Mục lục
Đề mục Trang
Lời mở đầu
3
Phần thứ nhất:
Duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của DNCN trong cơ
chế thị trờng
4
I- Các quan điểm cơ bản về thị trờng 4
II- Mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm là một yêu cầu khách quan
của DN trong cơ chế thị trờng 15
Phần thứ hai:
Phân tích thực trạng về việc duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản
phẩm ở nhà máy thuốc lá Thăng Long
17
I- Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy 17
II- Một số đặc điểm kĩ thuật có ảnh hởng đến vấn đề duy trì và mở
rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm ở nhà máy thuốc lá Thăng Long
20
III- Phân tích về thị trờng tiêu thụ sản phẩm của nhà máy trong mấy
năm gần đây 36
IV- Đánh giá về sự hoạt động duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ
sản phẩm ở nhà máy thuốc lá Thăng Long thời gian qua 48
Phần thứ ba:
Một số biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản
phẩm ở nhà máy thuốc lá Thăng Long
56
I- Tổ chức công tác nghiên cứu thị trờng và lập hồ sơ theo dõi
cạnh tranh
56
II- Hoàn thiện mạng lới tiêu thụ sản phẩm 62
(không có thị trờng ) thì sản phẩm, DN đó sẽ đI tới đâu ? Thị trờng là điểm nóng
và là trọng tâm của các DN không những hiện tại mà cả trong tơng lai, chỉ có làm
tốt công tác tiêu thụ mới góp phần thúc đẩy sản xuất, tạo việc làm và cải thiện đời
sống cho ngời lao động. Xuất phát từ thực tế nh vậy chuyên đề này đợc thực hiện
với đề tài: Một số biện pháp duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm ở
nhà máy thuốc lá Thăng Long.
2
Phần thứ nhất
Duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp công nghiệp trong
cơ chế thị trờng
I-/ các quan điểm cơ bản về thị trờng
1. Khái niệm về thị trờng.
Thị trờng ra đời và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất
hàng hoá. Từ khi xuất hiện thị trờng đến nay, nền sản xuất hàng hoá đã phát triển
và trải qua nhiều thế kỉ. Nên khái niệm về thị trờng đợc hiểu theo nhiều cách.
Thị trờng theo cách cổ điển: là nơi diễn ra các quá trình trao đổi và buôn
bán.Trong thuật ngữ kinh tế hiện đạI, thị trờng còn bapo gồm cả các hội chợ,
cũng nh các địa d hoặc các khu vực tiêu thụ, theo mặt hàng hoặc ngành hàng.
Thị trờng theo quan điểm kinh tế: là lĩnh vực trao đổi mua bán mà ở đó các
chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau để xác định giá cả hàng hoá, dịch vụ và thị
phần.
Theo quan điểm của Marketing: Thị trờng là tổng hợp nhu cầu hoặc tập hợp
nhu cầu về một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó, là nơi diễn ra các hành vi mua bán,
trao đổi bằng tiền tệ.
Nh vậy thị trờng có thể ở bất kì chỗ nào, khi có một hoặc nhiều ngời mua,
ngời bán trở lên. Thị trờng là một phạm trù riêng của nến sản xuất hàng hoá.Hoạt
động cơ bản của thị trờng đợc thể hiện qua ba nhân tố có mối quan hệ hữu cơ mật
thiết với nhau: nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ, cung ứng hàng hoá và dịch vụ, giá
cả hàng hoá và dịch vụ. Qua thị trờng chúng ta có thể xác định đợc mối quan hệ
c, Chức năng điều tiết và kích thích của thị trờng:
Chức năng điều tiết: thông qua nhu cầu thị trờng ngời sản xuất sẽ chủ động
di chuyển hàng hoá, tiền vốn, vật t... từ lĩnh vực này, thị trờng này sang lĩnh vực
và thị trờng khác nhằm đem lại lợi nhuận cao hơn. Chính vì vậy ngời sản xuất sẽ
củng cố địa vị của DN mình trong sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao sức mạnh
của DN trong cạnh tranh.
Chức năng kích thích: thể hiện ở chỗ thị trờng chỉ chấp nhận những hàng
hoá dịch vụ với những chi phí sản xuất lu thông dới hoặc bằng với mức trung bình,
nhằm khuyến khích các DN ra sức giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản
phẩm. Ngày nay cuộc cạnh tranh bằng giá cả và chất lợng đang là cuộc chạy đua
không ngừng giữa các nhà sản xuất và cung ứng.
d, Chức năng thông tin của thị trờng: thị trờng chỉ ra cho ngời ssản xuất
biết họ nên sản xuất cái gì với khối lợng bao nhiêu, bán ở đâu,vào thời điểm nào
và với giá là bao nhiêu là thích hợp nhất và có lợi nhất. Thị trờng cũng chỉ cho ng-
ời tiêu dùng nên mua những gì và ở đâu là phù hợp và tin tởng nhất.
Chức năng này rất quan trọng nó chứa đựng những thông tin về: tổng số
cung, tổng số cầu, cơ cấu của cung và cầu, quan hệ giữa chúng đối với từng
4
loại.hàng hoá dịch vụ, chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, các điều kiệnb tìm
kiếm hàng hoá dịch vụ.
2.2 Vai trò của thị trờng đối sự phát triển của DN
Thị trờng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế hàng hoá. ở nớc ta, trong
điều kiện hiện nay thị trờng vừa là mục tiêu, vừa là căn cứ của kế hoạch hoá .
Đối với các DN, thị trờng là bộ phận chủ yếu trong môi trờng kinh tế, xã hội. Hoạt
động hớng ra bên ngoài của các DN dợc tiến hành trong môi môi trờng phức tạp,
bao gồm nhiều bộ phận khác nhau nh: môi trờng dân c, môi trờng chính trị, môi
trờng văn hoá, thể chế chính trị, môi trờng công nghệ. Thị trờng chính là nơi hình
thành và thực hiện các mối quan hệ kinh tế giữa DN với môi trờng bên ngoài. Thị
trờng nh một cầu nối nhờ đó mà DN mới thực hiện đợc các mối quan hệ với dân c,
với các đơn vị kinh tế khác, vơí hệ thống kinh tế quốc dâncũng nh các bộ phận,
bảo lợi ích cho ngơì tiêu dùng thúc đẩy sản xuất phát triển.
+ Trong cơ chế thị trờng thì thị trờng giữ vai trò quan trọng, thị trờng là sự
sống còn của các DN, nhiệm vụ của các DN trong cơ chế thị trờng đó là: Sản xuất
phải đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng, các DN phải tìm mọi cách để duy trì và
mở rộng thị trờng thông qua việc nâng cao chất lợng sản phẩm, đổi mới mặt hàng,
đổi mơí phơng thức bán hàng, phơng thức thanh toán... có nh vậy mơí tạo điều
kiện cho các DN tăng trởng và phát triển trong cơ chế thị trờng.
4. Nghiên cứu thị trờng:
Đây là một việc làm hết sức quan trọng ; nó bao hàm cả việc phân tích, đánh
giá về thị trờng nh: Phân tích và đánh giá về đối thủ cạnh tranh, sức mạnh, vị thế
của đối thủ từ đó có những kế sách thích hợp để ứng phó. Với các DN mới tham
gia vào thị trờng hoặc đã tham gia, bây giờ muốn tung ra thị trờng loại sản phẩm
mới thì cần phải có thông tin để phân tích thị trờng xem có thể bán loại hàng hoá
mình sắp đa ra hay không, nếu có thể thì bán đợc bao nhiêu, ở mức giá nào, có vấp
phải sự cạnh tranh của hàng hoá cùng loại hay hàng hoá thay thế không.
Cũng qua nghiên cứu thị trờng mà DN sẽ xác định đợc đâu là thị trờng chính,
đâu là thị trờng tiềm năng. Và loại sản phẩm của DN mình và thế mạnh của DN
trên thơng trờng.
Việc nghiên cứu thị trờng không thể không biết đến các qui luật của cơ chế
thị trờng. Các qui luật này là không thể phá vỡ:
Qui luật giá trị: Là qui luật cơ bản của nền sản xuất hàng hoá, căn cứ vào đó
mà hàng hoá đợc trao đổi theo số lợng lao động xã hội cần thiết để hao phí
sản,xuất ra hàng hoá. Qui luật này kích thích các nhà sản xuất phải chú ý tới hao
phí lao động cần thiết và ra sức giảm hao phí lao động cá biệt xuống càng thấp
càng tốt. Qui luật này còn điều tiết sự phân phối lao động xã hội và t liệu sản xuất
giữa các ngành thông qua cơ cấu giá cả thị trờng.
Qui luật cung- cầu: Biểu hiện quan hệ kinh tế lớn nhất của thị trờng.
Cầu là một lợng mặt hàng mà ngời mua muốn mua tại mỗi mức giá. Nừu các
yếu tố khác giữ nguyên, khi giá càng thấp thì l ợng câpù càng lớn và ngợc lại.
Cung là lợng của một mặt hàng mà ngời bán muốn bán ở mỗi mức giá. Nừu
Là việc phân chia thị trờng tổng thể thành các đoạn thị trờng nhất định, đảm
trong cùng một đoạn thị trờng mang những đặc điểm tiêu dùng giống nhau hay
các đoạn thị trờng tơng xứng với các loại sản phẩm khác nhau.
Việc phân chia thị trờng giữa các DN chọn các đoạn thị trờng cho phù hợp và
có lợi nhất trong kinh doanh. Đồng thời có các chính sách Marketing cụ thể với
từng đoạn thị trờng. Sau khi phân chia thị trờng, DN cần xác định xem cần thâm
nhập bao nhiêu đoạn thị trờng, là những đoạn thị trờng cụ thể nào và phải xác định
xem đoạn thị trờng nào là tố nhất, phù hợp nhất.
Có ba chiến lợc thâm nhập thị trờng đó là:
. Marketing không phân biệt
. Marketing có phân biệt
7
. Marketing có trọng điểm
Sau khi xác định đợc đoạn thị trờng nào cần thâm nhập, DN cần xác định vị
trí ( vị thế )nào mong muốn chiếm lĩnh thị trờng đó DN cần xem xét vị thế sản
phẩm của DN mình, cách đánh giá của ngời tiêu dùng về các thuộc tính quan
trọng của hàng hoá. Có nghĩa là vị trí sản phẩm chiếm lĩnh trong tâm trí của ngời
tiêu dùng so với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng.
Việc xác định lấy đoạn thị trờng nào là mục tiêu sẽ quyết định ai là đối thủ
cạnh tranh của DN. Việc phân chia đoạn thị trờng chính và các chính sách phù hợp
đem lại kết quả đầy đủ, kịp thời nhu cầu của khách hàng. Qua đó sẽ mang lại lợi
nhuận cao hơn. Tuy nhiên nếu việc phân đoạn thị trờng không đợc tốt, không đợc
chính xác tức là nhìn nhận đánh giá sai về đoạn thị trờng đã chọn thì hàng hoá bán
ra sẽ đợc ít, không mang lại hiệu quả, dẫn đến ứ đọng hàng hoá, lợi nhuận thu đợc
không cao.
Vì vậy việc đánh giá phân tích để phân đoạn thị trờng từ đó có những chính
sách, kế hoạchvề sản phẩm, cũng nh chiến lợc tung hàng vào thời điểm nào, ở đâu
là hết sức quan trọng.
Có rất nhiều cách để phân đoạn thị trờng:
Phân đoạn theo nhu cầu mục tiêu của khách hàng: là DN có thể nghiên cứu,
nhanh sản phẩm tức là góp phần làm tăng nhanh vòng luân chuyển vốn.
Qua tiêu thụ DN mới tạo đợc việc làm và đem lại thu nhập cho ngời lao
độngvà nộngân sách cho nhà nớc.
2. Các nhân tố ảnh hởng tới tiêu thụ.
2.1 Chất lợng sản phẩm:
Chất lợng sản phẩm là tổng hợp các yếu tố, tính chất của hàng hoá mà hàng
hoá có công dụng tiêu dùng nhất định. Đảm bảo chất lợng là điều kiện sống còn
của DN. Để có thể đứng vững và vơn lên trong cạnh tranh, DN phải không ngừng
tìm mọi biện pháp để nâng cao chất lợng sản phẩm.
Đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá đã tạo điều kiện cho việc
kéo dài chu kì sống của sản phẩm, đảm bảo sự tồn tại lâu dài của DN, giành thắng
lợi trong cạnh tranh và thu hút thêm ngày càng nhiều khách hàng, góp phần phát
triển và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.
2.2 Giá cả của sản phẩm:
Giá cả là số tiền mà bán dự định có thể thu đựơc của ngời mua về các sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ mà họ đã cung cấp.
Chính sách giá cả đúng đắn và phơng pháp xử lí các thông tin linh hoạt có
ảnh hởng to lớn đến khối lợng hàng hoá tiêu thụ của DN.
Chính sách giá cả có tác động sâu sắc và là nhân tố quan trọng, kích thích l-
ợng cầu từng loại hàng hoá phát triển. Trong cơ chế cạnh tranh thì giá cả là một
trong những tiêu chuẩn quan trọng để quyết định hành vi mua và bán. Nhng vẫn
9
phải nhớ một điều: giá cả dù có thế nào đi chăng nữa nó vẫn phải tuân theo qui
luật giá trị.
2.3 Cơ chế cũng là một trong các yếu tố ảnh hởng đến tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá:
Trong cơ chế bao cấp, sản phẩm sản xuất ra theo chỉ tiêu pháp lệnh của nhà
nớc, nên khi sản xuất ra nhà nớc cũng tiêu thụ hết nên các DN không quan tâm
đếnn vấn đề tiêu thụ. Các nhà sản xuất thật là chẳng có gì phải lo ngoài việc sản
xuất và sản xuất. Họ chẳng cần quan tâm đế Thợng đế , thậm chí đến khái niệm
Kênh tiêu thụ là đờng đi, là phơng thức di chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất
đến tay ngời tiêu dùng cuối cùng.
Trong một kênh tiêu thụ bao gồm ba yếu tố chủ yếu: Ngời sản xuất (cung
cấp ), các phần tử trung gian và ngời tiêu dùng cuối cùng.
Do khối lợng các khâu trung gian phân phối và phơng thức phân phối khác
nhau, sẽ hình thàng nên nhiều loại kênh phân phối khác nhau.
Có hai loại kênh phân phối chủ yếu sau đây:
Kênh tiêu thụ trực tiếp: là loại kênh không tồn tại khâu trung gian, hàng hoá
vận động di chuyển từ nhà sản xuất đến thẳng tay ngời tiêu dùng.
Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ trực tiếp
Sử dụng kênh phân phối trực tiếp là hình thức phân phối đơn giản nhất, thể
hiện sự phân công lao động cha phát triển. Thể hiện qui mô sản xuất còn nhỏ. Nh-
ng nhờ đó sản phẩm của DN sản xuất ra nhanh chóng đáp ứng đợc nhu cầu của thị
trờng. Đồng thời nhà kinh doanh có điều kiện nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng
một cách sát thực hơn. Nhanh chóng nắm bắt đợc thị hiếu của khách hàng và có
các chính sách cho phù hợp.
Tuy nhiên sẽ làm tăng thêm khối lợng công việc cho nhà sản xuất khi chọn
kênh phân phối này. Do vừa phải làm nhiệm vụ sản xuất, vừa phải hoạt động kinh
doanh thơng nghiệp, nhà sản xuất sẽ bị phân tán lực lợng. Trình độ trong chuyên
môn hoá hoạt động thơng nghiệp thấp, sẽ làm giảm lợi thế và hiệu quả hoạt động
thơng nghiệp không cao. Mổt khác do phải trực tiếp tiêu thụ nên số lợng hàng hoá
của DN cũng sẽ rất lớn, gây tình trạng ứ đọng vốn, hệ số luân chuyển vốn thấp,
các nhà sản xuất phải chịu rủi ro một mình trong hoạt động kinh doanh.
Kênh tiêu thụ gián tiếp: là loại kênh có tồn tại các phần tử trung gian. Hàng
hoá đợc chuyển qua một số lần thay đổi quyền sở hữu từ ngời sản xuất đến ngời
tiêu dùng.
Tuỳ thuộc vào số lợng các khâu trung gianmà hình thành nên các kênh tiêu
thụ dài, ngắn khác nhau. Có một số kênh tiêu thụ thờng đợc sử dụng nh sau:
Sơ đồ 2: Kênh tiêu thụ gián tiếp
11
trọng. Nó làm gia tăng khối lợng hàng hoá tiêu thụ, thu hút hàng hoá vào các kênh
lu thông và tạo cho nhà kinh doanh khai thác triệt để các lợi thế.
12
Tiêu dùng Bán buônNhập khẩuĐại lí xuất khẩuNgười sản xuất
Bán lẻ
Các hoạt động xúc tiến bán hàng chủ yếu thờng đợc sử dụng gồm có:
Các hoạt động trng bày triển lãm: mục đích chính của các hoạt động trng
bày triển lãm nhằm thu hút sự chú của các nhà chuyên môn, các giới DN và khách
hàng có quan tâm tới sản xuất kinh doanh của DN. Sự thu hút này tạo ra khả năng
liên kết và hợp tác trong kinh doanhgiữa các nhà sản xuất với nhau, giữa nhà sản
xuất, nhà phân phối với khách hàng, giúp DN xây dựng đội ngũ bạn hàng tin cậy.
Thông qua hoạt động này DN có thể kí kết đợc những hợp đồng kinh tế lớn
về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Nhờ có những hoạt động này giúp DN có thể đánh giá đợc uy tín của sản
phẩm trên thị trờng, phản ứng và mức đọ chấp nhận của khách hàng về những
hàng hoá mà DN sản xuất kinh doanh.
Những hoạt động chủ yếu của hoạt động này:
- Tham gia hội chợ.
- Tham gia triển lãm kinh tế kx thuật.
- Cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
Các hoạt xúc tién tại nơi bán hàng: nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là nơi
thể hiện rõ nét nhất mối quan hệ mặt đối mặt giữa DN với khách hàng, là nơi bộc
lộ đầy đủ nhất những ứng xử và nghệ thuật marketing của ngời kinh doanh.
Tại nơi bán hàng các hoạt động sau đây cần đợc chú ý:
- Chọn địa điểm mở cửa hàng
- Trng bày hàng hóa
- Trang trí nội thất cửa hàng
- Nghệ thuật bán hàng của nhân viên
- Kích thích vật vật chất cho những ngời tiêu thụ nhiều sản phẩm.
Dịch vụ sau bán hàng: nó diễn ra sau khi hàng hoá đợc tiêu thụ nhằm giúp
nhiều Thợng đế hơn. Hàng hoá của DN bán ra nhiều hơn, doanh thu cũng nh
lợi nhuận thu về nhiều hơnvà DN đó càng đứng vững hơn trên thị trờng. Và đã
thành qui luật khi một ngời bán đợc nhiều hàng hơn thì ngời kia bán sẽ ít đi nên
doanh thu và lợi nhuận giảm đI, kéo theo sự giảm sút về uy tín và mất dần thị tr-
ờng. Nếu không muốn mất 8hết thị trờng DNđó phải tìm ra biện pháp. Hoặc là
giành lại thị trờng đã mất bằng mọi cách. Hoặc đễ chịu mất thị trờng cũ mà ra đI
tiìm một thị trờng mới.
Ngày nay sự cạnh tranh diễn ra gay gắt ở khắp mọi nơi, mọi lúc và ở trên tất
cả mọi ngành nghề kinh doanh. Các nhà kinh doanh không để hở bất kì đoạn thị
trờng nào và cũng không để thếu bất cứ loại hàng hoá nào. Họ sẽ đáp ứng tất cả
các nhu cầu của khách hàng. Họ cạnh tranh nhau về chất lợng, giá cả, mẫu mã, địa
điểm, dịch vụ, dịch vụ sau bán hàng, bán hàng qua điện thoại, phục vụ tận nhà...
Cốt sao để bán đợc nhièu hàng nhất để duy trì và mở rộng thị trờng. Có những
hãng, những tập đoàn cạnh tranh nhau về công nghệ, sự tinh vi, dễ sử dụng và sử
dụng hiệu quả. Cha đủ họ còn cạnh tranh nhau về vốn ( Qui mô) để hạ giá thành
14
sản phẩm. Hoặc cùng nhau nghiên cứu đa ra những sản phẩm mà một mình thì
không thể làm đợc. Mục đích là để cạnh tranh và có thể nói là để bóp chết các
hãng khác yếu hơn. Họ không cần chia sẻ. Bởi khả năng của họ cũng thừa đáp ứng
những nhu câù của thị trờng bé bở này và giờ đây trên thế giới đang ở trong tình
trạng sản xuất thừa.
Thị trờng quan trọng nh vậy, nhng nó luôn luôn biến động, nó không tĩnh
lặng. Vì vậy ngay từ khi thị trờng của DN cha bị đe doạ thu hẹp thì việc duy trì và
mở rộng thị tròng tiêu thụ sản phẩm của DN cũngphải luôn đợc chú ý. Còn với
những DN nào đã bị đe doạ bởi sự mất dần thị tròng thì việc mở rộng sang các thị
trờng khác lại càng cấp bách hơn. Vì vậy việc mở rộng thị tròng tiêu thụ sản phẩm
là một yêu cầu khách quan của DN hoạt động trong cơ chế thị trờng.
15
Phần thứ hai
Phân tích thực trạng về việc duy trì và mở rộng
16
Với nỗ lực cố gắng của mình, nhà máy đã nhanh chóng củng cố lại sản xuất,
đa tổng sản lợng của năm 1960 tăng 8 lần so với những năm đầu thành lập. Đến
năm 1964 nhà máy đã sản xuất đợc 136.632.000 bao và đã xuất khẩu đợc
31.177.000 bao. Năm 1965 xuất khẩu 40.700.000 bao sang thị trờng Liên Xô
( cũ ) và chiếm 25,7% tổng sản phẩm sản xuất của nhà máy.
Qua 10 năm liên tục xây dựng và phát triển, nhà máy đã đạt đợc những thành
tựu đáng kể, không những đã đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc mà còn có nhiều sản
phẩm để xuất khẩu.
Năm 1966 nhà máy đứng ra thành lập nhà máy thuốc lá Bắc Sơn ( Hà Bắc).
Một đơn vị trực thuộc của nhà máy cho đến ngày nay.
Để phục vụ tốt cho sản xuất nhà máy đã đầu t kĩ thuật, phân bón vào một số
vùng nguyên liệu và các hoạt thu mua cũng nh chế biến khâu nguyên liệu. Nhà
máy đã góp phần to lớn vào việc hình thành và phát triển những vùng nguyên liệu
trọng điểm ở các tỉnh phía bắc,và cũng nhờ vào đó mà chất lợng thuốc lá của nhà
máy ngày một nâng cao.
Năm 1980 sản lợng thuốc lá của nhà máy tăng vọt, tăng lên 144.220.000 bao
đây là năm sản lợng thuốc lá của nhà máy đạt mức kỉ lục. Là do nhà máy đã đầu t
mua thêm trang thiết bị hiện đại vì vậy chất lợng sản phẩm tăng cao rõ rệt. Cũng
trong thời kì này sản phẩm của nhà máy có sự đa dạng hoá về chủng loại mặt
hàng, bên cạnh những mác thuốc truyền thống thì nay nhà máy đã sản xuất thêm
những loại thuốc lá mới nh: Thủ Đô, Sa Pa, Bạch Đằng, Bông Lúa. Chất lợng sản
phẩm tơng đối ổn định và đợc đánh giá cao. Tại hội chợ Thủ Đô năm 1984 sản
phẩm thuốc lá Sa Pa của nhà máy đã xếp loại A1.
Nhìn chung trong giai đoạn này nhà máy đã có những bớc phát triển nhảy
vọt, là một trong những DNCN phát triển vững mạnh, thực sự là con chim đầu đàn
trong ngành thuốc lá Việt Nam.
Giai đoạn 2: từ 1986 đến nay.
Đâylà bớc ngoặt lịch sử của việc chuyển đổi cơ chế kinh tế ở nớc ta. Thời kì
đầu nhà máy gặp rất nhiều khó khăn và rất lúng túng với cơ chế mới, cộng với việc
Hiện nhà máy có đội ngũ tiếp thị chuyên mang sản phẩm đến từng vùng thị ttrờng
để làm công tác quảng cáo và giới thiệu sản phẩm, đồng thời thu thập thông tin
trực tiếp từ phía khách hàng. Và từ những thông tin thu thập đợc nhà máy tiến
hành phân tích để đa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm duy trì và mở rộng thị tr-
ờng tiêu thụ sản phẩm của nhà máy.
2. Các kết quả đạt đợc trong những năm qua ở nhà máy thuốc lá Thăng
Long.
Biểu1: Sản lợng thực hiện qua một số năm
Chỉ tiêu ĐV tính Thực hiện
1970 1980 1996 1997 1998 1999
Số lợng SP Tr.bao 135,085 144,22 130,649 136,82 156,435 202,713
Loa động Ngời 1168 1654 1605 1420 1170 1157
Năng suất bq Bao/ngời 148.787 48.706 81..401 96.363 133.705 176.277
Qua số liệu trên chứng tỏ nhà máy đã có những bớc tiến nhanh, thể hiện năng
lực của nhà máy không ngừng nâng cao, sản lợng sản phẩm sản xuất ra năm sau
cao hơn năm trớc. Đặc biệt là từ năm 1996 trở lại đấý lao động hàng năm giảm
18
đíong sản lợng của nhà máy vẫn tăng hàng năm. Một điều đáng chú ý là sản phẩm
có chất lợng cao của nhà máy ngày một tăng do đó đã làm tăng giá trị tổng sản l-
ợng, tăng doanh thu và tăng nhiều về lợi nhuận. Doanh thu tiêu thụ năm 1998 đạt
178,926 tỉ đồng, năm 1999 tăng lên 526, 827 tỉ đồng và vợt 135,8% so với năm
1998.
Biểu 2: Thu nhập trung bình cuả ngời lao động từ 1996-2001
Năm Thu nhập bình quân 1 ngời/tháng
1996 289.000đ
1997 648.000đ
1998 750.000đ
1999 950.000đ
2000 1.080.000đ
2001 1.200.000đ
2 máy hấp lá 1978 2 2 79%
3 máy làm dịu lá 1982 1 1 82,5%
4 máy thái HAUVI 1989 2 2 79%
5 máy sấy sợi 1957 2 2 85%
6 máy cuốn C7 1958 7 6 95%
7 máy cuốn Trung Quốc 1968 12 5 96%
8 máy cuốn AC - 11 1985 3 3 101%
9 máy cuốn MAK8 1991 1 1 116%
10 máy đóng bao B13 1965 2 1 104%
11 máy đ.bao Đông Đức 1973 5 4 93,8%
12 máy đ.bao Tât Đức 1985 3 3 111%
13 máy cuốn BAT 1990 2 2 111%
14 máy đóng bao BAT 1990 2 2 111%
15 máy đóng tút BAT 1990 1 1
Nh vậy thời gian sử dụng của một số máy quá lâu ( tập trung chủ yếu ở phân
xởng bao mềm ). Nó ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm.
Tình hình máy móc thiết bị tại các phân xởng chính.
Phân xởng sợi: mơí đợc trang bị một dây chuyền sản xuất sợi của Trung
Quốc trị giá 8.000.000$. Là dây chuyền chế biến sợi tiên tiến và hiẹn đại nhất
Việt Nam hiện nay đợc đa vào sử dụng năm 1998. Dây chuyền này hàng năm tiết
kiệm cho nhà máy hơn chục tỉ đồng. Vì trớc đâycuống lá bị loại bỏ đI nay đợc tận
dụng triệit để (mỗi năm hàng trăm tấn. Điều quan trọng hơn là từ khi có dây
chuyền này chất lợng sợi thuốc đồng đề, đảm bảo yuê cầu kĩ thuật và chất lợng
thuốc đợc nâng lên.
20
Sơ đồ 3: Qui trình sản xuất sợi
Nguyên liệu
Sợi
Đây là dây chuyền có vốn đầu t lớn, có tính tự động cao, có khả năng chế
biến sợi thuốc lá phẩm cấp caothấp khác nhau. Vì vậy thích hợp cho viẹc đa dạng
đã cắt
Tách cuộng
Sấy cuộng
Thùng trữ
lá
Sấy sợi
cuộng
Trưng nở
cuộng
Thái cuộng
Hấp ép
cuộng
Thùng trữ
cuộng
Phân li sợi
cuộng
Thùng trữ
sợi cuộng
Phun hương
Thùng trữ
và phối sợi
cuộng
Làm ẩm cuộng
Phối trộn sợi
lá và sợi
cuộng
3. Nguồn cung ứng nguyên vật liệu:
Thực hiện chỉ đạo và hợp tác gieo trồng thuốc lá giống mới ở các địa phơng
nh: Lạng sơn,Hà bắc, Bắc thái... Nhà máy thờng xyên cử cán bộ và công nhân kĩ
thuật trực tiêp xuống nơ gieo trồng để thực hiện giám sát và cố vấn kĩ thuật. Năm
Bậc thợ bình quân 5/6 với bậc thợ công nghệ.
Bậc thợ bình quân 5/7 với bậc thợ cơ khí.
22
Lao động nữ là 650 ngời chiếm 60%.
Tỉ lệ lao động gián tiếp là 7%.
Qua số liệu trên đây cho thấy bậc thợ trung bình của nhà máy là tơng đối cao,
tỉ lẹ lao động gián tiếp lại thấp. ĐIều đó chứng tỏ trình độ lao động nói chung của
nhà máy tơng đối cao. Vì vậy hiệu quả làm việc chắc chắn sẽ cao hơn. Tuy vậy
hàng năm nhà máy vẫn tổ chức đào tạolao động tại chỗ và gửi đI đào tạo với số l-
ợng lớn công nhân đồng thời tiếp nhận nhiều kĩ s và cử nhân kinh tế. Và điều đó
đã giúp cho nhà máy làm ănhng có hiệu qủa ngày một cao hơn.
Biểu 4: Một số chỉ tiêu qua 2 năm 1999-2000
ĐV tính Thực hiện So sánh
Chỉ tiêu 1999 2000 2000/1999
Lao động Ngời 1157 1157 100%
Sản lợng Bq Tr.bao 204,11157 218,7 108,9%
Giá trị TSL Tỉ đồng 146 160 110%
Doanh thu Tỉ đồng 525,334 535,561 105%
Nộp ngân sách Tỉ đồng 166,5 175,7 106%
Qua bảng trên: Thấy rằng số lợng lao động của nhà máy qua 2 năm không
hề tăng nhng sản lợng, doanh thu và nộp ngân sách đều tăng. ĐIều đó chứng tỏ
một điều rằng hiệu quả làm việc của lao động tăng lên.
- Tổ chức và quản lí lao động trong sản xuất:
Nhà máy xây dựng dựa trên hai bộ phận chính:
+ Bộ phận sản xuất chính bao gồm:
. Phân xởng nguyên liệu: Gồm 105 lao động có nhiệm vụ nâng cao chất l-
ợng nguyên liệu trớc khi đa vào chế biến đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật.
. Phãn xởng sợi: có 187 lao động làm nhiệm vụ chế biến nguyên liệu (lá
thuốc) thành sợi thuốc để phục vụ cho sản xuất ở phân xởng bao mềm. Đây là một
khâu then chốt, quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của nhà máy.
- Phòng tổ chức bảo vệ: Có 30 lao động gồm có hai bộ phận:
. Bộ phận lao động tiền lơng 4 ngời.
. Bộ phận bảo vệ 26 ngời.
- Phòng kĩ thuật cơ điện gồm 26 ngời.
- Phòng kĩ thuật công nghệ có 26 cán bộ công nhân viên gồm các bộ phận
tiếp thị, quảng cáo.
- Phòng nguyên liệu 35 ngời có nhiệm vụ quản lí kho nguyên liệu.
- Phòng KCS gồm 36 ngời có nhiệm vụ kiểm tra chất lợngtrớc khi xuất hàng
ra khỏi nhà máy.
- Phòng hành chính gồm 124 lao động chia ra bốn bộ phận
+ Bộ phận văn phòng.
+ Bộ phận phục vụ ăn ca.
+ Bộ phận y tế.
24
+ Bộ phận nhà nghỉ.
_ Phòng xây dựng cơ bản có 16 lao động.
Nói chung bộ phận quản lí tơng đối gọn nhẹ nên thuận tiện cho việc giao chỉ
tiêu và thực hiện các chỉ tiêu. Qua đó giám đốc có thể nắm bắt đợc các thông tin
nhanh nhất từ dới lên để có biện pháp chỉ đạo kịp thời các hoạt động của nhà máy.
25