B ộ xây dựng cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số: 04 /2008/QĐ-BXD
Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2008
quyết định
Về việc ban hành : Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng
Bộ trởng bộ xây dựng
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trởng Vụ Khoa học Công nghệ, Viện trởng Viện Quy
hoạch Đô thị - Nông thôn tại công văn số 53/VQH - QHXD2 ngày 30 tháng 01
năm 2008;
quyết định:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
Quy hoạch xây dựng :
QCVN : 01/2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây
dựng". Quy chuẩn này thay thế phần II (về quy hoạch xây dựng )- Quy chuẩn Xây
dựng Việt Nam tập 1 - 1997.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 03/4/2008 và áp dụng trong
phạm vi cả nớc.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng có trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
Bộ trởng
Nơi nhận:
- Nh điều 3
- VP Chính Phủ
- Công báo
- Vụ Pháp chế đã ký
- Lu VP, Vụ KHCN
Nguyễn Hồng Quân
2.5 Quy hoạch hệ thống các công trình dịch vụ đô thị 19
2.6 Quy hoạch cây xanh đô thị 21
2.7 Quy hoạch khu công nghiệp và kho tàng 22
2.8 Thiết kế đô thị 25
2.9 Quy hoạch không gian ngầm 33
2.10 Quy hoạch cải tạo các khu vực cũ trong đô thị 35
2.11 Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 38
CHƯƠNG III. QUY HOẠCH CHUẨN BỊ KỸ THUẬT 43
2.12 Các quy định chung đối với quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật 43
2.13 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật vùng 44
2.14 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đô thị 44
2.15 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật điểm dân cư nông thôn 45
CHƯƠNG IV. QUY HOẠCH GIAO THÔNG 47
2.16 Các quy định chung về quy hoạch giao thông 47
2.17 Quy hoạch giao thông vùng 47
2.18 Quy hoạch giao thông đô thị 47
2.19 Quy hoạch giao thông điểm dân cư nông thôn 57
CHƯƠNG V. QUY HOẠCH CẤP NƯỚC 58
2.20 Khu vực bảo vệ công trình cấp nước 58
2.21 Quy hoạch cấp nước vùng 58
2.22 Quy hoạch cấp nước đô thị 59
2.23 Quy hoạch cấp nước điểm dân cư nông thôn 63
CHƯƠNG VI. QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC THẢI, QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ
NGHĨA TRANG 64
2.24 Các quy định chung 64
2.25 Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang vùng 70
2.26 Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang đô thị 70
5
2.27 Quy hoạch thoát nước, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang điểm dân cư nông
thôn 71
đơn vị ở như trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; trạm y tế, chợ,
trung tâm thể dục thể thao (TDTT), điểm sinh hoạt văn hóa và các trung tâm dịch vụ cấp
đơn vị ở khác phục vụ cho nhu cầu thường xuyên của cộng đồng dân cư trong đơn vị ở ;
vườn hoa, sân chơi trong đơn vị ở; đất đường giao thông nội bộ (bao gồm đường từ cấp
phân khu vực đến đường nhóm nhà ở) và bãi đỗ xe phục vụ trong đơn vị ở Các công
trình dịch vụ cấp đơn vị ở (cấp I) và vườn hoa sân chơi trong đơn vị ở có bán kính phục
vụ ≤500m. Quy mô dân số tối đa của đơn vị ở là 20.000 người, quy mô dân số tối thiểu
của đơn vị ở là 4.000 người (đối với các đô thị miền núi là 2.800 người). Đường giao
thông chính đô thị không được chia cắt đơn vị ở. Tùy theo quy mô và nhu cầu quản lý để
bố trí trung tâm hành chính cấp phường. Đất trung tâm hành chính cấp phường được tính
vào đất đơn vị ở. Tùy theo giải pháp quy hoạch, trong các đơn vị ở có thể bố trí đan xen
một số công trình ngoài các khu chức năng thành phần của đơn vị ở nêu trên, nhưng đất
xây dựng các công trình này không thuộc đất đơn vị ở.
5) Nhóm nhà ở: được giới hạn bởi các đường cấp phân khu vực trở lên (xem bảng 4.4).
- Nhóm nhà ở chung cư bao gồm: diện tích chiếm đất của bản thân các khối nhà
chung cư, diện tích sân đường và sân chơi nội bộ nhóm nhà ở, bãi đỗ xe nội bộ và sân
vườn trong nhóm nhà ở.
- Nhóm nhà ở liên kế, nhà ở riêng lẻ bao gồm: diện tích các lô đất xây dựng nhà ở
của các hộ gia đình (đất ở), diện tích đường nhóm nhà ở (đường giao thông chung dẫn
đến các lô đất của các hộ gia đình), diện tích vườn hoa, sân chơi nội bộ nhóm nhà ở.
- Trong các sân chơi nội bộ được phép bố trí các công trình sinh hoạt văn hóa
cộng đồng với quy mô phù hợp với nhu cầu của cộng đồng trong phạm vi phục vụ.
6) Đất ở: là diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở chung cư (trong lô đất dành
cho xây dựng nhà chung cư) hoặc là diện tích trong khuôn viên các lô đất ở dạng liên kế
7
và nhà ở riêng lẻ (bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở liên kế và nhà ở
riêng lẻ và sân vườn, đường dẫn riêng vào nhà ở liên kế hoặc nhà ở riêng lẻ đó, không
bao gồm đường giao thông chung).
7) Đất xây dựng đô thị: là đất xây dựng các khu chức năng đô thị (bao gồm cả các hệ
thống hạ tầng kỹ thuật đô thị). Đất dự phòng phát triển, đất nông lâm nghiệp trong đô thị
a) Mật độ xây dựng thuần (net-tô) là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình
kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của
các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời (trừ sân ten-
nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt
đất), bể cảnh…).
8
b) Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm
đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu
đất bao gồm cả sân đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không
xây dựng công trình trong khu đất đó).
15) Chỉ giới đường đỏ: là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công
trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng.
16) Chỉ giới xây dựng: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.
17) Chỉ giới xây dựng ngầm: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình
ngầm dưới đất (không bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm).
18) Khoảng lùi: là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
19) Cốt xây dựng khống chế: là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được
lựa chọn phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật.
20) Khoảng cách an toàn về môi trường (ATVMT): là khoảng cách an tòan để bảo vệ
nguồn nước, từ nguồn phát thải (trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải, hồ sinh học, khu
liên hợp xử lý chất thải rắn, bãi chôn lấp chất thải rắn, nghĩa trang, lò hỏa táng, công trình
sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp ) đến các công trình hạ tầng xã hội.
21) Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện: là khoảng không gian lưu không về chiều rộng,
chiều dài và chiều cao chạy dọc theo công trình đường dây tải điện hoặc bao quanh trạm
điện.
1.3 Khu vực bảo vệ công trình và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn
Trong quy hoạch xây dựng, quản lý xây dựng phải tuân thủ các quy định chuyên
ngành về khu vực bảo vệ và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn bao gồm:
1) Khu vực bảo vệ của các công trình kỹ thuật hạ tầng:
- Đề điều, công trình thủy lợi;
- Điều kiện tự nhiên: địa hình, địa chất, địa chất thủy văn, đất đai, nguồn nước,
môi trường, khí hậu, tài nguyên, cảnh quan;
- Kinh tế: hiện trạng và tiềm năng phát triển;
- Xã hội: dân số, phong tục, tập quán, tín ngưỡng
4) Đảm bảo việc xây dựng mới, cải tạo các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp và đạt
hiệu quả về các mặt:
- Bảo đảm các điều kiện an toàn, vệ sinh, tiện nghi cho những người làm việc và
sinh sống trong khu vực hoặc công trình được xây dựng cải tạo.
- Bảo vệ được lợi ích của toàn xã hội, bao gồm:
+ Bảo vệ môi trường sống, cảnh quan và các di tích lịch sử, văn hóa, giữ gìn
và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc;
+ Phù hợp với xu thế phát triển kinh tế, chính trị, xã hội;
+ Bảo vệ công trình xây dựng và tài sản bên trong công trình;
+ Đảm bảo các yêu cầu về quốc phòng, an ninh;
+ Đảm bảo phát triển bền vững.
- Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên;
- Sử dụng bền vững tài nguyên môi trường.
1.4.2 Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng vùng
1) Quy hoạch xây dựng cho các vùng có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành phải
thực hiện theo mục tiêu và nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2) Tùy theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, quy hoạch xây dựng vùng cần đáp ứng
được các yêu cầu sau đây:
- Xác định được tầm nhìn, viễn cảnh phát triển của toàn vùng;
- Xác định được mục tiêu phát triển chiến lược cho toàn vùng;
10
- Định hướng được vai trò, chức năng của các tiểu vùng động lực, các đô thị hạt
nhân của các tiểu vùng và các tiểu vùng nông thôn chính trong vùng;
- Xác định được mô hình liên kết, quan hệ giữa các đô thị và các tiểu vùng dân
cư nông thôn (hoặc các điểm dân cư nông thôn trong trường hợp quy hoạch xây dựng
vùng huyện);
không, cảng biển, cảng sông, đầu mối giao thông, thủy lợi ); tổ chức giao thông
công cộng cho các đô thị loại III trở lên; xác định chỉ giới đường đỏ các trục giao
thông chính đô thị;
+ Lựa chọn nguồn, xác định quy mô, vị trí, công suất của các công trình đầu
mối; mạng lưới truyền tải và phân phối chính của các hệ thống cấp nước, cấp
điện; mạng lưới đường cống thoát nước chính; các công trình xử lý nước thải,
chất thải rắn; nghĩa trang và các công trình hạ tầng kỹ thuật chính khác của đô
thị;
11
+ Tổ chức hệ thống tuy-nen kỹ thuật phù hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật
khung.
- Xác định các dự án chiến lược và nguồn lực thực hiện;
- Thiết kế đô thị: đề xuất được khung thiết kế đô thị tổng thể bao gồm các không
gian trọng tâm, trọng điểm và các không gian đặc trưng trong đô thị;
- Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các biện pháp kiểm soát môi trường.
1.4.4 Yêu cầu đối với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000
Trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000, cần nghiên cứu đề xuất các
giải pháp quy hoạch mang tính chất định hướng và cấu trúc cho tòan khu vực nghiên cứu,
đảm bảo phù hợp với chiến lược và cấu trúc phát triển chung của toàn đô thị, đảm bảo
khớp nối về mặt tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và tổ chức các
đơn vị ở giữa các khu vực trong phạm vi nghiên cứu và với các khu vực lân cận, đảm bảo
tính đồng bộ, hiệu quả và bền vững, đồng thời phải đáp ứng linh hoạt nhu cầu đầu tư phát
triển của xã hội.
Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000 phải đáp ứng các mục tiêu và nhiệm
vụ cụ thể đã được phê duyệt, đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Đề xuất được các cấu trúc tổ chức không gian đô thị;
- Đề xuất được các giải pháp quy hoạch sử dụng đất đáp ứng được yêu cầu về sử
dụng đất hỗn hợp, đảm bảo đáp ứng linh hoạt và năng động cho nhu cầu phát triển của đô
thị, bao gồm: các loại chức năng (một hoặc nhiều chức năng) được phép xây dựng trong
mỗi khu đất, đề xuất các ngưỡng khống chế (nếu cần thiết) về mật độ xây dựng và chiều
hợp với chiến lược và cấu trúc phát triển chung của tòan đô thị, đảm bảo khớp nối về mặt
tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật giữa khu vực lập quy hoạch và các khu vực lân
cận, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và bền vững.
Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 phải đáp ứng các mục tiêu và nhiệm
vụ cụ thể được duyệt, đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Đề xuất được các giải pháp tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan
trên mặt đất và không gian xây dựng ngầm;
- Xác định được tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về
sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của khu vực thiết kế;
- Đề xuất được các nội dung về quy hoạch sử dụng đất, bao gồm: xác định diện
tích, mật độ xây dựng và chiều cao công trình cho từng lô đất; xác định quy mô các công
trình ngầm;
- Đề xuất được các giải pháp quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô
thị, bao gồm:
+ Mạng lưới đường giao thông: các giải pháp quy hoạch giao thông đối ngoại
có liên quan đến khu vực thiết kế, giao thông đô thị (đến từng công trình); mặt cắt,
chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng của các tuyến đường (đến đường nội bộ); vị
trí, quy mô bến, bãi đỗ xe và hệ thống công trình ngầm, tuy-nen kỹ thuật ;
+ Hệ thống cấp nước: nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô các công
trình nhà máy, trạm bơm nước; bể chứa; mạng lưới đường ống cấp nước đến từng
công trình và các thông số kỹ thuật chi tiết ;
+ Hệ thống cấp điện: nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện năng; vị trí,
quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu
sáng đô thị ;
+ Hệ thống thoát nước: mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử
lý nước thải, chất thải rắn
- Thiết kế đô thị: đề xuất được các giải pháp thiết kế đô thị đáp ứng được nhu cầu
kiểm soát thực hiện theo các giải pháp quy hoạch của đồ án;
- Đánh giá tác động môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường.
1.4.6 Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
quy mô dân số làm việc tại đô thị nhưng không cư trú tại đô thị…
Trong quy hoạch xây dựng đô thị phải dự báo quy mô trung bình của một hộ gia
đình.
14
CHƯƠNG II. QUY HOẠCH KHÔNG GIAN
2.1 Quy hoạch không gian vùng
Trong quy hoạch xây dựng vùng, cần định hướng chiến lược phát triển không gian
vùng. Các phân vùng chức năng cần được nghiên cứu bao gồm:
1) Các đô thị và tiểu vùng hoặc điểm dân cư nông thôn;
2) Các vùng tập trung sản xuất công nghiệp, kho tàng, khai khoáng ;
3) Các vùng tập trung sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp;
4) Các vùng trung tâm dịch vụ (cấp vùng hoặc quốc gia, quốc tế):
- Văn hóa, du lịch (bao gồm danh thắng, di tích, bảo vệ thiên nhiên, sinh thái );
- Nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí;
- Y tế, bảo vệ sức khỏe;
- Đào tạo, khoa học công nghệ;
- Trung tâm luyện tập, thi đấu thể thao.
5) Các phân vùng chức năng đặc biệt khác.
2.2 Tổ chức không gian trong quy hoạch chung xây dựng đô thị
1) Lựa chọn đất xây dựng đô thị
Đất được chọn để xây dựng đô thị phải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Có các lợi thế về kinh tế, xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường;
- Có điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu) có thể xây dựng
công trình; không nằm trong khu vực đất có các hiện tượng gây sụt lở, cax-tơ, trôi trượt,
xói mòn, chấn động ;
- Có đủ diện tích đất để phát triển đô thị trong giai đoạn 20 năm và dự trữ cho
giai đoạn tiếp theo;
- Có điều kiện để phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- Không bị ô nhiễm môi trường (do chất độc hóa học, phóng xạ, tiếng ồn, dịch
bệnh truyền nhiễm, cháy, nổ );
đối với các vấn đề xã hội khác;
+ Văn hóa đô thị: chiến lược phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa của đô thị
trong tương lai, tạo dựng các không gian cần thiết cho các hoạt động văn hóa tín
ngưỡng truyền thống;
+ Cấu trúc phát triển không gian tổng thể của toàn đô thị là kết quả lồng ghép
các cấu trúc thành phần và khung hạ tầng kỹ thuật đô thị. Khung hạ tầng kỹ thuật đô
thị bao gồm cấu trúc giao thông nhiều tầng bậc và khung hạ tầng kỹ thuật chính
trong đô thị
+ Về quy hoạch sử dụng đất, các đề xuất phải phù hợp với cấu trúc phát triển
không gian đô thị cho từng khu vực cụ thể và phải quy định được:
+ Các khu vực quy định dành cho các khu chức năng độc lập;
+ Các khu vực sử dụng hỗn hợp có thể xây dựng nhiều chức năng khác nhau,
trong đó phải quy định các loại chức năng được phép xây dựng trong mỗi khu vực.
Tùy theo vị trí, tính chất của từng khu vực quy hoạch, ranh giới giữa các khu vực quy
hoạch sử dụng đất khác nhau trong đô thị có thể không quy định chính xác, nhưng phải
đảm bảo các nguyên tắc liên kết trong cấu trúc không gian chung. Tùy theo chiến lược
phát triển và các tiềm năng phát triển, có thể cần xác định ngưỡng đối với quy mô một số
chức năng trong đô thị.
2.3 Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000:
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 là quy hoạch dạng cấu trúc, trong đó, cần xác định
cụ thể hơn cấu trúc phát triển đô thị theo các chiến lược phát triển liên quan đến khu vực
thiết kế trong tổng thể chiến lược chung của toàn đô thị lồng ghép với cấu trúc về giao
thông và khung hạ tầng kỹ thuật. Cấu trúc giao thông cần làm rõ cấu trúc tầng bậc của hệ
thống, khung hạ tầng kỹ thuật khác cần đảm bảo khả năng cung cấp hạ tầng cho các dự
án thành phần (cần được đề xuất đến các tuyến đường cấp khu vực).
16
Xác định các chỉ tiêu về cung cấp các dịch vụ hạ tầng xã hội đô thị và cấu trúc phân
bố các công trình này để làm cơ sở kiểm soát và khớp nối các dự án đầu tư thành phần.
Trong đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000, chưa xác định chỉ giới, mốc giới của từng
- Các khu vực đặc biệt (khu quân sự, an ninh );
- Các khu vực cây xanh chuyên dùng: vườn ươm, cây xanh nghiên cứu, cây xanh
cách ly ;
- Các khu chức năng đô thị khác.
2.3.2 Các yêu cầu đối với quy hoạch các khu chức năng đô thị
- Quy hoạch các khu chức năng đô thị cần đảm bảo tính hệ thống, đồng thời đảm
bảo yêu cầu bố trí hỗn hợp nhiều loại chức năng khác nhau trong từng khu vực cụ thể
một cách hợp lý để đảm bảo tính hiệu quả, linh hoạt và bền vững cho từng khu vực đô
thị, tuân thủ theo cấu trúc chiến lược phát triển chung của tòan đô thị;
17
- Khu chức năng đô thị phải ở vị trí phù hợp, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi
trường, bảo vệ cảnh quan, phòng chống cháy và phải được liên hệ thuận tiện với nhau
bằng hệ thống giao thông hợp lý và an toàn, đảm bảo bán kính phục vụ của các công
trình công cộng, dịch vụ và công viên cây xanh;
- Phân khu chức năng đô thị phải tận dụng địa hình tự nhiên, hiện trạng kinh tế,
xã hội và công trình xây dựng để tổ chức không gian đô thị và bố trí hệ thống kỹ thuật đạt
hiệu quả cao về thẩm mỹ, về đầu tư và khai thác sử dụng;
- Tổ chức không gian đô thị trên mặt đất và dưới mặt đất phải được kết nối hợp
lý;
- Quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng phải được xác định trên cơ sở các
điều kiện cụ thể của từng khu vực: mục tiêu quy hoạch; điều kiện tự nhiên và hiện trạng;
quỹ đất phát triển ; đảm bảo môi trường sống và làm việc thuận lợi cho người dân, nâng
cao hiệu quả quỹ đất hướng tới phát triển bền vững;
- Ngoài các nhu cầu của bản thân khu vực quy hoạch, quy mô các khu chức năng
đô thị phải tính đến việc đáp ứng nhu cầu của khách vãng lai và các khu vực lân cận cũng
như toàn đô thị phù hợp với tính chất của khu vực quy hoạch đã được xác định trong cấu
trúc chiến lược chung của toàn đô thị.
2.4 Quy hoạch các đơn vị ở
2.4.1 Yêu cầu đối với quy hoạch các đơn vị ở:
Quy hoạch các đơn vị ở phải đảm bảo cung cấp nhà ở và các dịch vụ thiết yếu hàng
Các quy định về sử dụng đất đơn vị ở như sau:
- Diện tích đất đơn vị ở tối thiểu là 8m
2
/người. Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình
của tòan đô thị phải không lớn hơn 50m
2
/người. Trường hợp đặc biệt (đô thị du lịch, đô
thị miền núi, đô thị có điều kiện khí hậu đặc biệt, điều kiện tự nhiên đặc biệt ) phải có
luận cứ để lựa chọn chỉ tiêu thích hợp;
- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở tối thiểu phải đạt 2m
2
/người,
trong đó đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu phải đạt 1m
2
/người;
- Đất công trình giáo dục mầm non và phổ thông cơ sở tối thiểu phải đạt 2,7
m
2
/người.
Đất các khu vực sử dụng hỗn hợp (có thể gồm đất ở và đất sản xuất/kinh doanh),
được quy đổi ra loại đất tương ứng theo tỷ lệ diện tích sàn sử dụng cho mỗi loại chức
năng.
Đối với các khu ở phục vụ đối tượng có thu nhập thấp, các đối tượng nhà ở xã hội,
chỉ tiêu quy hoạch sử dụng các loại đất trong đơn vị ở phải đạt tối thiểu 70% so với các
quy định nêu trên, đồng thời, mặt cắt ngang đường giao thông nhỏ nhất (đường trong
nhóm nhà ở) phải đảm bảo ≥ 4m.
Đối với các khu vực phục vụ cho các loại hộ đặc biệt (độc thân, ký túc xá ) cần điều
chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất cho phù hợp.
2.5 Quy hoạch hệ thống các công trình dịch vụ đô thị
2.5.1 Yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức hệ thống các công trình dịch vụ đô thị
b. Trường tiểu học Đơn vị ở chỗ/1000người 65 m
2
/1 chỗ 15
c. Trường trung học cơ sở Đơn vị ở chỗ/1000người 55 m
2
/1 chỗ 15
d. Trường phổ thông
trung học, dạy nghề
Đô thị chỗ/1000người 40 m
2
/1 chỗ 15
2. Y tế
a. Trạm y tế Đơn vị ở trạm/1000người 1 m
2
/trạm 500
b. Phòng khám đa khoa Đô thị Công trình/đô thị 1 m
2
/trạm 3.000
c. Bệnh viện đa khoa Đô thị giường/1000người 4 m
2
/giườngbệnh 100
d. Nhà hộ sinh Đô thị giường/1000người 0,5 m
2
/giường 30
3. Thể dục thể thao
a. Sân luyện tập Đơn vị ở m
2
/người
ha/công trình
0,5
0,8
- Trong quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, các công trình dịch vụ đô thị cần đảm bảo
kết hợp hài hoà giữa việc bố trí theo các đối tượng phục vụ và theo các chuyên ngành;
thuận tiện phục vụ, tiết kiệm đất đai và kinh phí đầu tư xây dựng; đảm bảo mỹ quan đô
thị. Các công trình dịch vụ phải được bố trí ở vị trí phù hợp với từng loại chức năng:
+ Các công trình nhà trẻ, trường học, bệnh viện không bố trí tiếp giáp các
trục đường cấp đô thị trở lên, đảm bảo có đủ diện tích sân, vườn, cây xanh và chỗ đỗ
xe;
20
+ Các công trình văn hoá, thương mại dịch vụ cần được bố trí trên các đường
giao thông chính theo các cấp dịch vụ;
+ Các tuyến đường dẫn đến các công trình dịch vụ cho người già, trẻ em,
người tàn tật không được cắt qua các tuyến giao thông chính đô thị nếu không có
đường chui, vượt;
+ Khi quy hoạch các công trình dịch vụ đô thị ngầm, cần đảm bảo kết nối hợp
lý và thuận tiện giữa các công trình trên mặt đất và các công trình dưới mặt đất;
+ Đối với khu vực có quy mô dân số từ 20.000 người trở lên, cần bố trí ít nhất
1 trường phổ thông trung học;
2.6 Quy hoạch cây xanh đô thị
2.6.1 Hệ thống cây xanh đô thị:
Cây xanh đô thị có 3 nhóm chính:
1) Cây xanh sử dụng công cộng (quảng trường, công viên, vườn hoa, vườn dạo , bao
gồm cả diện tích mặt nước nằm trong các khuôn viên các công trình này và diện tích cây
xanh cảnh quan ven sông được quy hoạch xây dựng thuận lợi cho người dân đô thị tiếp
cận và sử dụng cho các mục đích luyện tập TDTT, nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn ). Đối với
các diện tích mặt nước không thường xuyên có nước, cần phải có các giải pháp quy
họach đảm bảo cảnh quan môi trường khi không có nước.
2) Cây xanh đường phố (cây xanh, thảm cỏ trồng trong phạm vi chỉ giới đường đỏ).
Tất cả các tuyến đường cấp phân khu vực trở lên đều phải trồng cây xanh đường phố.
3) Cây xanh chuyên dụng (cách ly, phòng hộ, vườn ươm, nghiên cứu thực vật học,
≥4
- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở bao gồm sân chơi, vườn hoa,
sân bãi TDTT phục vụ hàng ngày. Trong đó bao gồm các công trình phục vụ chung toàn
đơn vị ở và các công trình phục vụ trong các nhóm nhà ở. Mỗi đơn vị ở xây dựng mới
phải có tối thiểu một công trình vườn hoa (có thể kết hợp với sân thể thao ngoài trời và
điểm sinh hoạt cộng đồng) phục vụ chung cho toàn đơn vị ở với quy mô tối thiểu là
5.000m
2
.
2.7 Quy hoạch khu công nghiệp và kho tàng
2.7.1 Khu công nghiệp
1) Quy hoạch xây dựng, cải tạo, mở rộng các khu, cụm công nghiệp phải đảm bảo các
yêu cầu sau:
- Bảo vệ môi trường:
+ Phải đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
+ Vị trí các xí nghiệp công nghiệp phải đảm bảo hạn chế đến mức thấp nhất
những ảnh hưởng xấu tới môi trường đô thị, tuân thủ các quy định tại mục 2 và mục
3 trong mục 2.7.1 này.
- Tổ chức sản xuất thuận lợi và hợp lý.
- Bố trí các công trình phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, cảnh quan, hài
hoà với các quần thể kiến trúc khác trong đô thị và đảm bảo các yêu cầu về phòng chống
cháy nổ.
- Bố trí hợp lý mạng lưới kỹ thuật hạ tầng và cây xanh
- Sử dụng hợp lý đất đai.
2) Vị trí các xí nghiệp công nghiệp
Vị trí các xí nghiệp phải đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường sống của
khu dân cư:
- Những xí nghiệp có thải chất độc hại, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường phải
ở cuối hướng gió chính, cuối các dòng sông, suối so với khu dân cư.
- Tuỳ theo tác động độc hại tới môi trường và khối lượng vận tải ra vào nhà máy
+ Kho dự trữ quốc gia, kho trung chuyển, kho chứa các chất độc hại, dễ cháy,
nổ phải bố trí thành khu riêng ở ngoại thành.
- Vị trí các khu kho phải:
+ Phải cao ráo, không bị ngập lụt và gần nơi phân phối, tiêu thụ
+ Thuận tiện về giao thông, vận chuyển
+ Đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh đối với khu dân dụng.
2) Trong khu vực kho tàng, phải bố trí các kho thành từng nhóm theo phân loại hàng
hoá trong kho và có đường giao thông thuận tiện, có bãi để xe, trang thiết bị phục
vụ kho.
2.7.3 Quy định về sử dụng đất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, kho tàng
- Đất xây dựng khu công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (TTCN) phải được quy
hoạch phù hợp với tiềm năng phát triển công nghiệp, quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội và các chiến lược phát triển có liên quan của từng đô thị.
- Đất kho tàng phục vụ đô thị: các khu kho tàng không độc hại phục vụ đô thị có
thể bố trí trong các khu dân dụng. Các khu kho tàng có nguy cơ phát thải độc hại phải
được bố trí trong các khu, cụm công nghiệp hoặc bố trí độc lập và phải đảm bảo các điều
kiện cách ly và xử lý chất thải đảm bảo yêu cầu về quản lý môi trường.
23
- Quy hoạch sử dụng đất trong khu công nghiệp – TTCN cần đảm bảo các yêu
cầu về chức năng hoạt động của khu công nghiệp. Tỷ lệ các loại đất trong khu công
nghiệp phụ thuộc vào vị trí của khu công nghiệp, mô-đun diện tích của các lô đất xây
dựng nhà máy, kho tàng, nhưng cần phù hợp với các quy định ở bảng 2.3.
Bảng 2.3: Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Loại đất Tỷ lệ (% diện tích toàn khu)
Nhà máy, kho tàng
≥55
Các khu kỹ thuật
≥1
Công trình hành chính, dịch vụ
≥1
52
45
25 70
49
43
28 70
47
41
31 70
45
39
34 70
43
37
37 70
41
36
40 70
40
35
>40 70
40
35
+ Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa trong toàn khu công nghiệp – tiểu thủ
công nghiệp là 50%.
2.7.4 Quy hoạch phòng cháy, chữa cháy đô thị
1) Mạng lưới các trạm phòng, chữa cháy: trên lãnh thổ đô thị phải bố trí mạng lưới các
trạm phòng, chữa cháy gồm các trạm trung tâm và các trạm khu vực với bán kính phục
vụ tối đa như sau :
- Trạm phòng, chữa cháy trung tâm : ≤ 5km;
phố chính, các trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước
và các điểm nhấn không gian trong đô thị;
- Quy định được chiều cao tối đa, chiều cao tối thiểu, hoặc không khống chế chiều
cao của công trình xây dựng thuộc các khu chức năng trong đô thị;
- Xây dựng được các yêu cầu về quản lý kiến trúc đô thị theo nội dung của đồ án
quy hoạch chung xây dựng để quản lý kiến trúc cảnh quan chung của toàn đô thị theo các
nội dung trên.
2.8.2 Yêu cầu về thiết kế đô thị trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
1) Thiết kế đô thị trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000 cần đáp ứng
các yêu cầu sau:
- Xác định được các công trình điểm nhấn trong không gian khu vực quy hoạch
theo các hướng, tầm nhìn chính;
- Quy định được các ngưỡng khống chế tối đa, tối thiểu (hoặc không quy định) và
nguyên tắc về mối tương quan về chiều cao các công trình lân cận cho từng khu chức
năng và cho toàn khu vực;
- Xác định được quy định về khoảng lùi của công trình trên các đường phố chính
và các ngã phố chính;
25