Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm ở nhà máy Thuốc Lá Thăng Long - Pdf 12

Mở đầu
Trong thời đại khu vực hoá và toàn cầu hoá, chất lợng sản phẩm và dịch vụ có
một vai trò hết sức quan trọng và đang trở thành một thách thức to lớn đối với
mọi quốc gia trên con đờng hội nhập vào thế kỷ 21.
Thất bại hay thành công trong cuộc cạnh tranh vô cùng khốc liệt trên th-
ơng trờng hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ thích hợp của hàng hoá và dịch vụ,
sự hợp lý về giá cả, điều kiện mua bán giao nhận, xác định đợc thời điểm đa
hàng hoá ra thị trờng Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị tr ờng quốc tế cũng
nh trong nớc để đạt lợi nhuận cao thì doanh nghiệp cần phải xây dựng một hệ
thống quản lý chất lợng thích hợp tiên tiến.
Đối với Việt Nam với đờng lối đổi mới và chính sách đa phơng hoá trong
các lĩnh vực, trớc hết trong lĩnh vực kinh tế,việc nâng cao chất lợng hàng hoá
và dịch vụ đang trở thành phơng thức tất yếu, một biện pháp có hiệu lực để đẩy
mạnh tốc độ phát triển kinh tế và đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu xã hội, góp
phần thúc đẩy quá trình hội nhập.
Đối với nhà máy Thuốc lá Thăng Long nói riêng, trải qua hơn 45 năm
tồn tại và phát triển ngày nay đã trở thành một trong những đơn vị vững mạnh
của cả nớc. Mặc dù sản phẩm thuốc lá bị hạn chế sử dụng vì có hại cho sức
khoẻ nhng nhà máy Thuốc lá Thăng Long hiện giờ vẫn cha thể ngừng sản xuất
đợc. Nếu giả sử nh tất cả các cơ sở sản xuất thuốc lá của Việt Nam không hoạt
động nữa thì thị trờng thuốc lá nội địa sẽ bị lũng đoạn bởi thuốc lá nớc
ngoài.Hiện nay sản phẩm của nhà máy Thuốc lá Thăng Long đã đợc ngời tiêu
dùng chấp nhận và chất lợng sản phẩm đã đợc cải thiện rõ rệt, nhng trong công
tác quản lý vẫn còn một số hạn chế nhất định. Để tìm ra những biện pháp thúc
đẩy hơn nữa công tác quản lý chất lợng ở nhà máy Thuốc lá Thăng Long, tôi đã
chọn đề tài một số biện pháp nâng cao chất
lợng sản phẩm ở nhà máy Thuốc lá Thăng long" làm đề tài tốt nghiệp.
1
Đề tài gồm ba phần chính nh sau:
Phần 1: Nâng cao chất lợng sản phẩm là mục tiêu quan trọng của doanh
nghiệp.

Thứ nhất, quan điểm này tách sản phẩm ra khỏi thị trờng, cha gắn sản
phẩm với nhu cầu. Bởi vì thực tế là có rất nhiều sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ
thuật nhng không đáp ứng đợc những mong muốn của khách hàng và dẫn đến
sản phẩm sản xuất ra nhng cha chắc đã bán đợc trên thị trờng.
Thứ hai, quan niệm này làm cho chất lợng sản phẩm bị tụt hậu so với
nhu cầu của thị trờng. Vì nhu cầu của con ngời luôn luôn thay đổi trong khi đó
các tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm laị cố định một cách cứng nhắc. Cho nên
luôn có khoảng cách giữa chất lợng trong tiêu chuẩn thiết kế với tiêu chuẩn
chất lợng theo nhu cầu của ngời tiêu dùng.
Cuối cùng do những quan niệm về chất lợng theo cách quan sát sản
phẩm nên công tác quản lý chất lợng chủ yếu tập trung vào khâu sản xuất, đầu
t vào kiểm soát, kiểm tra sản phẩm cuối cùng. Cho nên có thể nói rằng
4
khâu quản lý chất lợng mang tính chất rất cục bộ.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp sản xuất hoặc mua sản
phẩm là để bán cho ngời tiêu dùng. Chính vì vậy cần thiết phải nhìn nhận chất
lợng sản phẩm dới quan điểm của ngời tiêu dùng.
1.2. Chất lợng sản phẩm theo hớng thị trờng:
Đứng trên góc độ của ngời tiêu dùng chất lợng sản phẩm phải thể hiện
các khía cạnh sau:
_chất lợng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, những đặc trng thể hiện tính
năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó.
_chất lợng sản phẩm đợc thể hiện cùng với chi phí. Ngời tiêu dùng
không dễ gì mua một sản phẩm với bất kỳ gía nào.
_chất lợng sản phẩm phải đợc gắn với điều kiện tiêu dùng cụ thể của
từng ngời, từng địa phơng phong tục tập quán của một cộng đồng có thể phủ
định hoàn toàn những thứ mà thông thờng ta có thể cho là" có chất lợng "
Từ những phân tích trên có thể đa ra một quan niệm chất lợng sản phẩm
tơng đối hoàn chỉnh nh sau :"chất lợng sản phẩm là tổng hợp những chỉ
tiêu,những đặc trng của sản phẩm thể hiện mức thoả mãn những nhu cầu trong

doanh nghiệp cũng phải quan tâm đến việc xây dựng cho mình một hệ thống
các nhà cung ứng đầy tín nhiệm và bền chặt để tránh sự phụ thuộc quá nhiều
vào một nhà cung cấp mà vẫn đem lại lợi ích cho cả hai bên
Thứ hai là:Kỹ thuật-công nghệ tiến bộ: Quá trình công nghệ là một quá
trình phức tạp, qua quá trình này tính chất ban đầu của nguyên vật liệu đợc thay
đổi, bổ sung hoặc cải thiện theo hớng phù hợp với công dụng của sản phẩm.
Cho nên công nghệ là yếu tố quyết định đến việc hình thành chất lợng sản
6
20%
80%
lỗi do sản xuất lỗi do quản lý
phẩm. Còn khoa học là yếu tạo ra lực đẩy, khả năng cải tiến và nâng cao chất l-
ợng. Điều này đợc thể hiện qua sự sáng tạo, sáng chế ra các sản phẩm mới, sản
phẩm thay thế có tính năng sử dụng cao hơn, hoặc tạo ra các máy móc thiết bị
mới có khả năng sản xuất các sản phẩm tốt hơn, ở trình độ cao hơn. Mặc dù kỹ
thuật và công nghệ đợc đổi mới nhng thiết bị cũ thì không thể nào nâng cao đợc
chất lợng sản phẩm. Hay nói cách khác nhóm yếu tố kỹ thuật-công nghệ
thiết bị có mối quan hệ tơng hỗ khá chặt chẽ, không chỉ góp phần vào việc nâng
cao chất lợng sản phẩm mà còn tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thơng
trờng, đa dạng hoá chủng loại nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng tạo ra nhiều
sản phẩm có chất lợng cao mà chi phí bỏ ra lại thấp.
Yếu tố thứ ba là phơng pháp tổ chức quản lý
Có nguyên vật liệu tốt, có kỹ thuật thiết bị công nghệ hiện đại, nhng
không biết tổ chức lao động, tổ chức sản xuất, tổ chức kiểm tra chất lợng sản
phẩm, tổ chức tiêu thụ, vận chuyển, dự trữ bảo quản hàng hoá, sửa chữa vận
hành và nâng cấp máy móc thiết bị hay nói cách khác không biết tổ chức và
quản lý sản xuất kinh doanh thì không thể nào nâng cao đựơc chất lợng sản
phẩm .
Thật là sai lầm khi
cho rằng chất lợng sản

trách nhiệm và vinh dự của mọi thành viên, là sự sống còn, là quyền lợi thiết
thân đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Sự phân chia tách bạch các yếu tố trên chỉ là qui ớc, để hiểu rõ tác động
của từng nhân tố đến chất lợng sản phẩm chứ thực ra trong yếu tố này có yếu tố
kia, yếu tố kia lại quay trở lại tác động vào yếu tố này. Các yếu tố là một thể
thống nhất, có mối quan hệ hữu cơ với nhau và đợc thể hiện qua sơ đồ 2:
Sơ đồ 2:
8
Men

Con
người
Material
Nguyên vật liệu
Machine
Máy móc thiết bị
Method
Phương pháp
Chất
lượng
Sản
phẩm
2.2 Nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Doanh nghiệp cũng nh một cơ thể sống, cũng phải trao đổi với môi trờng
bên ngoài. Doanh nghiệp nào mà tự tách mình ra khỏi môi trờng thì doanh
nghiệp đó khó có thể tồn tại đợc huống chi là nói đến vấn đề phát triển và mở
rộng qui mô. Cho nên khi xét đến các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm
không thể bỏ qua các nhân tố về thị trờng, về sự phát triển của khoa học kỹ
thuật, về chính sách quản lý của nhà nớc
2.2.1.Nhu cầu của nền kinh tế

Trong thời đại ngày nay, cùng với đặc điểm là khoa học công nghệ trở
thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì trình độ chất lợng của bất cứ sản phẩm nào
cũng gắn liền và bị chi phối bởi sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là
sự ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất. Xét
trong việc tổ chức ra một sản phẩm cụ thể nào đó, cái quyết định để có sự nhảy
vọt về năng suất, chất lợng và hiệu quả chính là việc ứng dụng các thành tựu
tiến bộ. Hớng chính của việc áp dụng các kỹ thuật tiến bộ hiện nay là:
-Sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế. Bằng nghiên cứu ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xác lập các vật liệu mới (đặc biệt là các nguồn
nguyên liệu có sẵn, chủ động ) có thể hoặc tạo nên những tính chất đặc trng
mới cho sản phẩm tạo thành, hoặc thay thế cho sản phẩm cũ nhng duy trì đợc
tính chất cơ bản của sản phẩm. ở đây có điều quan trọng là khi sáng tạo ra vật
liệu mới hay vật liệu thay thế nhất thiết phải qua nghiên cứu, thử nghiệm, đánh
giá, kết luận về công dụng của nó có đúng nghĩa vật liệu mới hay vật liệu thay
thế không.
10
-Hớng thứ hai là cải tiến hay đổi mới công nghệ: Với sản phẩm đã xác
định, một công nghệ nào đó chỉ cho phép đạt tới một mức chất lợng tối đa ứng
với nó. Công nghệ chế tạo càng tiến bộ thì càng có khả năng tạo ra sản phẩm có
chất lợng cao hơn, ổn định hơn. Ví dụ trong ngành đúc, công nghệ đúc bằng
khuôn kim loại có năng suất và chất lợng hơn khuôn đúc cát; trong nhiệt luyện,
tôi trên máy tần số chất lợng gia công bề mặt đồng đều hơn là tôi ở lò điện hay
lò phản xạ. ở nớc ta nói chung, trình độ trang bị công nghệ của các ngành sản
xuất cha cao, còn nhiều bất hợp lý tiềm năng cha khai thác hết. Vì vậy, đồng
thời với việc thiết lập các hệ thống công nghệ hiện đại, cần tập trung cải tiến,
đổi mới công nghệ từng phần sắp xếp các dây chuyền công nghệ sản xuất hợp
lý, đây là điều quan trọng đặc biệt, nó sẽ đem lại hiệu quả một cách nhanh
chóng và tiết kiệm cho nền kinh tế.
-Hớng thứ ba là hớng cải tiến sản phẩm cũ và chế thử sản phẩm mới:
Bằng cách áp dụng tiến bộ khoa học, cải tiến, nâng cao tính năng kỹ thuật hay

con đờng đảm bảo chất lợng. Trong quá trình xây dựng, xét duyệt, đánh giá
hoàn thành kế hoạch, nếu luôn luôn tính tới yếu tố chất lợng, không đem chất l-
ợng đối lập với số lợng, phân tích sâu sắc tỉ mỉ hiệu quả chung đem lại thì
chắc chắn sản phẩm làm ra sẽ đạt đợc tới mức chất lợng hợp lý nhất trong điều
kiện cho phép.
*Giá cả: Giá cả phải định theo mức chất lợng.Sản phẩm có nhiều mức
chất lợng khác nhau thì phải có giá trị tơng ứng khác nhau. Đồng thời, chênh
lệch giá giữa các sản phẩm cùng loại có mức chất lợng khác nhau phải đảm bảo
khuyến khích sản xuất ra sản phẩm có mức chất lợng cao.
*Chính sách đầu t: Chú trọng đầu t theo chiều sâu để nâng cao hiệu quả
tổng hợp của lực lợng sản xuất bằng cách dành lực lợng nh thiết bị, cán bộ
thích đáng cho việc nghiên cứu, chế thử nhằm nâng cao chất l ợng. Đây là h-
ớng đầu t quan trọng nhất để nâng cao chất lợng và hiệu quả chung của nền
kinh tế .
12
*Tổ chức quản lý về chất lợng : Đó chính là việc hình thành cơ chế quản
lý chất lợng sản phẩm trong cơ chế chung của quản lý kinh tế. Mục tiêu chất l-
ợng và hiệu quả phải đợc thể hiện trong từng việc làm và kết quả cụ thể của
mọi mặt hoạt động có liên quan từ nghiên cứu, thiết kế, chế thử đến tổ chức sản
xuất, lu thông, sử dụng sản phẩm.
Tóm lại một cơ chế hợp lý, một môi trờng pháp luật bình đẳng và đồng
bộ là điều kiện thuận lợi cho lĩnh vực chất lợng hoạt động. Chính nhà nớc sẽ
tạo ra môi trờng cạnh tranh lành mạnh, buộc các doanh nghiệp muốn đứng
vững để phát triển phải đa vấn đề nâng cao chất lợng lên hàng đầu.
II-nội dung của công tác quản lý chất l ợng sản phẩm
1-bản chất và chức năng của quản lý chất l ợng sản phẩm
1.1.Bản chất quản lý chất lợng sản phẩm
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về quản lý chất lợng nhng quan niệm
về quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO9000 đợc sử dụng phổ biến hơn.
ISO9000 cho rằng : " Quản lý chất lợng là một tập hợp những hoạt động có

1.2.Chức năng của quản lý chất lợng
*Lập kế hoạch chất lợng
Kế hoạch chất lợng chính xác đầy đủ là cơ sở để doanh nghiệp định h-
ớng các hoạt động tiếp theo .Cũng giống nh mọi kế hoạch khác kế hoạch chất l-
ợng đợc xây dựng theo các bớc sau:
-Thứ nhất là xây dựng chơng trình, chiến lợc và kế hoạch chất lợng.
-Thứ hai là xác định những yêu cầu chất lợng phải đạt tới trong từng giai
đoạn nhất định.
-Thứ ba là chỉ ra những phơng hớng cụ thể để thực hiện từng mục tiêu
chất lợng.
-Cuối cùng là xác định kết quả dài hạn của những biện pháp thực hiện.
*Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện có ý nghĩa quyết định đến việc
biến các kế hoạch chất lợng thành hiện thực.Các bớc tiến hành:
-Tạo sự nhận thức một cách đầy đủ về mục tiêu chất lợng đối với từng
ngời.
-Tổ chức những chơng trình đào tạo và giáo dục, khuyến khích ngời lao
động tham gia tích cực vào quản lý chất lợng .
-Xây dựng ban hành các tiêu chuẩn qui trình bắt buộc.
-Cung cấp đầy đủ nguồn lực để thực hiện kiểm soát chất lợng.
14
*Kiểm tra, kiểm soát chất lợng :Mục đích là tìm kiếm những nguyên
nhân gây ra khuyết tật của sản phẩm để có những biện pháp ngăn chặn kịp thời.
Nhiệm vụ chủ yếu:
-Theo dõi tình hình thực hiện thông qua thu thập thông tin.
-Đánh giá và xác định mức độ chất lợng đạt đợc.
-So sánh chất lợng thực tế với kế hoạch
-Phân tích ,tìm kiếm nguyên nhân dẫn đến việc thực hiện đi chệch so với
mục tiêu kế hoạch đặt ra.
*Hoạt động điều chỉnh và cải tiến : Khi điều chỉnh và cải tiến chất lợng,
cần phân biệt giữa hai loại nguyên nhân là nguyên nhân phổ biến và nguyên

hoá học bổ sung đôi khi dẫn đến những thay đổi quan trọng về chất lợng.
Việc lựa chọn những chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ làm cơ sở để kiểm tra
đánh giá một số mặt hàng nào đó phải xuất phát từ công dụng, đặc điểm cấu
tạo cũng nh điều kiện sử dụng sản phẩm ấy.
*Nhóm chỉ tiêu kiểu dáng thẩm mỹ bao gồm:
-Tính biểu hiện của kiểu dáng thể hiện ở bố cục rõ ràng, từng bộ phận đ-
ờng nét đều tạo nên hiệu quả thẩm mỹ.
-Tính hoàn chỉnh thể hiện sự thống nhất hữu cơ giữa các bộ phận riêng
lẻ, vừa tinh tế vừa hài hoà.
-Sự phong phú về kiểu cách, mẫu mã nhng lại phù hợp với nhu cầu tiêu
dùng
-Sản phẩm phải đảm bảo sự hài hoà về màu sắc, làm tôn tính độc đáo của
sản phẩm
*Nhóm chỉ tiêu kinh tế
Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến chất
lợng mà còn phải xem xét kỹ về giá cả của sản phẩm. Một
sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao là một sản phẩm đạt chất lợng cao mà chi
phí của chất lợng lại thấp: đó là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình sản
16
xuất, tiêu dùng và các chi phí xã hội khác. Nh vậy, nhóm các chỉ tiêu kinh tế
quyết định đến chất lợng sản phẩm.
3.Nội dung quản lý chất l ợng trong các khâu của quá
trình sản xuất kinh doanh :
3.1. Chất lợng trong thiết kế sản phẩm:
Thiết kế là một quá trình sáng tạo dựa trên những kiến thức chuyên môn
sự am hiểu về thị trờng để chuyển hoá những nhu cầu của khách hàng thành
đặc điểm chất lợng của sản phẩm.Thiết kế sản phẩm có vai trò rất quan trọng vì
nó là khâu đầu tiên để bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nếu thiết kế đúng đắn phù hợp với nhu cầu của thị trờng sẽ góp phần
vào thành quả hoạt động, vào khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bởi vì

nghiệp và nhà cung ứng.
-Thoả thuận việc đảm bảo các tiêu chuẩn chất lợng vật t cung ứng, các
phơng pháp kiểm tra, xác minh nguyên vật liệu.
-Xác định các phơng án giao nhận và thời hạn giao nhận
-Xác định rõ, đầy đủ và thống nhất các điều khoản trong việc giải quyết
các trục trặc của quá trình cung ứng nguyên vật liệu.
Muốn đánh giá việc cung ứng nguyên vật liệu có đạt tiêu chuẩn hay
không phải căn cứ vào ba chỉ tiêu chính sau:
+Một là số lần cung ứng đúng thời hạn.
+Hai là tỷ lệ nguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn chất lợng .
+Ba là tổng chi phí cho việc cung ứng.
Khi đã có những chỉ tiêu chất lợng mà thị trờng đặt ra trong giai đoạn
thiết kế sản phẩm, khi đã có nguyên vật liệu đúng yêu cầu doanh nghiệp phải
bắt tay ngay vào sản xuất sản phẩm. Và vấn đề trung tâm ở đây là muốn nâng
cao chất lợng sản phẩm phải quản lý chất lợng trong giai đoạn sản xuất .
3.3.Quản lý chất lợng trong giai đoạn sản xuất:
Mục đích của quản lý quá trình sản xuất không phải là loại bỏ những sản
phẩm xấu, kém chất lợng vừa sản xuất xong mà là ngăn chặn sao cho không có
18
những sản phẩm xấu xuất hiện trong quá trình sản xuất. Trong sản xuất, phải
phát hiện ngay những sai xót càng sớm càng tốt. Ngoài ra cần có nhận thức
đúng đắn, nâng cao chất lợng sản phẩm, quản lý quá trình sản xuất không chỉ là
trách nhiệm của các nhà quản lý mà là trách nhiệm của mọi thành viên . Quản
lý chất lợng trong giai đoạn sản xuất nhằm mục tiêu sau:
& Trớc tiên là huy động mọi nguồn lực của doanh nghiệp để sản xuất
chế biến sản phẩm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
& Sau đó sẽ là đảm bảo chi phí ở mức thấp nhất, đảm bảo hoàn thành kế
hoạch sản xuất đúng thời gian qui định, đảm bảo duy trì chất lợng sản phẩm
trong quá trình lu thông kinh doanh.
Nhiệm vụ chủ yếu của giai đoạn này là:

của nhà sản xuất . Biện pháp hữu hiệu nhất là tổ chức mối liên hệ ngợc đối với
các khiếu nại của ngời tiêu dùng.
20
Trình tự thoả mãn các khiếu nại nh sau :
Ngoài ra bảo hành là một hoạt động cần thiết và quan trọng để đảm bảo
chất lợng sản phẩm trong quá trình sử dụng . Cần phải có thời gian bảo hành
sản phẩm đơn vị sản xuất chịu chi phí nếu sản phẩm trục trặc trong quá trình sử
dụng .Bảo hành,bảo dỡng kỹ thuật là sự thoả thuận giữa nhà kinh doanh và ngời
tiêu dùng.Thuận lợi cho ngời tiêu dùng càng nhiều thì uy tín của nhà kinh
doanh và lợi nhuận của họ càng lớn.
Hơn nữa nguyên nhân dẫn đến làm hỏng sản phẩm do việc sử dụng
không đúng, vận hành trong những điều kiện bất thờng hoặc kiểm tra định kỳ
không đầy đủ Chính vì vậy đối với tất cả các sản phẩm, nhất là các sản phẩm
sử dụng lâu, cần phải có tài liệu hớng dẫn sử dụng, hớng dẫn kiểm tra định
kỳ thật chi tiết. Tài liệu h ớng dẫn cần phải đợc trình bày dễ hiểu, đầy đủ sao
cho bất cứ ngời nào cũng phải sử dụng đợc. Trong tài liệu này cũng cần nêu rõ
những quyền lợi của ngời tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm và trách nhiệm của
nhà sản xuất đối với trục trặc của sản phẩm .
21
Đơn
vị
sản
xuất
Bộ
phận
kho
hàng
Ngời
tiêu
dùng

thuộc vào sự phát triển sản xuất có năng suất mà còn đợc tạo bởi sự tiết kiệm
( tiết kiệm nguyên vật liệu, thiết bị và lao động ) trong quá trình sản xuất và sự
tiết kiệm nhờ không lãng phí do không sản xuất ra những sản phẩm sai hỏng
kém chất lợng. Nâng cao chất lợng sản phẩm đồng nghĩa với tính hữu ích của
sản phẩm đợc nâng cao, thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng đồng thời giảm
chi phí trên một đơn vị sản phẩm ( giảm nguyên vật liệu sử dụng, tiết kiệm tài
nguyên, giảm những vấn đề về ô nhiễm môi trờng ). Nh vậy nâng cao chất lợng
sản phẩm chính là con đờng ngắn nhất đem lại hiệu quả kinh tế cao .
22
-Chất lợng sản phẩm nâng cao giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu đ lợi
nhuận. Chất lợng sản phẩm góp phần đẩy mạnh tiến bộ sản xuất, tổ chức lao
động trong doanh nghiệp, đảm bảo việc làm ổn định cho ngời lao động, tăng
thu nhập cho họ và làm cho họ tin tởng gắn bó với doanh nghiệp. Chính họ là
ngời tạo ra những sản phẩm có chất lợng cao giúp doanh nghiệp kinh doanh đạt
hiệu quả hơn
Qua phần I này ta đã có cái nhìn tổng quan về chất lợng sản phẩm :các
chỉ tiêu phản ánh chất lợng cũng nh các yếu tố ảnh hởng tới chất lợng. Và chỉ
có bằng nâng cao chất lợng sản phẩm doanh nghiệp mới thực sự tồn tại và phát
triển lâu dài trên thị trờng đợc.
23
Phần II
Thực trạng chất lợng và công tác quản
lý chất lợng ở nhà máy thuốc lá thăng
long
i-những đặc điểm của nhà máy Thuốc lá Thăng Long ảnh h-
ởng đến việc bảo đảm và nâng cao chất lợng sản phẩm
24
1.Khái quát nhà máy và quá trình hình thành phát triển
1.1.Khái quát nhà máy
Nhà máy Thuốc lá Thăng Long là một trong 7 đơn vị thành viên của

2
33699

m
2
530 m
204 m
21100 m
2
525m

Trích đoạn Năng lực máy móc thiết bị Đặc điểm sản phẩm Đặc điểm nguyên vật liệu: Thực trạng chất lợng sản phẩm bao cứng Cải tạo môi trờng làm việc cho ngời lao độn g:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status