1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀNG AN ............................ 3
I. Những nét khái quát về công ty ................................................................... 3
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty: .................................. 3
1.1. Thông tin chung về công ty: ............................................................... 3
1.2. Quá trình hình thành và phát triển: ................................................... 4
2. Cơ cấu tổ chức của công ty: .................................................................... 5
3. Các nhóm sản phẩm chính của công ty bánh kẹo Tràng An: .............. 8
4. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2005- 2007
........................................................................................................................ 9
II. Những đặc điểm kinh tế- kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động đa dạng
hóa sản phẩm của công ty .............................................................................. 10
1. Đặc điểm về sản phẩm: .......................................................................... 10
2. Đặc điểm về sự đa dạng của nguyên vật liệu: ...................................... 11
3. Đặc điểm về thị trường: ......................................................................... 13
4. Đặc điểm về máy móc thiết bị: .............................................................. 14
5. Đặc điểm về đội ngũ lao động: .............................................................. 16
6. Đặc điểm về nguồn vốn: ......................................................................... 17
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TRÀNG AN ................................................................................... 19
I. Tình hình đa dạng hóa sản phẩm của công ty trong những năm qua ... 19
2
1. Đa dạng hóa theo hình thức đổi mới chủng loại: ................................ 20
1.1. Thiết lập chủng loại sản phẩm mới đối với công ty nhưng không mới
với thị trường: ......................................................................................... 20
1.2. Mở rộng danh mục sản phẩm theo hướng đưa ra thị trường những
4. Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối và tăng cường các công cụ
Marketing hỗ trợ đa dạng hóa: ................................................................. 61
4.1. Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối: .............................................. 61
4.2.Tăng cường hoạt động xúc tiến hỗn hợp: ......................................... 64
5. Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn của cán
bộ công nhân viên: ..................................................................................... 69
6. Huy động thêm các nguồn vốn để mở rộng quy mô sản xuất và trang
thiết bị máy móc hiện đại: ......................................................................... 72
7. Một số kiến nghị đối với Nhà nước: ..................................................... 74
KẾT LUẬN ............................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 77
1
LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện thành công cổ phần hóa, chuyển đổi hình thức sở hữu, tách ra khỏi
sự bao bọc của nhà nước đã tạo ra cho công ty cổ phần Tràng An nhiều cơ hội và
thách thức trong quá trình đổi mới và hoàn thiện cơ cấu sản phẩm sao cho linh
động, phù hợp với nhu cầu và thị hiếu ngày càng tăng của người tiêu dùng. Để
củng cố và phát triển vị thế của công ty trên thị trường, tăng khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp, công ty đã cam kết thực hiện mục tiêu: "đa dạng hóa sản
phẩm, không ngừng phát triển, vượt lên trên sự mong đợi của khách hàng", nhờ
đó sẽ tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, phong phú về hình thức, đóng góp
vào khối sức mạnh chung của các doanh nghiệp Việt Nam. Có thể nói sức mạnh
của sản phẩm Việt Nam cũng chính là sức mạnh của đất nước chúng ta trong quá
trình hội nhập. Tuy nhiên, quá trình đa dạng hóa sản phẩm lại là một quá trình
phức tạp, bị tác động bởi nhiều yếu tố chủ quan nội tại doanh nghiệp và khách
quan của môi trường bên ngoài, đòi hỏi công ty phải có những chiến lược dài hạn
và ngắn hạn bám sát từng giai đoạn cụ thể mới có khả năng đạt được hiệu quả
cao nhất.
Với kiến thức thu thập được sau 4 năm học tại trường, cùng với thời gian thực
Fax: 84.4.7 564138
Email:
Website: www.trangan.com.vn
Công ty Cổ phần Tràng An có 4 xí nghiệp thành viên:
Xí nghiệp kẹo: Sản xuất kẹo cứng cao cấp (lollipop, Lạc xốp)
Xí nghiệp bánh: Sản xuất bánh quy, bánh quế, Snack, gia vị…
Xí nghiệp bánh mỳ kiểu Pháp: sản xuất bánh mỳ TYTI-Sức sống mới
Xí nghiệp cơ nhiệt: xí nghiệp phục vụ (Cơ- Nhiệt - Điện)
Ngành nghề kinh doanh:
4
- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm Công nghiệp thực phẩm- vi sinh; Xuất nhập
khẩu các loại: vật tư; nguyên liệu, hương liệu, phụ gia, thiết bị, phụ tùng có liên
quan đến ngành công nghiệp thực phẩm - vi sinh.
- Dịch vụ đầu tư, tư vấn, tạo nguồn vốn đầu tư, nghiên cứu đào tạo, chuyển giao
công nghệ, thiết kế, chế tạo, xây, lắp đặt thiết bị và công trình chuyên ngành
công nghiệp thực phẩm.
- Kinh doanh khách sạn, chung cư, nhà hàng, đại lý cho thuê văn phòng, du lịch,
hội chợ, triển lãm, thông tin, quảng cáo;
- Tham gia mua, bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán;
1.2. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Tràng An - doanh nghiệp Nhà nước, tiền thân là: "Xí nghiệp
công tư hợp danh bánh kẹo Hà nội" được thành lập sau ngày giải phóng thủ đô.
Với các tên gọi qua từng thời kỳ như sau:
- 18/04/1975: Xí nghiệp Kẹo Hà nội, thuộc Sở Công nghiệp Hà nội, được thành
lập theo quyết định số 53/CN- UBHCTP đóng tại 204 Đội Cấn, quận Ba Đình,
Hà nội.
- 01/08/1989: Nhà máy kẹo Hà nội, gồm 2 cơ sở đóng tại phường Quan Hoa và
phường Nghĩa Đô, Cầu giấy, Hà nội.
- 08/12/1992: Công ty Bánh kẹo Tràng An, đóng tại Phùng Chí Kiên - Nghĩa Đô
là đại cổ đông, sau đó là Hội đồng quản trị. Các phòng chức năng có trách nhiệm
tham mưu cho tòan bộ hệ thống trực tuyến. Các phòng ban, phân xưởng và các
đội sản xuất có chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhưng tất cả đều làm việc dưới
sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và các Phó giám đốc công ty.
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể:
6
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty, tòan quyền nhân danh công
ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty như
chiến lược kinh doanh, phương án đầu tư, bổ, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc,
Phó giám đốc, kế toán trưởng…
- Giám đốc điều hành: trực tiếp điều hành tòan bộ họat động của công ty
- Phòng nghiên cứu và đầu tư phát triển: Nghiện cứu phân tích môi trường bên
ngoài và bên trong công ty, pháp lý. Phát triển dự án đầu tư mới, phát triển sản
phẩm, hoàn thiện quy trình sản xuất đồng thời nghiên cứu sản phẩm mới. Báo
cáo các hoạt động kỹ thuật hàng tháng, quý theo yêu cầu. Đăng ký chất lượng,
mã số vạch, hệ thống quản lý chất lượng.
- Phòng quản lý chất lượng: Kiểm tra, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu đầu
vào. Kiểm tra đảm bảo chất lượng bán thành phẩm nhập kho hàng ngày. Kiểm
tra chất lượng thành phẩm bảo quản trong kho, thành phẩm trả về của các đại lý
và tổ bán hàng. Báo cáo tổng kết chất lượng sản phẩm toàn Công ty hàng tháng,
quý theo yêu cầu.
- Phòng Marketing và bán hàng:
* Bán hàng:
+ Xử lý các đơn hoặc yêu cầu đặt hàng từ các đại lý. Tổ chức bán hàng 2 hoặc 3
cấp. Lập các cửa hàng giới thiệu sản phẩm
+ Quản lý bán hàng theo vùng. Dịch vụ sau bán hàng.
* Marketing:
+ Nghiên cứu, phân tích đánh giá các biến động của thị trường và của đối thủ
cạnh tranh.
+ Bảo vệ: Đảm bảo an ninh trật tự, hướng dẫn kiểm soát ra vào, trông coi và
quản lý các kho hàng.
+ Y tế: thực hiện công tác y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe cán bộ công nhân
viên.
- Phân xưởng cơ điện: Thực hiện kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, cung
cấp hơi, điện nước và sửa chữa thiết bị máy móc đột xuất tại các phân xưởng sản
xuất trong công ty.
- Các tổ sản xuất: trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất ra các chủng loại sản
phẩm cho công ty.
-Tổ kho vân, tổ sửa chữa, tổ bốc xếp: chịu trách nhiệm quản lý và sắp xếp kho
hàng, sửa chữa máy móc khi có sự cố.
3. Các nhóm sản phẩm chính của công ty bánh kẹo Tràng An:
Kẹo Chewy: Được sản xuất từ sữa tươi nguyên chất trên dây chuyền thiết bị
công nghệ hiện đại nhất Việt nam, theo nguyên lý cô chân không màng siêu
mỏng đảm bảo sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao nhờ cô thấp t
o
≤ 93,7
O
C, do
đó sản phẩm giữ được hương vị tự nhiên và vi chất dinh dưỡng.
Kẹo cứng hoa quả, lôlypop: Mang hương vị hoa quả đặc trưng, đa dạng của
miền nhiệt đới, có que cắm ăn hợp vệ sinh
Bánh quế: Là sản phẩm bánh quế số 1 Việt nam, bán chạy nhất trên thị trường
bánh quế trong nhiều năm qua.
Snack Teppy: Được sản xuất trên dây chuyền thiết bị của Cộng hoà Pháp, rất an
toàn cho sức khoẻ. Sản phẩm Snack Teppy của công ty đứng thứ 2 trên thị
trường tiêu thụ, chỉ sau Oishi.
Bánh qui cao cấp (Golden Coin): Sản phẩm được đưa vào sản xuất năm 2003,
chất lượng cao, mẫu mã đẹp và chủng loại đa dạng.
10
tranh, công ty đang tích cực triển khai hiệu quả hơn phương thức đa dạng hóa
các nguồn vật liệu thay thế, giảm thiểu sai hỏng sản phẩm để tiết kiệm chi phí
nguyên vật liệu, nâng cao năng suất lao động, kiểm soát chặt chẽ tay nghề và
tính cẩn trọng của người lao động để tiết kiệm chi phí nhân công…
- Từ sau cổ phần hóa, quyền lợi, đời sống và việc làm người lao động được quan
tâm và đảm bảo nhiều hơn, tạo tâm lý ổn định cho người lao động. Qua bảng số
liệu về lao động, có thể thấy thu nhập bình quân tháng/ người đã tăng lên rất
nhiều, năm 2006 tăng 10,71% so với năm 2005, còn năm 2007 tăng 18,42% so
với năm 2006. Mức tăng thu nhập này so với mức thu nhập chung của toàn
ngành bánh kẹo là tương đối cao, nhưng so với mức tăng của các doanh nghiệp
bánh kẹo lớn trong nước như Kinh Đô, Hải Hà, Bibica thì vẫn còn thấp.
II. Những đặc điểm kinh tế- kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động đa dạng hóa
sản phẩm của công ty
1. Đặc điểm về sản phẩm:
- Sản phẩm bánh kẹo không phải là loại hàng hóa tiêu dùng thiết yếu nhưng là
sản phẩm được sử dụng thường xuyên trong các hoạt động giao tiếp, lễ tết, hội
hè, đám cưới hoặc để làm quà biếu, tặng… Do đó, ngoài việc đảm bảo chất
lượng sản phẩm, việc thường xuyên tạo ra những mẫu mã, bao bì mới lịch sự, bắt
mắt là một yêu cầu hết sức quan trọng. Ngoài ra sản phẩm còn mang tính chất
thời vụ, phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết.
- Sản phẩm thường có chu kỳ ngắn, giá trị đơn vị sản phẩm nhỏ và thường dễ
bị sao chép, thời gian sử dụng sản phẩm ngắn, tính thay thế cao. Tính đa dạng
của các nhu cầu các loại sản phẩm bánh kẹo và sự thay đổi thường xuyên của
11
nhu cầu đối với loại hàng hóa này, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có đối sách để
bảo đảm sự thích ứng với thị trường.
- Sản phẩm bánh kẹo thuộc nhóm hàng thực phẩm đã qua chế biến, do vậy yêu
cầu rất cao về chế độ an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm bởi bánh kẹo có
nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành sản phẩm, kết quả là ảnh
hưởng đến sức mua của khách hàng, giảm lợi nhuận của công ty. Mặt khác,
nguyên vật liệu nhập khẩu và đường nguyên liệu chiếm khoảng 20% giá thành
các sản phẩm của Công ty. Do vậy, những thay đổi trong các thông tư, nghị định
liên quan đến nhập khẩu sẽ tác động trực tiếp đến giá nguyên vật liệu đầu vào.
Các chính sách bảo hộ của Chính phủ đối với ngành đường cũng có thể làm thị
trường đường trong nước biến động. Điều này dẫn đến chi phí đầu vào không ổn
định, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
Để khắc phục những khó khăn này, công ty bánh kẹo Tràng An đã tận dụng
lợi thế về sự phong phú của ngũ cốc, hoa trái miền nhiệt đới như: lạc, vừng,
khoai môn, ngô, đậu đỏ, dừa, cam, dâu, nho, cốm, càfê, sôcôla, sôcôla sữa… để
thực hiện chính sách đa dạng hóa sản phẩm nhằm giảm thiểu rủi ro khi có biến
động về giá cả nguyên vật liệu đầu vào. Sự đa dạng của nguyên vật liệu giúp
công ty sản xuất ra các sản phẩm có thể dùng một số nguyên liệu trong nước
thay cho các nguyên liệu ngoại nhập, hoặc những nguồn nguyên liệu mới không
chịu hoặc chịu rất ít sự ảnh hưởng của biến động môi trường tự nhiên, có khả
năng bảo quản tốt, thời hạn sử dụng của sản phẩm dài, có thể dự trữ lâu hơn
trong những mùa nóng ẩm.
13
3. Đặc điểm về thị trường:
So với các ngành khác, ngành bánh kẹo là một trong những ngành có tốc độ
tăng trưởng ổn định (khoảng 2%/năm). Dân số phát triển nhanh khiến nhu cầu về
bánh kẹo cũng tăng theo tạo điều kiện cho Công ty tiếp tục duy trì và mở rộng
sản xuất. Hiện nay khu vực Châu Á - Thái Bình Dương là khu vực có tốc độ tăng
trưởng về doanh thu tiêu thụ bánh kẹo lớn nhất thế giới, khoảng 3%/năm từ năm
2003 đến năm 2006.
Tổng giá trị của thị trường Việt Nam ước tính năm 2005 khoảng 5.400 tỷ
đồng. Tốc độ tăng trưởng của ngành trong những năm qua, theo tổ chức SIDA,
ước tính đạt 7,3-7,5%/năm. Ngành bánh kẹo Việt Nam có nhiều khả năng duy trì
xuất
Năm đưa vào
sử dụng
Công suất
(kg/ giờ)
1. Thiết bị sản xuất kẹo
Nồi nấu kẹo chân không Đài Loan 1990 300
Máy gói kẹo cứng Pháp 1995 500
Máy gói kẹo mềm kiểu gối Hà Lan 1996 1000
Tủ điều khiển Australia 1996 2000
Máy gói kẹo mềm kiểu gấp xoắn Đức 1998 600
Dây chuyền kẹo Caramen béo Đức 2002 200
Dây chuyền Chewy Milk - Kẹo sữa 2005 300
2. Thiết bị sản xuất bánh:
Dây chuyền sản xuất bánh Pháp
(French Pancake) Pháp 2005 500
Dây chuyền sản xuất bánh quế Indonesia 1992 300
Dây chuyền sản xuất bánh quy cao cấp Trung Quốc 2003 500
Dây chuyền sản xuất snack Pháp 2004 600
Dây chuyền sản xuất bánh kem xốp Malaysia 1999 500
Dây chuyền đóng gói bánh Nhật Bản 1995 100-200
Dây chuyền sản xuất bánh mỳ TYTI Pháp 2007 500
Nguồn: Phòng kỹ thuật thiết bị- Công ty Cổ phần Tràng An
Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm chỉ có thể đạt được trên cơ sở
đầu tư phát triển công nghệ, do đó thời gian qua lãnh đạo công ty đã chú trọng
đến việc bổ sung, đổi mới trang thiết bị sản xuất, đưa công nghệ hiện đại vào
15
hoạt động sản xuất kinh doanh. Hầu như các dây chuyền sản xuất bánh kẹo tiên
tiến của công ty được bổ sung và nâng cấp liên tục từ năm 1990 đến nay. Tất cả
Tổng số lao động 378 420 504
Phân theo tính chất lao động:
Lao động trực tiếp 325 342 407
Lao động gián tiếp 53 78 97
Phân theo giới tính:
Nữ 307 335 412
Nam 71 85 92
Phân theo trình độ:
Đại học và trên đại học 105 127 162
Cao đẳng và trung cấp 120 166 206
PTTH hoặc Trung học cơ sở 153 127 136
Nguồn: Phòng quản lý nhân sự công ty cổ phần Tràng An
Do đặc điểm của loại hình sản xuất bánh kẹo nói chung là số lượng tiêu thụ
không đồng đều giữa các mùa trong năm, thông thường nhiều nhất vào các tháng
tính từ trung thu cho đến lễ Tết, chính vì vậy công ty luôn phải điều chỉnh số
lượng lao động sao cho hợp lý với từng giai đoạn nhất định, nhằm tiết kiệm lao
động, giảm chi phí, giảm giá thành và tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Tính
đến năm 2007, số lượng lao động chính thức của công ty là 504, nhưng những
tháng cuối năm thì số lượng này tăng đến 650 mới đủ để hòan thành kế hoạch
sản xuất- tiêu thụ.
- Theo tính chất lao động: Tỉ trọng lao động trực tiếp giảm theo các năm
trong đó cơ cấu của công nhân và nhân viên kĩ thuật giảm còn nhân viên hành
chính và nhân viên quản lý kinh tế tăng. Điều này là do trong năm 2005-2007,
17
công ty đã mua thêm nhiều máy móc trang thiết bị hiện đại, giải phóng một phần
sức lao động nên số lượng nhân viên trực tiếp có thể giảm bớt. Số lượng gián
tiếp tăng vì công ty đang rất chú trọng phát triển hệ thống bán hàng và quản lý
chặt chẽ hơn và tốt hơn.
- Theo giới tính: Lao động nữ chiếm 81,75% so với lao động nam chỉ là
18
1.Nợ phải trả 28.635,12 35.691,13 45.951,41
7.056,01 10.260,28
2.Vốn chủ sở hữu 25.741,09 26.254,70 27.689,66
513,61 1.434,96
Chia theo tính chất:
1.Vốn cố định 16.251,95 19.247,22 24.005,18
2.995,27 4.757,96
2..Vốn lưu động 38.124,26 42.698,61 49.635,89
4.574,35 6.937,28
Nguồn : Phòng kế toán- tài chính của công ty cổ phần Tràng An
Tổng nguồn vốn của công ty từ năm 2005- 2007 vẫn tăng đều hàng năm chứng
tỏ công ty đã không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn chủ sở hữu
tăng đáng kể bởi từ sau cổ phần hóa, công ty đã huy động thêm được nhiều vốn
đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau hơn như huy động vốn từ các cổ đông của công
ty, tiền đóng góp của các nhân viên, vốn của các nhà đầu tư, từ các quỹ….Vốn
cố định tăng chứng tỏ công ty đã chú trọng đầu tư một khoản vốn lớn về máy
móc thiết bị khi thực hiên đa dạng hóa, đổi mới chủng loại sản phẩm.
Tỉ lệ vốn cố định và lưu động so với tổng nguồn vốn năm 2007 là 33% và
67%, được coi là hợp lý bởi loại hình sản xuất bánh kẹo thường thì phần vốn
luân chuyển cao. Có thể thấy hoạt động kinh doanh của công ty không bị gián
đoạn, thỏa mãn các khỏan nợ ngắn hạn, dự trữ hàng tồn kho... Tuy nhiên, tỉ lệ
tăng vốn chủ sở hữu còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu cần thay đổi máy móc
và đầu tư dây chuyền sản xuất mới thường xuyên và liên tục của doanh nghiệp.
Nếu công ty tiếp tục đầu tư vào trang thiết bị, máy móc bằng vốn vay thì độ rủi
ro rất cao khi thị trường biến động. Đây cũng chính là một trong những yếu tố
kìm hãm quá trình đa dạng hóa sản phẩm của doanh nghiệp.
19
phẩm nhằm tạo ra nhiều mặt hàng thơm ngon, bổ dưỡng, mẫu mã đẹp, phù hợp
với thị hiếu ngày càng cao của khách hàng là tiền đề quan trọng để bánh kẹo
Tràng An có được chỗ đứng xứng đáng trên thị trường. Trong quá trình 15 năm
mở rộng sản xuất-kinh doanh, công ty đã kết hợp triển khai nhiều hình thức đa
dạng hóa sản phẩm khác nhau sao cho mỗi hình thức phù hợp với từng giai đoạn
phát triển của công ty và của thị trường.
1. Đa dạng hóa theo hình thức đổi mới chủng loại:
1.1. Thiết lập chủng loại sản phẩm mới đối với công ty nhưng không mới
với thị trường:
Trong những năm 1990- 1992, công ty bánh kẹo Tràng An chuyển sang cơ sở
sản xuất mới đóng tại phường Nghĩa Tân, Cầu Giấy Hà Nội. Đây là điều kiện cơ
sở hạ tầng tốt để công ty mở rộng quy mô sản xuất và phát triển đa dạng sản
phẩm mới. Đa dạng hóa sản phẩm là một trong những chính sách mang tính chất
quyết định đến sự duy trì, củng cố và phát triển vị thế của công ty trong suốt 15
năm qua. Chính sách này giúp công ty tạo ra nhiều mặt hàng bánh kẹo mới
phong phú với chất lượng cao, tăng phương án sản phẩm để người tiêu dùng có
nhiều cơ hội lựa chọn, tùy theo sở thích, lứa tuổi, thu nhập. Trong điều kiện ban
đầu còn thiếu thốn về vật chất và máy móc hiện đại, công ty định hướng ưu tiên
phát triển nhóm sản phẩm mới tương đối (mới đối với doanh nghiệp nhưng
không mới với thị trường), dễ sản xuất, đang được ưa chuộng, sử dụng máy móc
công nghệ đơn giản, giá thành sản phẩm thấp, nhắm vào đối tượng có mức thu
21
nhập thấp và trung bình. Với việc mở rộng danh mục bằng việc sản xuất các sản
phẩm đã được phổ biến và chấp nhận rộng rãi như vậy, công ty đã nhanh chóng
chiếm lĩnh được thị phần, phát triển thương hiệu và nhanh chóng thu hồi vốn.
Trong giai đoạn này, công ty áp dụng hình thức đa dạng hóa sản phẩm trên cơ sở
nguồn lực hiện có kết hợp với đầu tư bổ sung: tận dụng khả năng sản xuất hiện có
và đầu tư bổ sung, nhằm khắc phục khâu yếu hoặc khâu sản xuất mà doanh
nghiệp còn thiếu. Công ty đã loại bỏ khỏi danh sách sản xuất một số sản phẩm
450
500
Tấn
2005 2006 2007
Năm
Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ bánh quế
năm 2005-2007
Kế hoạch Sản xuất Tiêu thụ
Biểu đồ 1: Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ bánh quế năm 2005 - 2007
Từ năm 2001 đến nay, công ty đã chọn chiến lược đa dạng hóa sản phẩm trên
cơ sở phát triển mới các sản phẩm mang hương vị truyền thống của Việt Nam.
Sản phẩm kẹo lạc và kẹo vừng của công ty mang hương thơm tự nhiên của ngũ
cốc, đem đến cảm giác dễ chịu, được các khách hàng cao tuổi rất ưa thích. Đặc
biệt, công ty còn đưa ra hai dòng sản phẩm mới tương đối là: kẹo bạc hà và kẹo
gừng. Đây là hai loại sản phẩm mang hương vị của các thảo dược. Kẹo bạc hà
thơm, mát giúp có tác dụng chữa ho, thông mũi, mát họng. Còn kẹo hương vị
gừng đặc biệt mang lại cảm giác thơm, ấm áp với thời tiết lạnh. Song song với
việc phát triển nhóm sản phẩm kẹo, công ty còn cho ra đời các loại sản phẩm
thuộc nhóm sản phẩm bánh là: bánh quy đồng tiền, bánh quy song hỷ. Bánh quy
đồng tiền có mẫu mã giống các xâu chuỗi đồng xu cổ Việt Nam nên được trẻ em
rất ưa thích. Còn bánh quy song hỷ được đặt tên theo mục đích sử dụng vì đa
phần các sản phẩm này được dùng phổ biến trong các lễ ăn hỏi, đám cưới…. Có
thể nói đây là những sản phẩm mang đặc trưng riêng của quê hương Việt Nam.