BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ……………………….
LUẬN VĂN
Phân tích thực trạng và một số biện pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động tài chính tại công ty TNHH thương mại
dịch vụ xuất nhập khẩu Linh Anh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ks. Lê Đình Mạnh
– QT1202N 1
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, các
doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trƣớc nhiều cơ hội song cũng không ít thách
thức. Để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có
thể tồn tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trƣờng, các doanh nghiệp
cần phải nỗ lực, biết tận dụng những cơ hội và tiềm năng sẵn có của mình đồng
thời phải có những giải pháp và hƣớng đi đúng đắn.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, quan hệ kinh tế đến đâu thì lĩnh vực tác động,
chi phối của tài chính cũng vƣơn ra đến đó. Trong hoạt động kinh doanh, mỗi doanh
nghiệp phải xử lý hàng loạt các vấn đề tài chính nhƣ là: nên đầu tƣ vào đâu, số
lƣợng bao nhiêu, vấn đề huy động vốn, quản lý, sử dụng vốn, về bảo tồn và phát
triển vốn, về vay nợ và trả nợ, về phân phối doanh thu và lợi nhuận…
Có thể nói tài chính doanh nghiệp xét về bản chất là các mối quan hệ phân
phối dƣới hình thức giá trị gắn liền với sự tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của
doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Xét về hình thức tài chính
doanh nghiệp phản ánh sự vận động và chuyển hóa của các nguồn lực tài chính
trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy các hoạt động gắn liền
với việc phân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính
của doanh nghiệp.
1.1.2. Các quan hệ tài chính của doanh nghiệp
1. Quan hệ giữa doanh nghiệp và Nhà Nước.
- Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nƣớc nhƣ nộp các khoản
thuế, lệ phí…vào ngân sách Nhà nƣớc.
- Nhà nƣớc cấp vốn cho doanh nghiệp hoạt động, hỗ trợ doanh nghiệp về kỹ
thuật, cơ sở vật chất, đào tạo con ngƣời…
2. Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính
- Doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, có thể
phát hành cổ phiếu, trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ks. Lê Đình Mạnh
– QT1202N 3
- Ngƣợc lại doanh nghiệp phải trả vốn vay và lãi vay, trả lãi cổ phần cho các
nhà tài trợ.
- Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tƣ chứng khoán bằng
số tiền tạm thời chƣa sử dụng.
3. Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường khác.
- Thị trƣờng hàng hóa: Doanh nghiệp tiến hành mua sắm vật tƣ, máy móc,
thiết bị nhà xƣởng, các dịch vụ khác…
- Thị trƣờng sức lao động: Doanh nghiệp tìm kiếm lao động…
4. Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp
- Ngƣời lao động: Thanh toán tiền lƣơng, tiền công và thực hiện các khoản tiền
thƣởng, tiền phạt với công nhân viên của doanh nghiệp, quan hệ thanh toán
động của doanh nghiệp.
- Tổ chức sử dụng tốt số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi đảm
bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
- Tổ chức sử dụng tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ
của doanh nghiệp.
- Đảm bảo kiểm tra, kiểm soát thƣờng xuyên đối với tình hình hoạt động của
doanh nghiệp và thực hiện tốt việc phân tích tài chính.
- Thực hiện tốt kế hoạch tài chính.
1.2. Phân tích hoạt động tài chính
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu, nhiêm vụ phân tích tài chính
1.2.1.1. Khái niệm
Hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là các hoạt động đầu tƣ vốn vào lĩnh vực kinh doanh
khác, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích mở
rộng cơ hội thu lợi nhuận cao và hạn chế rủi ro trong kinh doanh. Nói cách khác,
đây là hình thức doanh nghiệp tận dụng mọi tài sản, nguồn vốn nhàn rỗi hoặc sử
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ks. Lê Đình Mạnh
– QT1202N 5
dụng kém hiệu quả và các cơ hội kinh doanh trên thị trƣờng để tham gia vào các
quá trình kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa trong kinh doanh. Hoạt động tài chính chỉ là
một trong những hoạt động của Doanh nghiệp nhằm tìm kiếm lợi nhuận, quay
vòng ko để nguồn vốn ứ trệ.
Tình hình tài chính
Tình hình tài chính: là cái nhìn đánh giá tổng thể toàn bộ tài chính của một cá
nhân, doanh nghiệp hay tổ chức thể hiện bằng cách đánh giá các chủ thể trên huy
động sử dụng phân bổ các nguồn lực của mình để hoạt động nhằm đạt mục tiêu đã
định.
Phân tích hoạt động tài chính
Phân tích hoạt động tài chính là tổng thể các phƣơng pháp đƣợc sử dụng để
Căn cứ trên những nguyên tắc về tài chính doanh nghiệp để phân tích đánh
giá tình hình thực trạng và triển vọng của hoạt động tài chính, vạch rõ những mặt
tích cực và tồn tại của việc thu chi tiền tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh
hƣởng của các yếu tố. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tích cực nhằm nâng cao
hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2. Nguồn tài liệu và phƣơng pháp phân tích hoạt động tài chính
1.2.2.1. Nguồn tài liệu sử dụng phân tích tài chính doanh nghiệp
Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán ( mẫu số B01 – DN )
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( mẫu số B02 – DN )
- Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ ( mẫu số B03 – DN )
- Thuyết minh báo cáo tài chính ( mẫu số B09 – DN )
Trong quá trình phân tích các doanh nghiệp tuỳ vào điều kiện đặc điểm riêng của
mình mà có thể lập hoặc không lập Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ks. Lê Đình Mạnh
– QT1202N 7
1.2.2.2. Phương pháp phân tích tình hình hoạt động tài chính doanh nghiệp
1. Phương pháp so sánh
Điều kiện so sánh: Phải có ít nhất 2 đại lƣợng hoặc 2 chỉ tiêu và các đại lƣợng
phải thống nhất với nhau về nội dung, phƣơng pháp tính toán, thời gian và đơn vị đo
lƣờng.
Tiêu thức so sánh: Tuỳ thuộc vào mục đích phân tích, có thể chọn một trong các tiêu
thức sau:
- So sánh giữa số liệu thực tế kỳ này với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn
đấu của doanh nghiệp.
- So sánh số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trƣớc để thấy rõ xu hƣớng
thay đổi cũng nhƣ tốc độ phát triển của doanh nghiệp cải thiện hay xấu đi
nhƣ thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong cùng
ngành hoặc số liệu trung bình của ngành ở một thời điểm để thấy đƣợc tình
Phân tích khái quát hoạt động tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách
tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả
quan. Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh và dự báo trƣớc khả năng phát triển hay chiều hƣớng suy thoái
của doanh nghiệp, trên cơ sở đó có những giải pháp hữu hiệu.
1. Bảng cân đối kế toán
Đây là báo cáo có ý nghĩa quan trọng với mọi đối tƣợng có quan hệ sở hữu, quan
hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán cho biết
toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và
cơ cấu vốn hình thành các tài sản đó.
Bảng cân đối kế toán đƣợc chia làm hai phần theo nguyên tắc cân đối.
TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN
Phần Tài Sản
Xem xét cơ cấu và sự biến động của tổng tài sản cũng nhƣ từng loại tài sản
thông qua việc tính toán tỉ trọng của từng loại, so sánh giữa số cuối kỳ và số đầu
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ks. Lê Đình Mạnh
– QT1202N 9
năm cả về số tuyệt đối và tƣơng đối. Qua đó thấy đƣợc sự biến động về quy mô tài
sản và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp.
Phần Nguồn Vốn
Xem xét phần nguồn vốn, tính toán tỉ trọng từng loại nguồn vốn chiếm trong
tổng số nguồn vốn, so sánh số tuyệt đối và số tƣơng đối giữa cuối kỳ và đầu năm. Từ
đó phân tích cơ cấu vốn đã hợp lí chƣa, sự biến động có phù hợp với xu hƣớng phát
triển của doanh nghiệp không hay có gây hậu quả gì, tiềm ẩn gì không tốt đối với
tình hình tài chính của doanh nghiệp hay không ?
- Xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu, khoản mục trên bảng cân đối
kế toán
- Xem xét việc bố trí tài sản và nguồn vốn trong kỳ phù hợp chƣa?
- Xem xét trong công ty có các khoản đầu tƣ nào ?
- Làm thế nào công ty mua sắm đƣợc tài sản ?
Ngoài ra tài sản dùng để thanh toán nhanh còn đƣợc xác định là tiền và các
khoản tƣơng đƣơng tiền.
Khả năng thanh toán tức thời
=
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán lãi vay
So sánh giữa nguồn để trả lãi vay và lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta thấy
doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền đi vay đến mức độ nào.
Hệ số thanh toán lãi vay
=
Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay (EBIT)
Lãi vay phải trả trong kỳ
Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và tình hình đầu tƣ
Hệ số nợ
Chỉ tiêu tài chính này phản ánh trong một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp
đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn đi vay.
Hệ số nợ
=
Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất tự tài trợ
Tỷ suất tự tài trợ là một chỉ tiêu tài chính đo lƣờng sự góp vốn chủ sở hữu
trong tổng vốn hiện có của doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ks. Lê Đình Mạnh
– QT1202N 11
Tỷ suất tự tài trợ
=
Nguồn vốn chủ sở hữu
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu
thành tiền mặt của doanh nghiệp nhanh hay chậm.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ks. Lê Đình Mạnh
– QT1202N 12
Vòng quay các khoản phải thu
=
Doanh thu thuần
Khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi đƣợc các khoản
phải thu (số ngày của 1 vòng quay các khoản phải thu).
Kỳ thu tiền bình quân
=
360 ngày
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lƣu động bình quân tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Vòng quay vốn lƣu động
=
Doanh thu thuần
Vốn lƣu động bình quân
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
=
Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng sản
(ROA)
=
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu để đánh giá mục tiêu đó và cho
biết một đồng vốn chủ sở hữu bình quân tham gia vào kinh doanh tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận thuần.
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên VCSH
(ROE)
=
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
3. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động do chức
năng kinh doanh đem lại trong từng thời kỳ hạch toán của doanh nghiệp, là cơ sở
chủ yếu để đánh giá, phân tích hiệu quả các mặt, các lĩnh vực hoạt động, phân tích
nguyên nhân và mức độ ảnh hƣởng của các nguyên nhân cơ bản đến kết quả chung
của doanh nghiệp. Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh đúng đắn và chính
xác sẽ là số liệu quan trọng để tính và kiểm tra số thuế doanh thu, thuế lợi tức mà
doanh nghiệp phải nộp và sự kiểm tra, đánh giá của các cơ quan quản lí về chất
lƣợng hoạt động của doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ks. Lê Đình Mạnh
– QT1202N 14
1.2.3.2. Phân tích hoạt động tài chính
1. Đánh giá về các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Bảng 1.1 : Bảng phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Chỉ tiêu
Cuối năm
2.Hoạt động tài chính
3.Các hoạt động khác
II.Tổng chi phí
1.Hoạt động SXKD
1.Hoạt động SXKD
2.Hoạt động tài chính
3.Các hoạt động khác Thông qua việc đánh giá tỷ trọng, biến động cả về số tuyệt đối và tƣơng đối
của từng loại hoạt động của doanh nghiệp cho thấy đƣợc ảnh hƣởng của từng loại
hoạt động tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó đƣa ra các nhận xét về
hoạt động tài chính trong doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ks. Lê Đình Mạnh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ks. Lê Đình Mạnh
– QT1202N 16
CHƢƠNG II
MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ
2.1.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Linh Anh đƣợc thành lập từ ngày 21 tháng 12 năm 2004, theo giấy
chứng nhận đăng ký Kinh doanh số 0202002356 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Thành
phố Hải Phòng - Phòng đăng ký kinh doanh cấp.
Tên công ty :
CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU LINH
ANH
LINH ANH SERVICE TRADING IMPORT - EXPORT COMPANY
LIMITED
Tên công ty viết tắt: LINH ANH ST I&E.CO.,LTD
Địa chỉ trụ sở chính: Số 10 đƣờng Trần Nguyên Hãn, phƣờng Cát Dài, quận Lê
Chân, thành phố Hải Phòng.
Tên địa chỉ văn phòng đại diện: Văn phòng đại diện công ty TNHH thƣơng
mại dịch vụ xuất nhập khẩu Linh Anh.
Địa chỉ: Số 33 Trần Nguyên Hãn, phƣờng Cát Dài, quận Lê Chân, Hải Phòng.
Điện thoại: (031)3858183 Fax:(031)3951064
Kể từ khi thành lập công ty vẫn nằm tại số 10 Trần Nguyên Hãn, Hải Phòng.
Khi đó tổng vốn điều lệ của công ty là 1.000.000.000 đồng, trong đó gồm có hai
thành viên góp vốn. Lúc đầu công ty chỉ có 6 đầu xe ôtô tải. Tính đến năm 2011
công ty đã tăng số lƣợng xe chuyên chở lên tới 11 xe ôtô. Công ty chủ yếu kinh
doanh dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô. Từ năm 2009 cho đến nay, có thể thấy
đƣợc bƣớc phát triển rất nhanh và vững chắc của công ty Linh Anh. Hiện tại công
ty đã có một chỗ đứng trong ngành kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa, hứa hẹn
sẽ phát triển hơn nữa trong tƣơng lai.
đề phát sinh trong các bộ phận chức năng sẽ do cán bộ phụ trách chức năng quản
lý. Đối với những vấn đề chung của công ty sẽ có sự bàn bạc giữa Giám đốc và
Phó Giám đốc, Giám đốc sẽ là ngƣời đƣa ra phƣơng hƣớng giải quyết cuối cùng và
hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Giám đốc: Là đại diện pháp nhân có quyền cao nhất trong công ty, chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động của công ty mình quản lý và làm tròn nghĩa vụ đối với
nhà nƣớc theo quyết định hiện hành. Giám đốc điều hành công ty theo chế độ một
thủ trƣởng, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty theo
nguyên tắc tinh giảm, gọn nhẹ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Phó Giám đốc : Là ngƣời thay mặt Giám đốc điều hành công việc theo chỉ đạo
trực tiếp của Giám đốc, có trách nhiệm đôn đốc thực thi các hoạt động kinh doanh,
hổ trợ Giám đốc trong quản lí và hoạch định, quản lý mặt nhân sự.
Bộ phận điều hành xe: Chịu trách nhiệm đảm bảo đáp ứng xe đầy đủ kịp thời
cho việc vận chuyển hàng hoá. Lập kế hoạch vận chuyển, kế hoạch sửa chữa xe.
Báo cáo cho Giám đốc về tiến độ thực hiện công việc trong ngày.
Trƣởng bộ phận điều hành xe: Trực tiếp giao dịch với khách hàng, nhận kế
hoạch vận chuyển hàng do khách hàng gửi đến và sắp xếp xe vận chuyển hàng.
Chịu trách nhiệm điều hành, sắp xếp xe đi đâu, chở hàng gì. Lập kế hoạch về chi
phí liên quan đến việc sử dụng xe nhƣ chi phí sửa chữa, bảo dƣỡng, phí cầu
đƣờng Nhân viên lái xe và ô tô có trách nhiệm bảo quản sửa chữa xe, đảm bảo xe
luôn sẵn sàng khi có lệnh yêu cầu chở hàng, đảm bảo hàng hoá đến đúng thời gian,
địa điểm quy định theo yêu cầu khách hàng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ks. Lê Đình Mạnh
– QT1202N 19
Bộ phận kinh doanh : Tổ chức và điều hành các hoạt động kinh doanh giao
nhận hàng của công ty, đồng thời có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát thị trƣờng, chủ
động tìm kiếm khách hàng mới.
Nhân viên giao nhận: bộ phận này trực tiếp tham gia hoạt động giao nhận, chịu
trách nhiệm hoàn thành mọi thủ tục từ khâu nhận hàng đến khâu giao hàng cho
khách hàng của công ty. Với đội ngũ nhân viên năng động, đƣợc đào tạo thành
Quy trình thực hiện dịch vụ
(1) Khách hàng có nhu cầu vận chuyển sẽ điện thoại, gửi email hoặc trực tiếp
đến công ty để thông báo cho bộ phận kinh doanh và đƣa các giấy tờ có liên quan.
Đồng thời làm thủ tục gửi hàng tại kho của công ty( đối với trƣờng hợp mang hàng
tới kho của công ty).
(2) Sau khi nhận đƣợc thông báo và nhận đƣợc đầy đủ giấy tờ liên quan, bộ
phận kinh doanh sắp xếp lên danh sách khách hàng cần vận chuyển và gửi cho bộ
phận điều hành xe. Trƣởng phòng điều hành xe sẽ sắp xếp và kiểm tra xem lệnh đã
đầy đủ chƣa rồi thông báo cho tài xế biết địa điểm lấy hàng, chở đến địa điểm nào
và giao cho nhân viên điều độ những giấy tờ có liên quan để gửi cho xe (nếu có ).
Nếu khách hàng để hàng hoà tại kho của công ty, bộ phận kinh doanh sẽ cử
nhân viên giao nhận xuống kho kiểm tra hàng của khách hàng. Nếu đủ số lƣợng,
đúng chủng loại hàng hoá thì mới cho phép vận chuyển.
Khách
Hàng
1
Phòng
kinh
doanh
Bộ
phận
điều
hành xe
Xe
Nơi
Lấy
Hàng
Điểm
đến
Tổng chi phí
4.058.968.820
4.608.685.100
549.716.280
13.54%
3
Lợi nhuận tt
938.884.118
1.189.169.037
250.284.919
26.66%
4
Thuế TNDN
234.721.030
297.292.259
62.571.230
26,66%
5
Lợi nhuận st
704.163.089
891.876.778
187.713.689
26,66%
6
Số lƣợng lao động
28
35
7
25,00%
7
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƢƠNG MẠI DỊCH
VỤ XUẤT NHẬP KHẨU LINH ANH
3.1. Tình hình kinh tế vĩ mô
Tăng trƣởng kinh tế năm 2011 thấp do xu hƣớng giảm tốc độ tăng trƣởng
trong dài hạn và chính sách kinh tế vĩ mô chặt chẽ nhằm kiểm chế lạm phát. Năm
2011 là một năm đầy sóng gió đối với doanh nghiệp Việt Nam nói riêng. Năng lực
sản xuất kinh doanh của hàng loạt doanh nghiệp bị suy yếu nghiêm trọng, khả năng
tiếp cận vốn bị suy giảm do lãi suất tín dụng trở nên đắt đỏ và nguồn vốn khan
hiếm. Ƣớc tính, khoảng trên dƣới 50.000 doanh nghiệp đã lâm vào cảnh phá sản.
Tăng trưởng kinh tế
Bƣớc sang năm 2011, đà phục hồi của nền kinh tế trong năm 2010 bị gián
đoạn. Tăng trƣởng GDP của năm 2011 là 5,89%, thấp hơn mức 6,78% của năm
2010 và thấp hơn nhiều mức tiềm năng 7,3% (Viện CL&CSTC) của nền kinh tế
cũng nhƣ mức tăng trƣởng 7,9% của các nƣớc đang phát triển ở châu Á trong năm
2011.
Lạm phát
Bƣớc sang năm 2011, lạm phát đã liên tục gia tăng trong nửa đầu năm, gây
nguy cơ mất ổn định kinh tế vĩ mô. theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính chung
cả năm 2011, lạm phát vẫn ở mức cao 18,58% - cao hơn dự đoán trƣớc đó của các
bộ ngành và các chuyên gia.
Lãi suất
Lãi suất cho vay VND với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu phổ
biến là 16-19%/năm, có tổ chức tín dụng áp dụng mức thấp nhất 15%/năm; cho
vay sản xuất - kinh doanh khác: 17-21%/năm; phi sản xuất: 22-25%/năm.
Dịch vụ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ks. Lê Đình Mạnh
– QT1202N 24
Tốc độ tăng trƣởng của khu vực dịch vụ năm 2011 là 6,99%, thấp hơn mức
7,52% của năm 2010. Trong đó, vận tải hàng hóa năm 2011 ƣớc tính đạt 806,9