luận văn: Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại Phú Cường potx - Pdf 12


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Tổ chức kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất
tại Công ty cổ phần Xây dựng và
Thương mại Phú Cường” 1

Lời nói đầu
Trong hệ thống chỉ tiêu kế toán doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá
thành là hai chỉ tiêu cơ bản, có mối quan hệ khăng khít với nhau và có ý nghĩa
vô cùng quan trọng trong việc xác định kết quả sản xuất và kinh doanh mà cụ
thể là lợi nhuận thu được từ sản xuất kinh doanh đó. Trong cơ chế thị trường,
các doanh nghiệp chỉ tồn tại khi hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại lợi
nhuận nhiều hay ít cũng phải bù đắp được chi phí bỏ ra.
Xuất phát từ tầm quan trọng trong chi phí sản xuất và tính giá thành sản

Phần I: Những vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm sản xuất trong các doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm sản xuất ở Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại Phú
Cường.
Phần III: Một số nhận xét và đánh giá về công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất và những kiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công
ty cổ phần Xây dựng và Thương mại Phú Cường.
Thời gian thực tập ngày 15/9/2007 đến ngày 5/11/2007.

3

Phần I: Những vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản
xuất
I.1: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản
xuất
I.1.1: Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
a. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã
bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất trong một kỳ nhất định.
Chi phí trong một kỳ nhất định bao gồm toàn bộ phần tài sản hao mòn

chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng cho mục đích trực tiếp sản xuất sản
phẩm ( không tính vào khoản mục này những chi phí về nguyên vật liệu sử
dụng vào mục đích sản xuất chung và những hoạt động ngoài sản xuất kinh
doanh ).
+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí sử dụng cho hoạt động sản
xuất chung, bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí dụng cụ sản
xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bằng tiền khác
I.1.2: Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất:
a. Khái niệm:
+ Giá thành sản phẩm là những giai đoạn tiếp theo trên cơ sở số liệu
của hạch toán chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng định hướng và số lượng
sản phẩm đã hoàn thành. Trên cơ sở đó kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện
mức hạ giá thành theo từng sản phẩm và toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp.

5

+ Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng
hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý kinh tế, tài chính của doanh
nghiệp.
Như vậy, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá cho một khối lượng hoặc một đơn vị
sản phẩm lao vụ, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành.
b. Phân loại giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:
Để giúp cho việc quản lý tốt tình hình giá thành sản phẩm, kế toán cần
phải phân biệt các loại giá thành. Có 2 loại chủ yếu để phân loại giá thành:
* Phân loại theo thời điểm, cơ sơ số liệu tính giá thành sản phẩm sản
xuất chia làm 3 loại:
+ Giá thành kế hoạch: Được xác định trước khi tiến hành sản xuất kinh
doanh dựa vào giá thành kỳ trước và các định mức dự toán chi phí của kế

chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, giống nhau về chất vì đều là những
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã sử dụng
trong quá trình sản xuất sản phẩm, tuy nhiên chúng cũng có những mặt khác
nhau:
+ Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí, còn
giá thành lại gắn liền với khối lượng sản phẩm công việc lao vụ đã hoàn
thành.
+ Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan tới những sản phẩm đã
hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm
hỏng. Giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm
dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất
của sản phẩm dở dang cuối kỳ trước chuyển sang.
+ Tuy khác nhau nhưng nội dung cơ bản của chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí mà doanh
nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất trong kỳ
là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành.
=

+

+ 7

d. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và nhiệm vụ
của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất.
* Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,
kế toán cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

+ Yêu cầu và trình độ quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh.
Như vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nơi phát sinh và chịu chi
phí. Tuỳ theo yêu cầu tính giá thành mà đối tượng tập hợp chi phí có thể xác
định từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng phân
xưởng sản xuất hay từng giai đoạn công nghệ.
b. Nguyên tắc tập hợp chi phí.
- Các chi phí liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì
hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng đó.
- Chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì tập hợp
chung cuối kỳ áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp cho các đối tượng liên
quan theo các tiêu thức thích hợp.
- Tiêu thức phân bổ có thể là định mức chi phí vật liệu, chi phí nhân
công trực tiếp tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.
Việc phân bổ được tiến hành theo công thức sau:
Chi phí phân bổ Tổng chi phí Hệ số
cho từng đối tượng cần phân bổ phân bổ
Trong đó:
Hệ số Tổng các tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng
phân bổ Tổng các tiêu thức phân bổ cho tất cả các đối tượng
=

x

= 9

I.2.2: Phương pháp kế toán chi phí sản xuất.
a. Kế toán chi phí nguyên vật liệu:

Nợ TK621: - Giá trị thực tế xuất cho sản xuất.
Nợ TK133: - VAT đầu vào.
Có TK111, 112, 141, 331 – Tổng giá trị thanh toán.
(3) Vật liệu xuất cho sản xuất dùng không hết nhập lại kho, kế toán ghi:
Nợ TK152, 153
Có TK621 - Giá trị thực tế nhập kho.
b. Chi phí nhân công trực tiếp.
Kế toán căn cứ vào các khoản lương chính, lương phụ của từng công
nhân và các khoản phải trích theo lương( bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ). Để
tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm trong tháng.
* Tài khoản sử dụng.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài
khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp“.
- Kết cấu:
Bên nợ: + Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ.
Bên có: + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản tính
giá thành.
TK: 622 không có số dư.

11

* Phương pháp kế toán:
- Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
TK: 334 TK:622
(1)
TK:335
(2)
TK:338
(3)


các yếu tố chi phí và phản ánh trên các tiểu khoản.
TK6271: Chi phí nhân viên phân xưởng.
TK6272: Chi phí vật liệu.
TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.
TK6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK6278: Chi phí bằng tiền khác
* Phương pháp kế toán:

13

- Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
TK:334,338 TK:627
(1)
TK:152
(2)
TK:153
(3)
TK:111,112,331
(4)
TK:133
TK:111,112,141
(5)
TK:214
(6)

(1) Tính tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, và các khoản
phải trích (Kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ) trích theo
lương tính vào chi phí trong tháng của nhân viên phân xưởng, kế toán ghi:
Nợ TK627: - Tổng số tiền tính vào chi phí .

Kế toán sử dụng TK: 154 “ Chi phí sản xuất dở dang” để tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất.
- Kết cấu:

15

Bên nợ: + Tập hợp các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
+ Giá trị vật liệu và chi phí thuê ngoài chế biến .
Bên có: + Các khoản giảm giá thành.
+ Trị giá phế liệu thu hồi.
+ Trị giá thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Dư nợ: + Chi phí sản xuất dở dang.
+ Chi phí thuê ngoài gia công chế biến chưa hoàn thành.
* Phương pháp kế toán:
- Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất dở dang:
TK: 621 TK: 154 TK: 155
(1) (4)
TK: 622 TK: 157
(2) (5)
TK: 627 TK:632
(3) (6)

(1) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản
phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK154:
Có TK621: - Toàn bộ chi phí phát sinh.
(2) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm,
kế toán ghi:
Nợ TK154:
Có TK622: - Toàn bộ chi phí phát sinh.


Số lượng chi phí nguyên Toàn bộ
Chi phí NVLTT vật liệu dở dang cuối kỳ chi phí
nằm trong SPDD Số lượng Số lượng SP
nguyên vật
thành phẩm dở dang liệu TT
Trong đó:
Toàn bộ chi Chi phí NVLTT nằm Chi phí NVLTT
phí NVLTT trong sản phẩm DDĐK phát sinh trong kỳ
b. Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương:
Phương pháp này dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng của sản
phẩm dở dang để quy đổi thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn có thể quy
đổi là giờ công định mức.
Để đảm bảo tính chính xác khi đánh giá chỉ nên áp dụng phương pháp
này là để tính các chi phí chế biến, chi phí về vật liệu xác định theo số thực tế
đã dùng.
Theo phương pháp này việc xác định chi phí trong sản phẩm dở dang
được tính theo công thức:
Số lượng sản phẩm dở dang Toàn bộ chi
Chi phí NVLTT cuối kỳ (không quy đổi) phí NVLTT
nằm trong SPDD Số lượng Số lượng sản phẩm xuất dùng
thành phẩm DD ( không quy đổi)
Số lượng SPDD cuối kỳ Tổng chi
Chi phí chế biến nằm quy đổi ra thành phẩm phí chế
trong SPDD theo CPNCTT Số lượng Số lượng sản phẩm biến
theo
x

+


Giá trị SPDD chi phí NVL nằm Chi phí NCTT nằm Chi phí
SXCnằm
cuối kỳ trong SPDD trong SPDD trong SPDD
I.3.2: Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Đối tượng tính giá thành sản phẩm sản xuất là những sản phẩm, công
việc lao vụ nhất định phải được tính giá thành cho một đơn vị.
Đối tượng tính giá thành có thể là một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã
hoàn thành ở giai đoạn của quá trình sản xuất hoặc có thể là chỉ những bán
thành phẩm ở giai đoạn cuối của một công đoạn nhất định trong quá trình sản
xuất.
Bộ phận kế toán khi tính giá thành phải xác định được đối tượng căn cứ
vào đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tính chất của từng sản phẩm, yêu cầu trình
độ hạch toán kế toán và quản lý của doanh nghiệp. Cụ thể:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
=

+

+

=

x

+ 19



20

c. Phương pháp hệ số:
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất mà sử dụng
trong cùng một loại nguyên liệu, cùng quá trình sản xuất nhưng tạo ra nhiều
loại sản phẩm khác nhau và không tập hợp chi phí riêng cho từng loại sản
phẩm mà được tập hợp chung cho quá trình sản xuất.
Kế toán căn cứ vào các hệ số quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm
gốc và căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được để tính sản phẩm gốc:
Giá thành đơn vị Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm
sản phẩm gốc Tổng số sản phẩm gốc đã quy đổi

Tổng giá của Giá trị sản Tổng chi phí Giá trị sản
tất cả các loại = phẩm dở dang + sản xuất phát - phẩm dở
dang
sản phẩm cuối kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ
Tổng sản phẩm gốc (quy đổi)
Giá thành đơn vị Giá thành đơn vị Hệ số quy đổi
sản phẩm từng loại sản phẩm gốc sản phẩm từng loại
d. Phương pháp tỉ lệ:
+ Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm
có quy các và phẩm chất khác nhau nhưng được tập hợp chi phí theo nhóm
sản phẩm.
+ Căn cứ tính giá thành: Là tỉ lệ giữa chi phí thực tế và chi phí định
mức ( hoặc chi phí kế hoạch).
Giá trị thực tế đơn vị Giá trị kế hoạch (định mức) Tỉ lệ
sản phẩm từng loại đơn vị sản phẩm từng loại chi phí
=


chi phí và tính giá thành sản phẩm tuỳ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh
nghiệp đang áp dụng. Hiện nay có 4 hình thức sổ kế toán mà các doanh
nghiệp có thể lựa chọn là:
+ Hình thức nhật ký sổ cái.
+ Hình thức chứng từ ghi sổ.
+ Hình thức nhật ký chứng từ.
+ Hình thức nhật ký chung.
x

100

=

=

+

-

- 22

a. Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ.
- Kế toán tổng hợp về các khoản chi phí được thực hiện trên nhiều sổ
sách kế toán gồm: Nhật ký chứng từ, bảng phân bổ, sổ cái, sổ kế toán chi tiết.
- Nhật ký chứng từ số 7 để tập hợp các khoản chi phí của toàn bộ
doanh nghiệp kiểm kê phát sinh liên quan đến bên có các TK: 142, 152, 153,
154, 611, 622, 627 từ đó ghi vào Bảng kê số 4, bảng kê số 5 và bảng kê số 6.

ngày 26/3/1993 theo quyết định số 150A – BXD - TCLĐ trên cơ sở hai đơn
vị: Trung tâm - kinh tế - kỹ thuật và quản lý công trình số 1.
- Với thành tích 8 năm kinh nghiệm thực tế, sự hiểu biết kỹ năng tích
luỹ công ty tham gia thiết kế xây dựng nhiều công trình trọng điểm, tôn tạo
thiết kế cảnh quan thiên nhiên môi trường, về giao thông, các trụ sở của Nhà
nước tạo điều kiện thúc đẩy cảnh quan ngày càng hiện đại, sạch sẽ đường phố,
kiến trúc của đất nước chức năng nhiệm vụ chủ yếu của Công ty cổ phần Xây
dựng và Thương mại Phú Cường:
+ Thiết kế và xây dựng công trình dân dụng.
+ Thiết kế công trình trang trí nội, ngoại thất.
+ Nghiên cứu lập dự án đầu tư và thử nghiệm.
+ Thẩm định các chương trình dự án.
- Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại Phú Cường có một số
công trình trọng điểm như:
Thiết kế thi công và lập dự án đầu tư như trụ sở tỉnh uỷ, uỷ ban tỉnh
Nam Định dự án công trình 50 tỉ đồng, dự án quy hoạch Cửa lò, trụ sở uỷ ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc dự án công trình 30 tỉ đồng, sở tư pháp tỉnh Thanh
Hoá, công ty quạt điện Long Sơn Thanh Hoá.

24

Thi công công trình: Công ty dược Hà Tây, hội trường Ba Đình, nhà
máy tấm lợp Vitmetal, nhà văn hoá Tuyên Quang.
Năm 2001 Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại Phú Cường về
hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:
Doanh thu: 7,371 tỉ đồng.
Lợi nhuận: 255 triệu đồng.
Nộp sản xuất : 300 triệu đồng.
Nộp BHXH, KPCĐ: 278 triệu đồng.
Thu nhập bình quân: 1.038.000 đồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status