Thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng doc - Pdf 12

THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
Mục tiêu:
1. Phân biệt các nhóm thuốc làm giảm yếu tố tấn công và tăng cường yếu
tố bảo vệ trong các nhóm thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng.
2. Giải thích được cơ chế tác dụng và tác dụng của các nhóm thuốc điều trị
loét dạ dày tá tràng.
3. Trình bày được dược động học, chỉ định của các nhóm thuốc điều trị loét
dạ dày tá tràng.
Nội dung:
I. Đại cương:
1. Nguyên nhân bệnh sinh viêm loét dạ dày tá tràng
Loét dạ dày tá tràng là sự mất cân bằng giữa quá trình hủy hoại và quá trình
bảo vệ đối với niêm mạc dạ dày tá tràng, quá trình hủy hoại chiếm ưu thế hơn dẫn
đến làm tổn hại hoặc mất chất liệu niêm mạc gây viêm loét.
- Quá trình hủy hoại niêm mạc là quá trình tạo ra bởi các yếu tố có khả
năng ăn mòn, hủy hoại niêm mạc dạ dày tá tràng như: HCl và pepsin - thành phần
chính của dịch vị, vi khuẩn Helicobacter pylori, những chất từ ngoài đưa vào như
rượu, thuốc chống viêm không steroid.
- Quá trình bảo vệ niêm mạc là quá trình tạo ra bởi các yếu tố có khả năng
bảo vệ niêm mạc dạ dày tá tràng như: chất nhầy và bicarbonat được tiết ra từ tế
bào nhầy nằm rải rác trên khắp niêm mạc dạ dày, prostaglandin là chất sinh học
bảo vệ bằng cách kích thích tế bào nhầy tiết ra chất nhầy và bicarbonat. Chính chất
nhầy và bicarbonat tiết ra tạo thành một lớp nhầy dày hơn 1mm có tính nhầy sệt và
kiềm bao phủ toàn bộ niêm mạc.
2. Sinh lý bài tiết dịch vị dạ dày
- Tế bào chính tiết pepsin.
- Tế bào viền (thành) tiết HCl và yếu tố nội.
- Tế bào nhầy tiết chất nhầy (mucus) gồm 95% nước và 5% glycoprotein
giữ bicarbonat để duy trì bậc thang nồng độ pH bảo vệ niêm mạc dạ dày.
Sự tiết acid dịch vị do 3 chất trung gian hóa học là acetylcholine, gastrin và
histamin. Acetylcholine được bài tiết do kích thích thần kinh như nhìn, ngửi mùi

loét nhanh liền sẹo.
Các thuốc bảo vệ dạ dày bao gồm:
- Muối Bismuth.
- Sucralfat.
- Các chất đồng vận prostaglandin (Misoprostol).
Các thuốc này làm tăng bài tiết chất nhầy, bicarbonat, tạo gel bám vào ổ
loét giúp dạ dày chống lại các yếu tố tấn công, thúc đẩy nhanh liền sẹo.
Với những bệnh nhân có H.P dương tính, ngoài các thuốc trên còn phải
dùng kháng sinh (Amoxicilin, tetracyclin, clarithromycin…) để tiêu diệt H.P góp
phần thúc đẩy nhanh liền sẹo và ngăn ngừa tái phát.
II. Các thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng:
1. Thuốc ức chế bài tiết HCl
1.1. Thuốc kháng histamin H
2
Các thuốc kháng receptor histamin có cấu trúc tương tự histamin. Thuốc
được sử dụng sớm nhất là cimetidin. Các thuốc thế hệ sau là famotidin, ranitidin
và nizatidin.
1.1.1. Tác dụng và cơ chế tác dụng
Các thuốc kháng H
2
ức chế cạnh tranh với histamin ở receptor H
2
, ít có tác
dụng lên receptor H
1
. Mặc dù các receptor H
2
có mặt ở những tổ chức (mạch máu,
cơ trơn, phế quản…) nhưng các thuốc kháng H
2

Nhìn chung thuốc dung nạp tốt, tuy nhiên cần chú ý đến tác dụng phụ làm
suy giảm khả năng tình dục, bất lực và chứng vú to ở đàn ông khi bệnh nhân dùng
kéo dài cimetidin.
1.1.4. Chỉ định
- Loét dạ dày tá tàng.
- Trào ngược dạ dày thực quản.
1.2. Thuốc ức chế bơm proton
Bơm H
+
- K
+
ATPase là bơm của thành dạ dày (là con đường chung cuối
cùng bài tiết H
+
vào lòng dạ dày). Vì các bơm này chỉ có ở tế bào thành dạ dày nên
thuốc có tính chọn lọc cao và đặc hiệu. Các thuốc ức chế bơm proton đang được
phát triển nhanh chóng và có hiệu quả lâm sàng cao. Các thuốc đang được sử dụng
là omeprazol, lanzoprazol, pantoprazol. Các thuốc này đã mang lại một phương
pháp ức chế bài tiết mới: ức chế bài tiết acid do bất kì nguyên nhân nào. Thuốc
đặc biệt hiệu quả ở bệnh nhân có tăng gastrin trong máu, những bệnh nhân loét dạ
dày tá tràng mà không kiểm soát đựoc bằng các thuốc kháng H
2
.
Thuốc bền vững trong môi trường pH trung tính nên thuốc được bào chế ở
dạng viên bao tan trong ruột.
1.2.1. Tính chất dược lý
Thuốc ức chế bài tiết HCl, thuốc ít ảnh hưởng đến thể tích dịch vị, bài tiết
pepsin và yếu tố nội, không ảnh hưởng đến tốc độ làm sạch dạ dày.
Thuốc bị phá huỷ trong môi trường acid dạ dày do đó phải đóng dạng viên
bao tan trong ruột.

2.3. Thuốc là dẫn chất prostaglandin
Misoprostol (Cytotec).
Dùng dự phòng cho những bệnh nhân phải dùng thuốc chống viêm
nonsteroid để điều trị thấp khớp.
Tác dụng phụ: tiêu chảy, sảy thai (trong sản khoa dùng làm thuốc gây sảy
thai).
3. Thuốc trung hoà acid dạ dày
Gồm 2 loại:
- Tác dụng tại chỗ (có tác dụng tại chỗ và không hấp thu vào máu).
- Tác dụng toàn thân (hấp thu vào máu).
Toàn thân:
NaHCO
3
+ HCl → NaCl + H
2
CO
3
NaCl do chứa Na
+
nên gây phù, H
2
CO
3
phân li ra H
2
O và CO
2
làm căng dạ
dày.
Tại chỗ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status