợp hai hình thức kế hoạch này để điều khiển quá trình hoạt động
sản xuất của doanh nghiệp.
Thống kê về công tác xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và chương
trình sản xuất của công ty Cổ phần Tràng An được trình bày qua lưu đồ sau:
TT T.nhiệ
m
Nội dung công việc Mã số BM/TL Tên BM/TL
1 Các đơn
vị liên
quan
Chiến lược phát triển công ty.
Dự kiến KH tiêu thụ hoặc đơn
đặt hàng SP
2 GĐSX
P.KHSX

BM/HD 04.03
BM/HD 04.04
BM/HD 04.06
KHSX năm
KHSX tháng
Đánh giá Thực hiện KHSX
KHSX tuần
KH cấp vật tư (tháng, năm)
4 Giám
đốc XN
BM/HD 04.02
BM/HD 04.03
BM/HD 04.04
BM/HD 04.05
BM/HD 04.08
BM/HD 04.09
BM/HD 21.02
BM/HD 21.10
KHSX tháng
Đánh giá Thực hiện KHSX
KHSX tuần
Báo cáo hoạt động XN (ngày)
Sổ kiểm soát vật tư XN (tuần)
Sổ kiểm soát SP XN
Phiếu xuất kho (tháng)
Sổ theo dõi vật tư (ngày)
5 XN
P.KHSX
BM/HD 04.10
BM/HD 04.11

 Căn cứ vào hiện trạng thiết bị, nhà xưởng, con người (biểu kế hoạch
sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị tháng).
 Căn cứ vào tồn kho vật tư, và kế hoạch tiếp cận vật tư (biểu báo cáo
nhập xuất tồn kho vật tư, hợp đồng vật tư và đơn đặt hàng vật tư).
 Căn cứ vào các quy định, tiêu chuẩn được áp dụng (định mức vật tư
BM/HD 09.10, định mức lao động BM/HD 09.11).
− Khi có nhu cầu, Phòng kế hoạch sản xuất với 3 mức sau:
∗ Kế hoạch sản xuất năm: Là kế hoạch sản xuất mang tính chất dài hạn,
được lập dựa trên tình hình tiêu thụ thực tế của năm trước, định hướng phát
triển sản xuất kinh doanh trong năm nay.
Kế hoạch sản xuất năm được lập vào trước ngày 15 tháng 1 bởi giám đốc
sản xuất hoặc người được ủy nhiệm. thực hiện theo mẫu BM/HD 04.01.
∗ Kế hoạch sản xuất tháng: được lập từ ngày 20 đến 26 tháng trước bởi
phòng kế hoạch sản xuất thực hiện theo mẫu BM/HD 04.02.
Phùng Thị Thanh Xuân Lớp QTKD Tổng hợp 46A
24
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
 Nhằm thuận lợi cho việc lập kế hoạch cho tháng tiếp theo, trước ngày
25, phòng bán hàng cấp cho phòng KHSX dự kiến tiêu thụ tháng sau.
 Phòng kế hoạch sản xuất ước tính sản lượng từ ngày 26 đến hết tháng,
cân đối với kế hoạch tiêu thụ tháng sau và lượng hàng dự trữ tối thiểu để xây
dựng kế hoạch sản xuất.
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất được lập hàng ngày căn cứ
vào tiêu thụ của phòng bán hàng, báo cáo hoạt động của xí nghiệp. Thực hiện
theo kiểu mẫu BM/HD 04.03.
∗ Kế hoạch sản xuất tuần: được lập từ thứ sáu tuần trước bởi phòng kế
hoạch sản xuất. Thực hiện theo kiểu mẫu BM/HD 04.04.
Sau khi kế hoạch sản xuất sản phẩm tháng, năm, quý, được phê duyệt,
Phòng kế hoạch sản xuất lập kế hoạch vật tư tương ứng theo biểu mẫu
BM/HD 04.06.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status