Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuấ tại Công ty Tư vấn đàu tư và thiết kế xây dựng - Pdf 32

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong hệ thống chỉ tiêu kế toán doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá
thành là hai chỉ tiêu cơ bản, có mối quan hệ khăng khít với nhau và có ý nghĩa
vô cùng quan trọng trong việc xác định kết quả sản xuất và kinh doanh mà cụ
thể là lợi nhuận thu đợc từ sản xuất kinh doanh đó. Trong cơ chế thị trờng, các
doanh nghiệp chỉ tồn tại khi hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận
nhiều hay ít cũng phải bù đắp đợc chi phí bỏ ra.
Xuất phát từ tầm quan trọng trong chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm đề ra những giải pháp có hiệu quả, có tính thực thi nhất và phù hợp với
tình hình thực tế của doanh nghiệp. Đồng thời với những biện pháp cụ thể phải
tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế của các loại
sản phẩm sản xuất ra một cách chính xác, kịp thời, đúng đối tợng, đúng chế độ
quy định và đúng theo phơng pháp.
Đối với ngành xây dựng, nhìn một cách tổng thể các doanh nghiệp xây
dựng cơ bản chủ yếu hoạt động trên số vốn do ngân sách Nhà nớc cấp. Xuất
phát từ điểm đó, các doanh nghiệp tự trang trải trong sản xuất kinh doanh có lãi.
Để đạt đợc điều này vấn đề trớc mắt tự hạch toán chính xác chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm. Do đặc thù của ngành xây dựng khác với các ngành
khác nh: Chi phí sản xuất ra không giống nhau, chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo
dài từ chu kỳ này sang chu kỳ sau nên việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm hết sức phức tạp.
Những nhận thức có đợc từ công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở Công ty T vấn đầu t và thiết kế xây dựng là nhờ có sự chỉ bảo,
hớng dẫn, sự giúp đỡ của thầy cô và ban lãnh đạo công ty nhất là cán bộ phòng
kế toán kết hợp với sự lỗ lực của bản thân, em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu
công tác kế toán của công ty và đã hoàn thiện đề tài báo cáo với đề tài: Tổ chức
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công ty T
vấn đầu t và thiết kế xây dựng.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tợng tính giá nhất định, nó là vốn
của các doanh nghiệp bỏ ra sản xuất kinh doanh.
b. Phân loại chi phí sản xuất trong kinh doanh.
Trong doanh nghiệp sản xuất có hai loại chi phí sản xuất tham gia vào
quá trình sản xuất sản phẩm. Tác dụng của nó là chế tạo ra các sản phẩm khác
nhau. Để quản lý chi phí đợc chặt chẽ, hạch toán chi phí sản xuất có hệ thống,
nâng cao chất lợng công tác kiểm tra và phân tích các tình hình trong doanh
nghiệp thì phải phân chia, sắp xếp chi phí sản xuất theo các nhóm sau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí:
+ Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế...dùng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, các khoản
phải trích nh: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công
nhân viên hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu
hao tài sản sử dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp
đã chi trả về các dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nớc, điện thoại...
+ Chi phí bằng tiền mặt khác: Bao gồm toàn bộ số chi khác ngoài các
yếu tố nói trên.
* Phân loại chi phí theo mục đích công dụng của sản phẩm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng cho mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm
( không tính vào khoản mục này những chi phí về nguyên vật liệu sử dụng vào
mục đích sản xuất chung và những hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh ).
+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí sử dụng cho hoạt động sản
xuất chung, bao gồm: Chi phí nhân viên phân xởng, chi phí dụng cụ sản xuất,

làm 2 loại:
+ Giá thành sản xuất: Là toàn bộ hao phí của các yếu tố dùng để tạo ra
sản phẩm dịch vụ trong đó bao gồm các chi phí sản xuất:
Giá thành sản Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
xuất thực tế = phẩm dở dang + xuất phát sinh - phẩm dở dang
của sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
+ Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm cộng
thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho sản phẩm đó.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giá thành Giá thành sản Chi phí Chi phí quản lý
Toàn bộ xuất sản phẩm bán hàng doanh nghiệp
c. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất.
Tổng giá thành Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
Sản xuất = phẩm dở dang + xuất phát sinh - phẩm dở dang
Sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Từ công thức trên ta thấy chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản
phẩm, nhng không phải là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều đợc
tính vào giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt
biểu hiện của quá trình sản xuất, là hai khái niệm khác nhau nhng chúng có mối
quan hệ mật thiết với nhau, giống nhau về chất vì đều là những hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã sử dụng trong quá trình sản
xuất sản phẩm, tuy nhiên chúng cũng có những mặt khác nhau:
+ Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí, còn
giá thành lại gắn liền với khối lợng sản phẩm công việc lao vụ đã hoàn thành.
+ Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan tới những sản phẩm đã
hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm
hỏng. Giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm
dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhng lại liên quan đến chi phí sản xuất của

Vấn đề này có tầm quan trọng đặc biệt cả trong lý luận cũng nh trong thực tiễn
hạch toán là nội dung cơ bản nhất của tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm.
- Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khoản đầu tiên của
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là
phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần đợc tập hợp.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp kế toán tập chi phí sản xuất phải
dựa trên cơ sở sau đây:
+ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.
+ Loại hình sản xuất.
+ Yêu cầu và trình độ quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh.
Nh vậy, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là nơi phát sinh và chịu chi phí.
Tuỳ theo yêu cầu tính giá thành mà đối tợng tập hợp chi phí có thể xác định
từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng phân xởng sản
xuất hay từng giai đoạn công nghệ.
b. Nguyên tắc tập hợp chi phí.
- Các chi phí liên quan đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt thì
hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng đó.
- Chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí thì tập hợp
chung cuối kỳ áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp cho các đối tợng liên quan
theo các tiêu thức thích hợp.
- Tiêu thức phân bổ có thể là định mức chi phí vật liệu, chi phí nhân công
trực tiếp tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.
Việc phân bổ đợc tiến hành theo công thức sau:
Chi phí phân bổ Tổng chi phí Hệ số
cho từng đối tợng cần phân bổ phân bổ
Trong đó:
Hệ số Tổng các tiêu thức phân bổ cho từng đối tợng

hiện lao vụ, dịch vụ, kế toán ghi:
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nợ TK621:
Có TK152: - Giá trị thực tế xuất dùng.
(2) Mua nguyên vật liệu xuất thẳng cho sản xuất không qua kho, kế toán
ghi:
Nợ TK621: - Giá trị thực tế xuất cho sản xuất.
Nợ TK133: - VAT đầu vào.
Có TK111, 112, 141, 331... Tổng giá trị thanh toán.
(3) Vật liệu xuất cho sản xuất dùng không hết nhập lại kho, kế toán ghi:
Nợ TK152, 153
Có TK621 - Giá trị thực tế nhập kho.
b. Chi phí nhân công trực tiếp.
Kế toán căn cứ vào các khoản lơng chính, lơng phụ của từng công nhân
và các khoản phải trích theo lơng( bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ). Để tính l-
ơng cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm trong tháng.
* Tài khoản sử dụng.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài
khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp.
- Kết cấu:
Bên nợ: + Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ.
Bên có: + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản tính
giá thành.
TK: 622 không có số d.
* Phơng pháp kế toán:
- Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TK: 334 TK:622

+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối
tợng chịu chi phí.
TK: 627 Không có số d và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng theo các yếu
tố chi phí và phản ánh trên các tiểu khoản.
TK6271: Chi phí nhân viên phân xởng.
TK6272: Chi phí vật liệu.
TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.
TK6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK6278: Chi phí bằng tiền khác
* Phơng pháp kế toán:
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
TK:334,338 TK:627
(1)
TK:152
(2)
TK:153
(3)
TK:111,112,331
(4)
TK:133
TK:111,112,141
(5)
TK:214
(6)
(1) Tính tiền lơng phải trả cho nhân viên phân xởng, và các khoản phải
trích (Kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ) trích theo lơng tính
vào chi phí trong tháng của nhân viên phân xởng, kế toán ghi:

Kế toán sử dụng TK: 154 Chi phí sản xuất dở dang để tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất.
- Kết cấu:
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bên nợ: + Tập hợp các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
+ Giá trị vật liệu và chi phí thuê ngoài chế biến .
Bên có: + Các khoản giảm giá thành.
+ Trị giá phế liệu thu hồi.
+ Trị giá thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
D nợ: + Chi phí sản xuất dở dang.
+ Chi phí thuê ngoài gia công chế biến cha hoàn thành.
* Phơng pháp kế toán:
- Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất dở dang:
TK: 621 TK: 154 TK: 155
(1) (4)
TK: 622 TK: 157
(2) (5)
TK: 627 TK:632
(3) (6)
(1) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản
phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK154:
Có TK621: - Toàn bộ chi phí phát sinh.
(2) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm, kế
toán ghi:
Nợ TK154:
Có TK622: - Toàn bộ chi phí phát sinh.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

phí NVLTT trong sản phẩm DDĐK phát sinh trong kỳ
b. Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đơng:
Phơng pháp này dựa theo mức độ hoàn thành và số lợng của sản phẩm dở
dang để quy đổi thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn có thể quy đổi là giờ
công định mức.
Để đảm bảo tính chính xác khi đánh giá chỉ nên áp dụng phơng pháp này
là để tính các chi phí chế biến, chi phí về vật liệu xác định theo số thực tế đã
dùng.
Theo phơng pháp này việc xác định chi phí trong sản phẩm dở dang đợc
tính theo công thức:
Số lợng sản phẩm dở dang Toàn bộ chi
Chi phí NVLTT cuối kỳ (không quy đổi) phí NVLTT
nằm trong SPDD Số lợng Số lợng sản phẩm xuất dùng
thành phẩm DD ( không quy đổi)
Số lợng SPDD cuối kỳ Tổng chi
Chi phí chế biến nằm quy đổi ra thành phẩm phí chế
trong SPDD theo CPNCTT Số lợng Số lợng sản phẩm biến theo
thành phẩm quy đổi ra T.phẩm CPNCTT
17
x
+
=
=
+
=
x
+
=
x
+

x
+


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status