Luận văn Tìm hiểu tổ chức công tác kế toán tại nông trường cao su Cư Bao - Pdf 12

Luận văn
Tìm hiểu tổ chức công tác kế
toán tại nông trường cao su
Cư Bao
1
PHẦN THỨ NHẤT
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang chuyển sang nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của Nhà
nước đồng thời với chính sách mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực và trên thế
giới. Vì vậy ngày càng có nhiều các doanh nghiệp mới được thành lập.
Do nhiều doanh nghiệp ra đời nên sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, muốn đứng
vững và phát triển được mỗi doanh nghiệp cần phải năng động, nghiên cứu thị trường và
thị hiếu của khách hàng nhằm mang lại lợi nhuận cao. Bên cạnh đó để cạnh tranh được,
các doanh nghiệp Việt Nam phải tìm được cho mình một hướng đi hợp lý để tồn tại và
phát triển. Một trong số các giải pháp cần phải làm là tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao
hiệu quả quản lý…mà thông tin để làm cơ sở không thể khác hơn ngoài thông tin kế toán.
Chính vì vậy, các doanh nghiệp muốn phát triển bền vững thì đòi hỏi phải có bộ máy kế
toán tốt, hiệu quả.
Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung thuộc về tổ chức quản lý
trong doanh nghiệp. Tổ chức công tác kế toán một cách thích ứng với điều kiện về quy
mô, về đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như gắn với những yêu cầu quản lý cụ
thể tại doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng và to lớn trong việc nâng cao hiệu quả
quản lý tại doanh nghiệp. Vì nhận rõ tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán trong
công ty nên trong thời gian thực tập tại nông trường cao su Cư Bao một đơn vị trực thuộc
công ty cao su Đắk Lắk em đã lựa chọn chuyên đề “ Tìm hiểu tổ chức công tác kế toán tại
nông trường cao su Cư Bao” để hoàn thành bài báo cáo thực tập của mình.
Nội dung chuyên đề gồm có 4 phần chính:
Phần thứ nhất: Phần mở đầu
Phần thứ hai : Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu
Phần thứ ba : Đặc điểm địa bàn và kết quả nghiên cứu

phương pháp, các cách thức phối hợp sử dụng toàn bộ biện pháp và kỹ thuật cũng như
nguồn nhân lực của tổ chức kế toán để thực hiện chức năng yêu cầu và nhiệm vụ của kế
toán. Trong tổ chức công tác kế toán, những con người hiểu biết về kế toán là yếu tố quan
trọng có tính quyết định.
Tổ chức công tác kế toán là tổ chức khối lượng công tác kế toán và bộ máy kế toán
nhưng phải trên cơ sở vận dụng kế toán hiện hành và theo điều kiện cụ thể của đơn vị. Đó
toán là công việc phức tạp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loại hình tổ chức hoạt động
của đơn vị, quy mô của đơn vị, yêu cầu quản lý, trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán,
trang bị kĩ thuật xử lý thông tin… Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo tính khoa học,
không ngừng đổi mới, luôn hoàn thiện cho phù hợp với trình độ khoa học kĩ thuật, khoa
học quản lý.
2.1.2 Vai trò của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Kế toán cần phải được tổ chức khoa học, hợp lý thì mới có tầm quan trọng đối với
hoạt động quản lý tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp. Tổ chức công tác kế toán tốt sẽ
tạo điều kiện để đảm bảo cung cấp thông tin kinh tế tài chính chính xác và kịp thời phục vụ
cho lãnh đạo và quản lý kinh tế tài chính, giúp cho doanh nghiệp nâng cao được hiệu quả
hoạt động kinh doanh, hiệu suất lao động kế toán.
Tổ chức công tác kế toán tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản tiền
vốn, ổn định về tình hình tài chính, ổn định trong việc thu hồi công nợ tránh hiện tượng
nợ nần dây dưa kéo dài và tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau. Mặt khác, sẽ thực hiện tốt
chức năng thông tin và giám sát chặt chẽ về toàn bộ tài sản của doanh nghiệp.
2.1.3 Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán
Nhiệm vụ cơ bản của kế toán là cung cấp thông tin về kinh tế cho người ra quyết
định. Để có thể cung cấp thông tin kế toán viên phải thực hiện một số công việc cụ thể
sau:
4
- Tổ chức hợp lý bộ máy kế toán ở doanh nghiệp để thực hiện toàn bộ công tác kế
toán, công tác tài chính kế hoạch, thống kê, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng cho
từng bộ phận kế toán, từng kế toán viên trong bộ máy kế toán.
- Tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, chế độ kế toán và vận dụng các

Mô hình kế toán này thường áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, bố trí
các đơn vị sản xuất kinh doanh tập trung, không có phân cấp quản lý.
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tập trung
• Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán:
Theo hình thức tổ chức này ở đơn vị chính, lập phòng kế toán trung tâm, còn ở các
đơn vị kế toán phục thuộc đều có tổ chức kế toán riêng. Kế toán đơn vị trực thuộc phải
mở sổ kế toán, thực hiện toàn bộ khối lượng công việc kế toán từ giai đoạn hạch toán ban
đầu tới giai đoạn lập báo cáo kế toán và nộp lên phòng kế toán trung tâm theo sự phân cấp
quy định.
Ở phòng kế toán trung tâm chỉ lập báo cáo chung toàn bộ công ty trên cơ sở báo
cáo kế toán từ các đơn vị trực thuộc gởi lên.
Giữa các đơn vị trực thuộc quan hệ với nhau theo nguyên tắc hạch toán kinh tế nội
bộ, quan hệ giữa các đơn vị trực thuộc với cấp trên là quan hệ hạch toán kinh tế đầy đủ.
Ưu điểm của mô hình này: công tác kế toán sẽ gắn liền với sự chỉ đạo tại chỗ các
hoạt động kinh doanh của đơn vị trực thuộc, giảm bớt sự cồng kềnh về bộ máy nhân sự ở
cấp trên. Song có hạn chế là công tác kế toán doanh nghiệp không tập trung và không
thống nhất, thông tin không được xử lý kịp thời cho lãnh đạo toàn doanh nghiệp.
6
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
tổng hợp
và kiểm
tra
Các nhân viên hạch toán ở
đợn vị trực thuộc
Kế toán
vốn bằng
tiền và
thanh toán
Kế

Những đơn vị có thể tổ chức kế toán riêng thì thực hiện công tác kế toán có liên
quan đến hoạt động kinh doanh, lập báo cáo kế toán nội bộ và định kỳ gửi báo cáo lên
phòng kế toán trung tâm. Còn những đơn vị không có tổ chức kế toán riêng thì làm nhiệm
vụ thu thập chứng từ phát sinh ở đơn vị định kỳ gửi lên phòng kế toán trung tâm.
Phòng kế toán trung tâm thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có
liên quan đến hoạt động chung toàn doanh nghiệp và cả các nghiệp vụ có liên quan đến
hoạt động của đơn vị trực thuộc không có tổ chức bộ máy kế toán riêng.
Mô hình này là sự kết hợp của hai mô hình kế toán tập trung và kế toán phân tán,
nhằm phát huy những ưu điểm của hai mô hình đó. Nó được áp dụng trong những doanh
7
Kế toán đơn vị cấp trên
Bộ phận
kiểm tra
kế toán
Kế toán phần hành
Kế toán hoạt
động thực hiện ở
cấp trên
Đơn vị trực thuộc
Trưởng phòng kế toán
Tổng hợp kế
toán cho đơn vị
trực thuộc
Kế toán phần hành
Bộ phận
tài chính
Kế toán phần hành
Kế toán trung tâm
nghiệp có quy mô khá lớn, bố trí các xí nghiệp sản xuất trên quy mô rộng, có đặc điểm
ngành nghề khác nhau, có phương thức quản lý tài chính nhưng không hoàn chỉnh.

chính, Vốn bằng
tiền và thanh
toán
Kế toán phần hành
doanh nghiệp để chọn lựa, xác định các loại chứng từ cần phải sử dụng trong công tác kế
toán.
Chứng từ kế toán được lập ở nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp kể cả
bên ngoài doanh nghiệp nên việc xác lập quy trình luân chuyển chứng từ về phòng kế
toán trong thời hạn ngắn nhất có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc bảo đảm tính kịp
thời cho việc kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin.
Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ thì
chứng từ mới có giá trị thực hiện.
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
Phương pháp tài khoản là phương pháp kế toán sử dụng hệ thống tài khoản để hệ
thống hóa thông tin kế toán trên từng danh mục quản lý cụ thể. Tài khoản kế toán được
mở để phản ánh tình hình và sự biến động của từng chỉ tiêu kinh tế tài chính kế toán, phản
ánh tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài khoản cấp một dùng để phản ánh các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp, còn tài
khoản chi tiết được mở để phản ánh chi tiết các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp. Tùy
theo yêu cầu quản lý nội bộ mà có thể mở nhiều hay ít tài khoản chi tiết. Khi sử dụng hệ
thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, phạm
vi hoạt động, mức độ phân cấp quản lý tài chính nội bộ của doanh nghiệp để xác định
danh mục tài khoản cấp một cần sử dụng nhằm để phản ánh sự biến động về tài sản,
nguồn vốn của quá trình sản xuất kinh doanh. Khi xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết
cần xem xét có cần thiết không, xem xét mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu
được để xác định phạm vi mở tài khoản chi tiết, đồng thời căn cứ vào yêu cầu quản lý cụ
thể để xác định các tài khoản cấp một cần phải mở chi tiết.
Các nội dung cơ bản được quy định trong hệ thống tài khoản bao gồm: loại tài
khoản, tên gọi tài khoản, số lượng tài khoản, số hiệu tài khoản, công dụng và nội dung
phản ánh vào từng tài khoản, một số quan hệ đối ứng chủ yếu giữa các tài khoản có liên

hàng. Nói chung là những ai cần quan tâm đến doanh nghiệp.
Những nội dung của hệ thống báo cáo tài chính:
Ở nước ta, báo cáo tài chính quy định cho doanh nghiệp bao gồm 04 biểu được áp
dụng thống nhất trong các doanh nghiệp, cụ thể:
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) (Mẫu B-01-DN)
10
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQKD) (Mẫu B-02-DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT) (Mẫu B-03-DN)
Thuyết minh báo cáo tài chính (TMBCTC) (Mẫu B-04-DN)
* Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính
Tất cả các Công ty độc lập có tư cách pháp nhân đầy đủ, đều phải lập và gửi báo
cáo tài chính theo đúng quy định hiện hành. Riêng báo cáo lưu chuyển tiền tệ rất khó lập
nên chỉ mang tính chất khuyến khích lập và sử dụng.
Báo cáo tài chính được gửi chậm nhất là sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý và
báo cáo tài chính năm được gửi chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán.
Báo cáo kế toán quản trị bao gồm các báo cáo được lập ra dể phục vụ cho yêu cầu
quản trị của doanh nghiệp ở các cấp độ khác nhau. Báo cáo kế toán quản trị không bắt
buộc phải công khai.
Việc lập bao nhiêu báo cáo, cách xây dựng nội dung, cơ cấu báo cáo, phương pháp
lập và sử dụng báo cáo kế toán quản trị phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và
yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp. Nói chung báo cáo kế toán quản trị đa dạng và
mang tính linh hoạt cao để không ngừng thích ứng với các mục tiêu quản lý của doanh
nghiệp.
2.2.6 Tổ chức kiểm tra và bảo quản lưu trữ tài liệu kế toán
• Tổ chức kiểm tra tài liệu kế toán
Kiểm tra kế toán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán trong doanh nghiệp thực
hiện đúng chính sách, chế độ được ban hành, thông tin do kế toán cung cấp có độ tin cậy
cao, việc tổ chức công tác kế toán tiết kiệm và đạt hiệu quả cao.
Nội dung kiểm tra gồm: kiểm tra việc tính toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán; kiểm
tra việc chấp hành chế độ, thể lệ về kế toán, việc tổ chức bộ máy kế toán, việc xây dựng

2.2.8 Kế toán trưởng
Kế toán trưởng là một chức danh nghề nghiệp dành cho các chuyên gia kế toán có
trình độ chuyên môn cao, có phẩm chất đạo đức tốt và năng lực điều hành, tổ chức được
công tác kế toán trong một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập.
Chức năng của Kế toán trưởng: tổ chức, kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị mình
phụ trách. Là người giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán tài chính cho Giám đốc
điều hành. Là giám sát viên kế toán, tài chính của Nhà nước đặt tại đơn vị. Trong doanh
12
nghiệp, Kế toán trưởng là người chịu sự lãnh đạo trực tiếp về mặt hành chính của giám
đốc doanh nghiệp đồng thời chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của Kế toán trưởng cấp trên. Việc
bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuyên chuyển, kỷ luật Kế toán trưởng do Nhà nước quyết định;
việc bổ nhiệm Kế toán trưởng thường là đồng thời với thời điểm ký quyết định thành lập
doanh nghiệp.
Nhiệm vụ của Kế toán trưởng là: tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định rõ
khối lượng công việc nhằm thực hiện hai chức năng của kế toán là thông tin và kiểm tra
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua Trưởng phòng kế toán hoặc trực tiếp
kiêm Trưởng phòng kế toán để điều hành và kiểm soát hoạt động của bộ máy kế toán;
chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài chính của đơn vị, thay mặt Nhà
nước kiểm tra và thực hiện chế độ, thể lệ quy định của Nhà nước về lĩnh vực kế toán, tài
chính.
Quyền hạn của Kế toán trưởng gắn liền với trách nhiệm được giao. Kế toán trưởng
có quyền phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện các chủ trương về chuyên môn, ký
duyệt các tài liệu kế toán, có quyền từ chối không ký duyệt những vấn đề liên quan đến
tài chính doanh nghiệp không phù hợp với chế độ quy định, có quyền yêu cầu các bộ phận
chức năng khác trong doanh nghiệp phối hợp thực hiện những công vịêc liên quan đến
chuyên môn tài chính, kế toán ở những bộ phận chức năng.
2.2.9 Tổ chức trang thiết bị và phương tiện tính toán
Việc trang bị các phương tiện, thiết bị tính toán hiện đại giúp cho việc xử lý số liệu
của kế toán trở nên nhanh chóng, tiết kiệm được nhiều công sức. Hiện nay việc tin học
hóa công tác kế toán không chỉ giải quyết được vấn đề xử lý thông tin và cung cấp thông

Là phương pháp dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ
những tài liệu nghiên cứu trước đây để xây dựng cơ sở luận cứ để chứng minh giả thuyết. Hầu
hết tất cả các tài liệu, số liệu chuyên đề sử dụng đều được lấy tại phòng Tài chính - Kế
toán ngoài ra còn được lấy ở phòng Tổ chức hành chính, phòng Kế hoạch của Nông
trường cao su Cưbao.
Một số tài liệu được chọn lọc, tổng hợp từ các tài liệu theo chế độ kế toán mới,
sách báo, tạp chí và các giáo trình chuyên ngành kế toán.
- Phương pháp chuyên gia: là phương pháp nghiên cứu khoa học dựa trên ý kiến
của chuyên gia. Thông qua ý kiến của chuyên gia giúp chúng ta mau chóng nắm được cơ
14
sở lý luận, nắm được thực trạng của đối tượng nghiên cứu và những định hướng cũng như
giải pháp cơ bản thúc đẩy sự phát triển của đối tượng.
Trong đề tài tham khảo ý kiến trực tiếp từ giáo viên hướng dẫn và cán bộ nhân
viên trong Công ty, nhân viên phòng kế toán trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc.
- Phương pháp phân tích số liệu: là phương pháp mô tả toàn bộ hiện trạng
về tổ chức hạch toán. Tổng hợp số liệu so sánh giữa kì hạch toán hiện tại và kì trước, giữa
thực tế hạch toán với chế độ tài chính hiện hành từ đó đưa ra một số nhận xét, giải pháp
định hướng phù hợp.
- Phương pháp thu thập số liệu, chứng từ:
Bao gồm các chứng từ thực tế hoạt động của Công ty trong 3 năm gần đây (Báo
cáo tài chính, phiếu thu, phiếu chi, sổ chi tiết các tài khoản…)
+ Thu thập số liệu bằng phương pháp trực tiếp: Thu thập số liệu và thông tin qua
phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên trong Công ty.
+ Thu thập số liệu bằng phương pháp gián tiếp: Thu thập số liệu và thông tin qua
sổ sách kế toán, quyết toán của Công ty hoặc qua những thông tin trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
- Phương pháp thống kê so sánh: Là tính toán các chỉ tiêu tương đối và tuyệt đối,
so sánh chúng với nhau nhầm tìm ra quy luật chung của sự vật, hiện tượng.
+ So sánh tương đối: Biểu hiện mối quan hệ so sánh hai mức độ của sự vật, hiện
tượng nghiên cứu trong mối quan hệ so sánh với nhau.

thành lập Nông Trường Cao Su Cư Bao trực thuộc Công ty cao su Đắklắk và đến ngày
16
01/01/2011 đổi tên thành Chi nhánh Công ty TNHH MTV Cao su Đắk Lắk – Nông
trường Cao su CưBao.
Ngành nghề đăng ký kinh doanh chăm sóc, khai thác và bán nguyên liệu cao su
thiên nhiên trên diện tích 940,9 ha đất tự nhiên.
Nông trường cao su Cư Bao đã tồn tại và phát triển sau 25 năm thành lập và đã trở thành
trung tâm kinh tế, văn hoá xã hội của xã Cư Bao.
Từ ngày thành lập nông truờng cao su Cư Bao đến nay sản lựơng mủ quy khô vẫn
duy trì được năm sau cao hơn năm trước.
Tổng doanh thu:
Năm 2009 đạt: 24.511.406.754 đồng
Năm 2010 đạt: 59.431.917.214 đồng
Năm 2011 đạt: 77.340.286.778 đồng
Nông trường đã được công ty quan tâm đầu tư và nỗ lực phấn đấu xây dựng cơ sở
vật chất tương đối đồng bộ, từ cơ quan Nông trường, đến các đội sản xuất và vườn cây…
đường giao thông, đường bộ, trường học, mẫu giáo, đã xây dựng ở từng đội sản xuất, đã
bàn giao cho địa phương quản lý sử dụng. Nông trường đã trang bị phương tiện máy tính,
điện thoại cho từng phòng ban để nâng cao hiệu suất công việc, đảm bảo yêu cầu phát
triển trong giai đoạn mới.
Nhiều năm liên tục Nông trường đã hoàn thành vượt mức kế hoạch Công ty giao,
năm 2001 được Chủ tịch nước tặng Huân Chương Lao Động Hạng Ba. Năm 2005 nông
trường được Thủ tướng Chính phủ tặng Huân Chương Lao Động Nhì. Nông trường đã
thực hiện các chính sách BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, trong đó BHYT tham gia 100%
cho CBCNV, cấp phát đầy đủ bảo hộ lao động cho CBCNV, thực hiện đầy đủ tốt nghĩa
vụ nộp thuế cho Nhà nước và thuế nhà đất cho điạ phương, thực hiện đầy đủ việc lập và
cấp sổ lao động BHXH cho CBCNV. Đồng thời cũng đã thực hiện nghĩa vụ công ích, quỹ
đền ơn đáp nghĩa, quỹ xoá đói giảm nghèo.
Phát huy kết quả đã đạt được những năm qua, tin tưởng vào sự lãnh đạo của ban Giám
đốc Công ty, Ban chấp hành đảng bộ Nông trường, CBCNV nông trường quyết tâm đoàn

3.1.1.3 Tình hình lao động của Nông Trường Cao Su Cư Bao
- Trình độ lý luận chính trị :
Cao cấp lý luận chính trị: 00 người
Trung cấp: 05 người
Sơ cấp: 00 người
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
Thạc sĩ: 01 người
Đại học, cử nhân: 12 người
Cao đẳng: 01 người
Trung cấp: 04 người
- Cơ cấu lao động:
Bảng số 3.1: Cơ cấu lao động của nông trường năm 2009, 2010, 2011
STT Chỉ Tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số lượng
Tỷ lệ
% Số lượng
Tỷ lệ
% Số lượng
Tỷ lệ
%
1 Tổng lao động 325 100 330 100 334 100
2 Nam 161 49.54 164 49.70 165 49.40
3 Nữ 164 50.46 166 50.30 169 50.60
4 Dân tộc tiểu số 158 48.62 160 48.48 164 49.10
5 Lao động trực tiếp 294 90.46 294 89.09 297 89.92
6 Lao động gián tiếp 31 9.54 36 10.91 37 11.08
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính - Nông trường cao su Cư Bao)
Nông trường là đơn vị sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp nên lao động trực tiếp
chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu lao động, chiếm trên 89%. Trong những năm qua do mở rộng

59.431.917.21
4
77.340.286.77
8
34.880.510.46
0 242,07 17.908.369.564 130,13
4. Giá vốn hàng bán 24.268.349.489
59.487.323.11
7
77.308.091.62
7
35.218.973.62
8 245,12 17.820.768.510 129,96
5. Lơi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 283.057.265 -55.405.903 32.195.151,4 -338.463.168 -19,57 87.601.054,4 -58,11
6. Doanh thu hoạt động tài chính 0 0 6.558.094 0 _ 6.558.094 _
7. Chi phí tài chính 0 0 0 0 _ 0 _
10. Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh 283.057.265 -55.405.903 38.753.245,4 -338.463.168 -19,57 94.159.148,4 -69,94
11. Thu nhập khác 20.199.977 209.392.727 82.400.510 189.192.750
1036,6
0 -126.992.217 39,35
12. Chi phí khác 0 0 0 0 _ 0 _
13. Lợi nhuận khác 20.199.977 209.392.727 82.400.510 189.192.750
1036,6
0 -126.992.217 39,35
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế 303.257.242 153.986.824 121.153.755,4 -149.270.418 50,78 -32.833.068,6 78,68
15. Chi phí thuế TNDN 0 0 0 0 _ 0 _
17 Lơi nhuận sau thuế thu nhập

chặt chẽ, cùng với việc áp dụng phần mềm kế toán tạo điều kiện thuận lợi cho công tác
kế toán cũng như quản lí có hiệu quả.
+ Nông trường luôn nhận được sự quan tâm của công ty cao su ĐăkLăk.
- Khó khăn:
- 22 -
Do hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nên chịu ảnh hưởng của điều kiện tự
nhiên. Thời tiết trong năm nhiều bất lợi, thiên tai bệnh dịch diễn biến phức tạp, đặc
biệt là bệnh phấn trắng trên vườn cây cao su kinh doanh phát triển trên diện rộng, với
mức độ nặng làm ảnh hưởng đến tiến độ khai thác, năng suất, sản lượng và kế hoạch
kinh doanh chung của nông trường. Mặt khác nguồn nhân lực của nông trường vẫn
còn hạn chế về trình độ tay nghề.
3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Nông trường cao su Cư Bao
Để phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của mình, việc tổ chức sắp xếp bộ máy
quản lý của Nông Trường Cao Su Cư Bao được tiến hành như sau:
Sơ đồ 3.1:Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cấu Nông trường Cao su Cư Bao
Ghi chú:
: quan hệ trực tuyến
: quan hệ chức năng
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính – Nông trường cao su Cưbao)
Từ sơ đồ trên ta thấy được quyền hạn, nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban
và trách nhiệm của từng người trong bộ máy quản lý thể hiện rõ như sau:
Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý và có trách nhiệm toàn bộ mọi
hoạt động kinh doanh trước pháp luật và toàn thể cán bộ công nhân viên chức trong
Nông trường .
- 23 -
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
Tổ chức
Hành chính

xuyên tuần tra kiểm soát số lượng mủ của công nhân sau khi khai thác. Giữ gìn an
ninh trật tự trên địa bàn Nông trường quản lý.
Các đội sản xuất: Là người trực tiếp nhận công việc từ Nông trường giao xuống.
Đứng đầu là đội trưởng là người chịu mọi trách nhiệm cho toàn đội.
3.2 Kết quả nghiên cứu
3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Nông trường cao su Cư Bao
Tổ chức bộ máy kế toán là một vấn đề lớn nhằm đảm bảo vai trò, chức năng
nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán. Phòng kế toán có trách nhiệm cùng các phòng ban
- 24 -
khác tổ chức các đội sản xuất về hình thức nội dung và xác lập chứng từ quy định rõ
ràng cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận trong việc lập chứng từ phải quy định rõ thời gian
hoàn thành và trình tự luân chuyển từ nơi lập đến nơi kiểm tra. Nơi kiểm tra phải kiểm
tra lại nội dung ghi chép, nội dung tính toán các khoản… các thủ tục như chữ ký, và
người có trách nhiệm.
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Nông trường cao su Cư Bao
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính – Nông trường cao su Cưbao)
Nông trường sử dụng mô hình kế toán theo kiểu tập trung. Theo mô hình này
các thống kê ở dưới từng đội sản xuất thường thực hiện một phần công việc như: theo
dõi ngày công lao động, thống kê phản ánh các loại vật liệu sử dụng, chi phí máy móc
sản xuất. Đến tháng tổng hợp báo cáo về phòng tài vụ của Nông trường để tổng hợp,
còn hầu hết các công tác kế toán được thực hiện ở phòng kế toán tài vụ thu nhận các
chứng từ đến việc lập các bảng cân đối và báo cáo kế toán.
• Tổ chức cán bộ, số lượng, chức vụ, chức năng của phòng kế toán
Hiện nay, phòng Kế toán tài vụ của công ty có 4 nhân viên được tập hợp trong bảng
sau:
- 25 -
KẾ TOÁN VẬT
TƯ, TSCĐ,
TIỀN LƯƠNG
– BHXH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status