đồ án môn học hệ thống cung cấp điện Alitis2010 - Pdf 12

Khoa cơ khí động lực
Đồ án báo cáo
Hệ thống cung cấp điện
Alitis2010
Đồ án môn học Trang 1
Khoa cơ khí động lực
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….

2.2.1 Quy trình tháo máy phát điện 23
2.2.2 Sửa chữa, bảo dưỡng máy phát điện… ….………………….……….…… 27
2.2.3 Quy trình lắp máy phát điện………….…….………………………….…… 29
2.2.4 Quy trình lắp hệ thống máy phát điện………….……………………….….… 33
Đồ án môn học Trang 3
Khoa cơ khí động lực
2.3. Kiểm tra hệ thống cung cấp điện sau khi lắp…….….………………………… 36
Các thông số kỹ thuật…………………………………………………………………37
KẾT LUẬN………………………………………………………………………… 38
Tài liệu tham khảo

Đồ án môn học Trang 4
Khoa cơ khí động lực
LỜI NÓI ĐẦU
Ô tô hiện nay có một vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc
dân, nó được dùng để vận chuyển hành khách, hàng hoá và nhiều công việc khác…
Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật và xu thế giao lưu, hội nhập quốc tế trong lĩnh
vực sản xuất và đời sống, giao thông vận tải đã và đang là một ngành kinh tế kỹ thuật
cần được ưu tiên của mỗi quốc gia.
Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật và công nghệ, ngành ôtô đã
có những tiến bộ vượt bậc về thành tựu kỹ thuật mới như: Điều khiển điện tử và kỹ
thuật bán dẫn cũng như các phương pháp tính toán hiện đại… đều được áp dụng trong
ngành ôtô. Khả năng cải tiến, hoàn thiện và nâng cao để đáp ứng với mục tiêu chủ yếu
về tăng năng suất, vận tốc, tải trọng có ích, tăng tính kinh tế, nhiên liệu, giảm cường
độ lao động cho người lái, tăng tiện nghi sử dụng cho hành khách. Các loại xe ôtô hiện
có ở nước ta rất đa dạng về chủng loại phong phú về chất lượng do nhiều nước chế tạo.
Trong đó các loại xe này rất tiện lợi, nó vừa mang tính việt dã vừa có thể đi trên các
con đường địa hình và có thể chở được hang hoá với khối lượng lớn.
Hệ thống cung cấp điện có vai trò rất quan trọng, nó cung cấp toàn bộ hệ thống
điện, phụ tải trên xe và cũng là một phần không thể thiếu trong kết cấu của ôtô. Trong

trên xe thấy thỏa mái và dễ chịu các nhà thiết kế xe đã thiết kế thêm các phụ tải,
nên cần có một hệ thống cung cấp điện có thể đáp ứng được điều đó.
1.2 Phương pháp nghiên cứu
Khái niệm:
Là phương pháp trực tiếp tác động vào đối tượng trong thực tiễn làm bộc lộ
bản chất và các quy luật vận động của đối tượng
- Các bước thực hiện
Bước 1: Quan sát, tìm hiểu các thông số kết cấu của “Hệ thống cung cấp điện”.
Bước 2: Xây dựng phương án thiết kế mô hình
Bước 3: Lập phương án kiểm tra, chuẩn đoán hư hỏng của “Hệ thống cung cấp
điện”.
Bước 4: Từ kết quả kiểm tra, lập phương án bảo dưỡng, sửa chữa, khắc phục hư
hỏng.
Bước 5: Xây dựng hệ thống bài tập thực hành bảo dưỡng, sửa chữa “Hệ thống
cung cấp điện”.
1.3 Công dụng, yêu cầu hệ thống
a, Công dụng
Cung cấp điện áp môt chiều ổn định (12V-14V) cho tất cả các hệ thống điện trên xe
ôtô ở mọi chế độ làm việc.
b, Yêu cầu
- Máy phát luôn tạo ra một điện áp ổn định (13.6V-14.8V đối với hệ thống điện
14V) trong mọi chế độ làm việc của phụ tải. Máy phát phải có khích thước nhỏ gọn,
trọng lượng nhỏ giá thành thấp và tuổi thọ cao trong mọi điều kiện làm việc với nhiệt
độ độ ẩm cao những vùng có bụi bẩn, dầu nhớt và độ rung lớn. Việc duy tu và bảo
dưỡng ít nhất
Đồ án môn học Trang 6
Khoa cơ khí động lực
1.4 Các thiết bị trong hệ thống cung cấp điện
- Máy phát điện (nguồn điện năng chính trên ôtô)
- Chìa khóa điện

c. Đặc điểm làm việc
Trên ô tô không có ắc quy khô chỉ không có ắc quy bảo dưỡng (đổ nước một lần ) và
ắc quy bảo dưỡng đổ nước nhiều lần).
-Ắc quy bảo dưỡng: phải kiểm tra mức dung dịch điện phân và đổ nước cất nếu thiếu
+ Phải kiểm tra nồng độ dung dịch (tỷ trọng) nếu thấp tức là ắc quy cần nạp thêm
+ Phải lau chùi bề mặt ắc quy một cách thường xuyên
-Ắc quy không bảo dưỡng: cần quan xát màu trên nắp bình
Hình 3: Mức dung dịch điện phân và màu sắc trên nắp bình ắc quy không bảo dưỡng
Đồ án môn học Trang 8
Khoa cơ khí động lực
d. Các thông số sử dụng của ắc quy
Điện áp: 6V,9V,12V, đa cực
Dung lượng ắc quy (điện dung của bình ắc quy)
+ C10, Q10; là dung lượng tính theo 10h phóng điện.
C10 =I
phóng điện
.10h. VD: 70Ah
+ C20, Q20: Là dung lượng tính theo 20h phóng điện
C20=I
phóng điện.
20h. VD: 126Ah
Nạp ắc quy theo hai các:
+ Đối với ắc quy mớ: Nạp dòng điện không đổi I
n
0.1Q10 trong suốt thời gian nạp 13h.
+ Đối với ắc quy cẩn nạp bổ xung:Nạp với điện áp không đổi U
N
=2.3- 2.4V/ắc quy
đơn, trong thời gian 3 ngày nạp, đạt được 80% điện dung được bổ xung.
1.5.2. Máy phát điện

Hình 4.4: Stato mắc hình tam giác
Bộ chỉnh lưu: có chức năng chỉnh lưu dòng điện xoay chiều thành dòng điện
một chiều. Bộ chỉnh lưu có từ 6,8,9,11 và 12 điốt (loại máy phát 6 pha đời mới
dùng điốt ổn áp).

Hình 4.5: Bộ chỉnh lưu
Hình 4.6: Các kiểu bộ chỉnh lưu
Bộ tiết chế IC: Điều chỉnh dòng điện kích từ đến cuộn dây từ để kiểm soát điện áp ra.
Đồ án môn học Trang 12
Khoa cơ khí động lực
Hình 4.7: Bộ tiết chế
Nguyên lý làm việc của tiết chế:
-Điện áp được tạo ra trong cuộn dây stato:
Hình 4.8 Điện áp được tạo ra trong cuộn dây stato
-Sự chỉnh lưu dòng xoay chiều 3 pha:
Hình 4.9 Sự chỉnh lưu dòng điện xoay chiều 3 pha
Đặc tuyến tải theo số vòng quay của máy phát : Khi điện áp đầu ra của máy phát được
giữ không đổi là 14V dòng điện có thể phát tối đa của máy phát tăng theo tốc độ
quay.Nhưng nó bị giới hạn bởi hai yếu tố :
+ Cảm kháng: cảm kháng sinh ra trong cuộn stato khi dòng điện xoay chiều chạy qua
nó. Cảm kháng tăng khi tốc độ tăng
+ Hiện tượng phản từ: Từ trường được sinh ra khi có dòng điện chạy qua cuộn dây
stato (khi máy phát có tải )từ trường làm yếu lực của roto.

Hình 4.10 Đặc tính tải của máy phát
Đồ án môn học Trang 13
Khoa cơ khí động lực
Dòng điện phát ra phụ thuộc vào nhiệt độ: khi nhiệt độ tăng dòng điện phát ra giảm .
Vì khi nhiệt độ tăng, điện trở của dây khích từ tăng làm giảm dòng khích từ khiến khích
từ giảm theo. Thêm vào đó khi nhiệt độ tăng , điện trở stato tăng nên dòng phát ra

1-Cuộn dây kích thích; 2- Bạc lót; 3- Trục roto; 4- Cuộn dây roto
5- Gông từ; 6- Nắp sau; 7- Cuộn dây stato; 8- Nắp trước
1.6. Nguyên lý làm việc
Hình 5: Cấu tạo máy phát xoay chiều kích thích kiểu điện từ
Máy phát điện xoay chiều làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ
- Rotor: có cuộn dây kích thích quấn trên lõi sắt từ, khi cung cấp dòng điện một chiều
vào cuộn dây kích thích thông qua hai chổi than và dòng tiếp điện thì rotor sẽ trở thành
một nam châm điện (chính là phần cảm của máy phát).
- Stator: Gồm ba cuộn dây pha đặt lệch nhau 120
0
trên vỏ máy phát.Trong cách đấu
hình sao, đầu các cuộn dây pha đã được cách điện, các đầu còn lại nối chung với nhau
(dùng để nối với dây dẫn trung tính).
- Khi rotor trường điện từ trên các cực của rotor sẽ lần lượt cắt ngang qua các vòng
dây dẫn của các bối dây pha ở stator. Như vậy trong mỗi cuộn dây pha sẽ xuất hiện
một xuất điện động cảm ứng có dạng hình sin và lệch nhau 120
0
.
- Sức điện động của máy phát phụ thuộc vào số vòng quay của rotor, cường độ từ
trường của rotor hay từ thông  và kết cấu của máy phát.
 = C .n. 
E: sức điện động.
C: kết cấu máy phát.
Đồ án môn học Trang 17
Khoa cơ khí động lực
: Từ thông.
Nguyên lý chỉnh lưu dòng điện dòng điện xoay chiều:
Hình 10: Nguyên lý làm việc và chỉnh lưu máy phát xoay chiều.
- Đặc điểm của điốt là nếu cực dương của điốt có điện áp lớn hơn so với cực âm thì
điốt sẽ cho dòng điện đi qua, ngược lại nếu điện áp cực dương nhỏ hơn so với cực âm

- Mép Puly bị cong
- Máy phát bị trục trặc
- Điều chỉnh lực căng hoặc thay
dây đai mới
- Thay puly mới
- Sửa chữa hoặc thay thế
3 Các bóng đèn hoặc
cầu chì bị đứt
thường xuyên.
- Máy phát hoặc bộ điều
chỉnh điện áp bị mòn
- Ắc quy bị hỏng
- Dây dẫn bị hỏng
-Kiểm tra, sửa chữa và thay thế khi
cần thiết
- Kiểm tra, thay thế
- Kiểm tra, sửa chữa, thay thế
4 Đèn báo nạp nhấp
nháy sau khi động
cơ khởi động.
- Dây đai máy phát bị hỏng
hoặc bị mòn
- Máy phát bị hỏng
- Bộ điều chỉnh điện áp bị
hỏng
- Dây dẫn và các chỗ nối bị
hỏng.
- Điều chỉnh lực căng hoặc thay thế
nếu cần
- Kiểm tra, sửa chữa, thay thế

STT Kiểm tra Khắc phục Hình vẽ Ghi chú
1 Kiểm tra
tình
trạng của
ắc quy.
Kiểm tra tình trạng hư hỏng hoặc
biến dạng của ắc quy. Nếu phát
hiện ra ắc quy bị hỏng, bị biến
dạng hoặc có rò rỉ, thay ắc quy.
Kiểm tra mức dung dịch điện
phân của từng ngăn.
-Với loại ắc quy cần bảo dưỡng:
+Dung dịch ắc quy ở dưới vạch
thấp, đổ thêm nước cất vào từng
ngăn, nạp điện cho ắc quy và
kiểm tra tỷ trọng riêng của dung
dịch điện phân
+ Mức dung dịch ắc quy ở trên
vạch thấp, kiểm tra điện áp ắc
quy khi quay khởi động động cơ.
Điện áp nhỏ hơn 9.6 V, nạp điện
hoặc thay thế ắc quy
Kiểm tra điện áp ắc quy.
Tắt khóa điện OFF và bật đèn
pha ON trong khoảng 20 đến 30
Điện áp tiêu
chuẩn :
12.5-12.9V
Đồ án môn học Trang 20
Khoa cơ khí động lực

Đồ án môn học Trang 21
Khoa cơ khí động lực
5 Kiểm tra
dây điện
máy phát.
Tình trạng của dây điện bị hỏng ,
thay thế
6 Nghe
tiếng kêu
bất
thường từ
máy
phát.
Có tiếng kêu bất thường, thay
máy phát.
7 Kiểm tra
đèn báo
nạp.
Nối một vôn kế và một ampe kế
vào mạch nạp như sau:
Ngắt dây điện ra khỏi cực B của
máy phát và nối nó vào cực âm
(-) của Ampe kế.
Nối cực dương (+) của Ampe kế
vào cực B của máy phát.
Nối cực dương (+) của Vôn kế
với cực (+) của ắc quy. Nối mát
cực âm (-) của Vôn kế
Kiểm tra mạch nạp
Giữ tốc độ động cơ ở 2000

phía dưới động
cơ bên phải.
Dùng T
3
Tháo lắp đậy nắp
quy láp số 2:
Cầm vào phía
sau của nắp nhấc
lên để nhả khớp
2 kẹp ở phía sau
nắp. Tiếp tục
nâng nắp để nhả
khớp 2 kẹp ở
phía trước nắp
và tháo nắp hộp.
Dùng T Nếu cố
nhả khớp
cả 2 kẹp
phía
trước và
phía sau
cùng lúc
có thể sẽ
làm cho
nắp bị vỡ
4
Tháo đai V:
Nới lỏng các bu
lông A và B.
Nới lỏng bu lông

Đồ án môn học Trang 24
Khoa cơ khí động lực
1 -Tháo puli máy phát:
+Trong khi giữ SST 1-A
bằng cân lực , hãy vặn
SST1-B theo chiều kim
đồng hồ đến mômen
xiết tiêu chuẩn 39N*m
+Kẹp SST 2 lên êtô
+Cắm SST 1-A và B vào
SST 2, sau đó gắn đai ốc
bắt puly vào SST 2.
+Nới lỏng đai ốc bắt puli
bằng cách vặn SST 1-A
theo hướng như trên
hình vẽ.
+Tháo máy phát ra khỏi
SST 2
+Vặn SST 1-B và tháo
SST 1-A và B.
+Tháo đai ốc bắt puly và
puly máy phát.
-

-Mỏ lết,
tay xiết
Dùng
SST giữ
chắc trục
rôto máy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status