Một số Giải pháp chủ yếu nhằm thu hút có hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào VN - Pdf 12

Mục lục
Trang
Lời nói đầu.........................................................................................................3
Chơng I - Một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu t
trực tiếp nớc ngoài........................................................................................6
I- Khái niệm, phân loại đầu t nớc ngoài và đầu t trực tiếp
nớc ngoài............................................................................................................6
1. Khái niệm về đầu t nớc ngoài.......................................................................6
2. Nguyên nhân hình thành đầu t nớc ngoài.....................................................7
3. Phân loại đầu t nớc ngoài..............................................................................7
4. Khái niệm, đặc điểm và các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI).........8
II- Vai trò của FDI nói chung và đối với nền kinh tế Việt Nam nói riêng....14
1. Vai trò của FDI đối với chủ đầu t...............................................................14
2. Vai trò của FDI đối với nớc tiếp nhận đầu t................................................15
3. Vai trò của FDI đối với việc phát triển kinh tế Việt Nam...........................16
III- Những xu hớng vận động chủ yếu của FDI trên thế giới hiện nay........18
1. Dòng vốn FDI trên thế giới ngày một gia tăng và chịu sự
chi phối chủ yếu của các nớc công nghiệp phát triển.....................................18
2. Đầu t ra nớc ngoài dới hình thức hợp nhất hoặc mua lại
các chi nhánh công ty ở nớc ngoài đã bùng nổ trong những
năm gần đây, trở thành chiến lợc hợp tác phát triển chính
của các công ty xuyên quốc gia (TNCs).........................................................19
3. Có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu t trên thế giới............................20
4. Các nớc Mỹ, Anh, Đức, Pháp, Nhật chi phối dòng vận động
chính của vốn FDI trên thế giới......................................................................21
5. Các tập đoàn xuyên quốc gia (TNCs) đóng vai trò rất quan
trọng và đang đẩy mạnh đầu t trực tiếp ra nớc ngoài......................................23
6. Dòng vốn FDI đổ vào các nớc đang phát triển đang gia
tăng mạnh mẽ, đặc biệt là các nớc đang phát triển ở châu á..........................24
Chơng II - Thực trạng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài
vào Việt Nam thời gian qua........................................................................26

5. Tăng cờng quản lý các dự án FDI trong quá trình thẩm định
triển khai dự án.............................................................................................69
6. Một số biện pháp cụ thể để mở rộng và nâng cao hiệu quả
hoạt động đầu t nớc ngoài trong thời gian tới............................................73
Kết luận...........................................................................................................76
Tài liệu tham khảo.......................................................................................77
2
Lời nói đầu
ầu t trực tiếp nớc ngoài (Foreign Direct Invesment - FDI) là một hình
thức của đầu t quốc tế. Nó ra đời và phát triển là kết quả tất yếu của
quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế và quá trình phân công lao động
quốc tế theo chiều sâu.
Đ
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đã đợc xem nh chiếc chìa khóa của sự
tăng trởng kinh tế của mỗi quốc gia. Thông qua đó cho phép các nớc sở tại
thu hút đợc các công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến... nhằm
khai thác lợi thế so sánh của đất nớc mình, thúc đẩy xuất khẩu, tăng năng
lực cạnh tranh, điều chỉnh và dịch chuyển cơ cấu kinh tế phù hợp với biến
đổi thị trờng khu vực và thế giới.
Ngày nay, việc thu hút vốn FDI không chỉ diễn ra ở các nớc chậm và
đang phát triển mà nó còn thể hiện ở các nớc có trình độ phát triển cao nh
Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu... Do vậy, đã diễn ra một cuộc cạnh tranh khốc liệt
để tìm kiếm nguồn vốn FDI. Quốc gia nào có sức hấp dẫn hơn, có môi trờng
đầu t thông thoáng hơn và thuận tiện hơn, có khả năng sử dụng nguồn vốn
có hiệu quả hơn thì quốc gia đó sẽ giành đợc nhiều thuận lợi hơn trong cuộc
cạnh tranh này. Rõ ràng là thu hút FDI mang tính quy luật chung đối với tất
cả các nớc. Quy luật này càng trở nên bức thiết đối với các nớc chậm và
đang phát triển trong đó có cả Việt Nam. Với xuất phát điểm kinh tế, trình
độ khoa học công nghệ và quản lý còn thấp, để thực hiện mục tiêu công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc mà Đảng và Nhà nớc đã đề ra, chúng ta

nh Nigeria).
Do vậy, để thực hiện mục tiêu ổn định và phát triển - xã hội đến năm
2000, chúng ta cần phải có một lợng vốn lớn. Trong khi nguồn vốn trong n-
ớc chỉ mới đáp ứng đợc 50%, chúng ta phải nhờ tới đầu t nớc ngoài mà chủ
yếu là đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI), nhằm bù đắp sự thiếu hụt về vốn th-
ờng xuất hiện ban đầu.
ở nớc ta, qua một thời gian thực hiện luật đầu t nớc ngoài, bên cạnh
những thành tựu đạt đợc vẫn còn nhiều tồn tại và vấn đề mới nảy sinh...
gây trở ngại cho việc thu hút đầu t nớc ngoài vào Việt Nam.
Xuất phát từ lý luận và yêu cầu thực tiễn khách quan qua vấn đề tạo
nguồn vốn đầu t để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-
4
ớc, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu "Một số giải pháp chủ yếu nhằm
thu hút có hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam" làm luận
văn tốt nghiệp.
1. Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Tổng luận, phân tích tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam
trong thời gian qua, kết quả thành công và những hạn chế đạt đợc. Trên cơ
sở đó đa ra giải pháp cơ bản để thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt
Nam.
2. Nhiệm vụ của đề tài:
- Đi vào nghiên cứu cơ sở lý luận, luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
chỉ ra yêu cầu thực tiễn khách quan trong qúa trình thực hiện đầu t nớc
ngoài tại Việt Nam. Từ đó tìm ra những nguyên nhân của thực trạng đó.
- Đề xuất một số biện pháp cơ bản để thu hút đầu t trực tiếp vào Việt
Nam có hiệu quả.
3. Đối tợng nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài
tại Việt Nam, bao gồm quá trình triển khai, những u nhợc điểm, những vấn
đề đặt ra cần giải quyết, định hớng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng

doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh, hay xí
nghiệp 100% vốn nớc ngoài theo quy định của luật này".
Qua những vấn đề đã trình bày ở trên, có thể rút ra một định nghĩa
chung nh sau: "Đầu t nớc ngoài là việc các nhà đầu t (pháp nhân hoặc cá
nhân) đa vốn hoặc bất kỳ hình thái gía trị nào vào nớc trực tiếp nhận để đầu
t để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ nhằm thu lợi
nhuận hoặc đạt các hiệu quả xã hội".
2. Nguyên nhân hình thành đầu t nớc ngoài.
6
Do trình độ phát triển không đồng đều về lực lợng sản xuất giữa các quốc
gia đã làm hình thành lợi thế so sánh giữa các quốc gia, sự khác nhau về giá cả
các yếu tố sản xuất, trình độ khoa học kỹ thuật, vị trí địa lý và tài nguyên... đã
dẫn đến sự khác nhau giữa nhu cầu và khả năng tích luỹ về vốn ở các nớc.
Do xu thế mậu dịch ngày càng tăng, nhất là các quốc gia đang phát triển
nên đầu t ra nớc ngoài là biện pháp hữu hiệu nhất để xâm nhập và chiếm lĩnh thị
trờng nớc ngoài.
ở các nớc t bản phát triển, cuộc cách mạng kinh tế ngày càng trở nên khốc
liệt đã làm cho tỷ suất, lợi nhuận ngày càng giảm, cùng với hiện tợng thừa tơng
đối t bản trong nớc, đã làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của mình.
Hầu hết các nớc đang phát triển đang thực hiện quá trình công nghiệp hoá
nên rất cần vốn đầu t. Chính vì vậy mà các nớc này ra sức đề ra các chính sách
thích hợp và cải thiện môi trờng đầu t trong nớc nhằm tăng cờng sức hấp dẫn đối
với đầu t nớc ngoài.
Những lý do trên luôn thôi thúc các quốc gia tìm cách đầu t nớc ngoài,
cũng nh thu hút vốn đầu t nớc ngoài vào đất nớc mình.
3. Phân loại đầu t nớc ngoài
Đầu t có nhiều loại, để tiện quản lý, trong thực tiễn kinh doanh ngời ta phân
loại theo các tiêu thức sau:
3.1. Phân loại theo nội dung kinh tế:
- Đầu t vào lực lợng lao động: nhằm mục đích tăng về lợng và chất yếu tố

4. Khái niệm, đặc điểm và các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài
(Foreign Direct Invesment - FDI).
4.1. Khái niệm:
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là một trong những hình thức của đầu t
quốc tế, đặc trng bởi quá trình di chuyển t bản giữa các quốc gia trên thế giới.
Mặc dù có nhiều khác biệt về quan niệm nhng nhìn chung ở tất cả các nớc thì
đầu t trực tiếp của nớc ngoài đợc hiểu nh một hoạt động kinh doanh mà ở đó
có sự tách biệt ở tầm vĩ mô trong việc sử dụng vốn và quản lý đầu t. Điều đó
có nghĩa là nếu xét về mặt chủ thể thì đầu t trực tiếp của nớc ngoài bao giờ
cũng là một dạng quan hệ kinh tế có yếu tố nớc ngoài. Yếu tố nớc ngoài ở đây
không chỉ là sự khác biệt về quốc tịch hay lãnh thổ sinh sống, mà còn xác
định t bản di chuyển trong đầu t trực tiếp của các nớc ngoài bắt buộc phải vợt
ra ngoài tầm kiểm soát của một quốc gia.
8
Nội dung kinh tế của đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc phản ánh ở trong luật
đầu t. ở đó, ngời ta đã cố gắng tạo ra những hình thức pháp lý thoả mãn hai
đặc trng cơ bản nhất của đầu t trực tiếp nớc ngoài đó là:
- Có sự di chuyển t bản trên phạm vi quốc tế.
- Chủ đầu t (một bên hoặc cả hai bên) trực tiếp hoặc cùng thống nhất với
nhau tham gia vào việc sử dụng vốn và quản lý đối tợng đầu t.
Theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, thì có thể hiểu đầu t trực tiếp
của nớc ngoài là việc các tổ chức, cá nhân nớc ngoài trực tiếp đa vào Việt
Nam vốn bằng tiền nớc ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào đợc Chính phủ Việt
Nam chấp nhận để hợp tác với bên Việt Nam hoặc tự mình tổ chức hoạt động
kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.
Dới góc độ kinh tế quốc tế có thể hiểu: Đầu t trực tiếp là loại hình di
chuyển vốn quốc tế, trong đó ngời chủ sở hữu đồng thời là trực tiếp quản lý và
điều hành hoạt động sử dụng vốn đầu t.
Về thực chất, đầu t trực tiếp nớc ngoài là sự đầu t của các công ty nhằm
xây dựng các cơ sở, chi nhánh ở nớc ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phần

- Tránh đợc hàng rào bảo hộ mậu dịch của nớc sở tại vì thông qua đầu
t trực tiếp nớc ngoài, các chủ đầu t xây dựng đợc các doanh nghiệp nằm
"trong lòng" các nớc thi hành chính sách bảo hộ.
Đối với tiếp nhận vốn đầu t nớc ngoài (nớc sở tại):
- Loại hình đầu t trực tiếp nớc ngoài không quy định mức góp vốn tối
đa, chỉ quy định mức tối thiểu, do vậy cho phép các nớc sở tại tăng cờng
khai thác đợc nhiều vốn bên ngoài.
- Tạo điều kiện cho nớc sở tại có thể tiếp thu đợc kỹ thuật và công nghệ
tiên tiến, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của bên ngoài.
- Tạo điều kiện cho nớc sở tại có thể khai thác tốt nhất những lợi thế
của mình về tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý.
- Giúp cho nớc sở tại nâng cao hiệu quả sử dụng phần vốn đóng góp của
mình, mở rộng tích luỹ và góp phần vào việc nâng cao tốc độ tăng trởng của
nền kinh tế trong nớc.
Những hạn chế :
Bên cạnh những tác động tích cực nêu trên, đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng
có những hạn chế sau:
10
- Nếu môi trờng kinh tế và chính trị của nớc sở tại không ổn định sẽ hạn
chế nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
- Nếu nớc sở tại không có một quy hoạch đầu t cụ thể và khoa học sẽ dẫn
tới đầu t tràn lan, kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột quá mức và
nạn ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng.
- Nớc sở tại phải đơng đầu với các chủ đầu t giầu kinh nghiệm, sành sỏi
trong kinh doanh nên trong nhiều trờng hợp dễ bị thua thiệt.
- Nớc sở tại không hoàn toàn chủ động trong việc bố trí cơ cấu đầu t theo
ngành và vùng lãnh thổ.
Cũng không ít trờng hợp việc nhận đầu t đi liền với sự du nhập của những
công nghệ thứ yếu, công nghệ đem theo chất thải ô nhiễm.
4.3. Các loại hình đầu t trực tiếp nớc ngoài :

cơ sở hợp đồng liên doanh, phù hợp với giấy phép đầu t và pháp luật Việt
Nam.
- Xí nghiệp liên doanh có tài sản riêng do các bên liên doanh đóng góp
và là sở hữu chung của các bên liên doanh. Các bên liên doanh chịu rủi ro,
lỗ, lãi, theo tỷ lệ đóng góp vào xí nghiệp liên doanh.
- Xí nghiệp liên doanh đợc thành lập sau khi Bộ Kế hoạch và Đầu t cấp
giấy phép đầu t và chứng nhận đăng ký Điều lệ xí nghiệp.
Xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài: Xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài xí
nghiệp hoàn toàn thuộc sở hữu của các tổ chức kinh tế, cá nhân nớc ngoài,
do họ thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và chịu trách nhiệm về hoạt động
kinh doanh.
Cơ sở pháp lý để thành lập và hoạt động của xí nghiệp 100% vốn nớc
ngoài và là Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, giấy phép đầu t, điều lệ xí
nghiệp và pháp luật Việt Nam.
Xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức công ty
TNHH là pháp nhân Việt Nam. Tài sản của xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài
thuộc tổ chức, cá nhân nớc ngoài nên họ có quyền quyết định bộ máy quản
lý, điều hành xí nghiệp.
Xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập sau khi Bộ Kế hoạch và
Đầu t cấp giấy phép đầu t và chứng nhận đăng ký Điều lệ xí nghiệp.
12
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (B.O.T.):
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (B.O.T.) là văn bản ký
kết giữa chủ đầu t nớc ngoài (cá nhân hoặc tổ chức nớc ngoài) với cơ quan
Nhà nớc Việt Nam có thẩm quyền để xây dựng các công trình hạ tầng, tiến
hành khai thác và kinh doanh trong một thời hạn nhất định và khi hết thời
hạn thì chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nớc Việt Nam.
Vốn để thực hiện hợp đồng này có thể là 100% vốn nớc ngoài cộng với
vốn của Chính phủ Việt Nam, hoặc tổ chức, cá nhân Việt Nam. Các chủ đầu
t có toàn quyền tổ chức xây dựng, khai thác, kinh doanh công trình trong

dịch vụ có liên quan, tăng nguồn thu ngoại tệ cho Nhà nớc thông qua các
dịch vụ và qua việc cho thuê đất đai, nhà xởng. Đồng thời phải tạo điều kiện
cho thị trờng trong nớc phản ứng nhanh nhậy hơn trớc những biến động đang
diễn ra trên thị trờng thế giới, tạo khả năng cho nền kinh tế Việt Nam nhanh
chóng hội nhập vào nền kinh tế trong khu vực và trên toàn thế giới.
II - Vai trò của FDI nói chung và đối với nền kinh tế
Việt Nam nói riêng
1. Vai trò của FDI đối với chủ đầu t
- Sử dụng có hiệu quả nguồn t bản vốn đã d thừa trong nớc, do lợi dụng đợc
lợi thế so sánh của nớc bản địa về: sức lao động, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa
lý... và nâng cao tính cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng quốc tế.
- Thiết lập thị trờng cung cấp nguyên vật liệu ổn định với giá cả phải chăng.
Ví dụ: Mỹ nhờ có đầu t ra nớc ngoài mà nhập khẩu ổn định toàn bộ khối lợng
phốt phát, đồng, thiếc, quặng sắt...
- Cạnh tranh, chiếm lĩnh, mở rộng thị trờng đồng thời tránh đợc xu thế bảo
hộ mậu dịch ở các nớc tiếp nhận đầu t. Ví dụ: Nhật qua việc xây dựng các nhà
máy lắp ráp ô tô trên nớc Mỹ mà các nhà sản xuất ô tô của Nhật đã chiếm một tỷ
trọng lớn trong thị trờng ô tô của Mỹ.
- Có điều kiện để phát triển trình độ khoa học - công nghệ do chuyển giao
công nghệ bị coi là "lạc hậu" sang các nớc chậm và đang phát triển.
2. Vai trò của FDI đối với nớc tiếp nhận đầu t
FDI có vai trò quan trọng trong việc góp phần tăng trởng kinh tế. Hiện nay
dòng chảy của t bản quốc tế vào hai khu vực chính: Các nớc t bản phát triển, các
14
nớc chậm và đang phát triển.
Đối với các nớc t bản phát triển nh Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản, việc các nớc
này đầu t vào nhau có ý nghĩa quan trọng:
- Giúp giải quyết những vấn đề khó khăn về kinh tế - xã hội trong nớc nh:
Thất nghiệp, lạm phát... Việc mua lại những công ty, xí nghiệp có nguy cơ phá
sản giúp cải thiện tình hình thanh toán, tạo ra nhiều công ăn việc làm mới cho

ớc ngoài ở nớc ta trong 10 năm qua, nhng có một thực tế không thể phủ nhận đó
là ảnh hởng tích cực của đầu t nớc ngoài đối với nền kinh tế nớc ta ngày càng rõ
nét.
Đầu t nớc ngoài bớc đầu đã góp phần đáng kể trong đầu t vốn của toàn xã
hội, trong tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đóng góp vào ngân sách,
kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm. Nhiều công trình quan trọng đã đi
vào hoạt động, nhiều công nghệ khá hiện đại đang đợc chuyển giao, đã tạo ra
năng lực mới cho nền kinh tế. Cho tới nay các công ty nớc ngoài đã tham gia đầu
t vào nhiều ngành công nghiệp quan trọng của Việt Nam nh dầu khí, xi măng,
sắt thép, điện tử...
Cùng với việc nâng cao năng lực sản xuất của các ngành công nghiệp,
hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã góp phần hình thành một số ngành công
nghiệp mới có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế quốc dấn nh: Công nghiệp
dầu khí, công nghiệp sản xuất - lắp ráp ô tô, xe máy... Nhiều dự án đầu t nớc
ngoài đã tạo ra các sản phẩm xuất khẩu mới góp phần nâng cao kim ngạch xuất
khẩu cho Việt Nam. Trong năm 1996, xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài khoảng 800 triệu USD so với kim ngạch xuất khẩu là 7 tỷ
USD (chiếm 11,2%). Về nghĩa vụ tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài đóng góp vào ngân sách Nhà nớc 300 triệu USD (cha kể liên doanh dầu
khí Việt Sô Petro).
Bằng việc hợp tác với nớc ngoài, Việt Nam đã tiếp nhận đợc một số kỹ
thuật, công nghệ tiên tiến trong một số ngành kinh tế nh thông tin viễn thông,
sản xuất - lắp ráp ô tô, xe máy, hoá chất (dầu nhờn, sơn...). Ngoài ra Việt Nam
cũng đã tiếp nhận đợc một số phơng pháp quản lý tiến bộ và một số kinh nghiệm
về tổ chức kinh doanh, sản xuất.
Quá trình đầu t trực tiếp nớc ngoài vào nền kinh tế cũng đã góp phần quan
16
trọng trong việc giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động. Đến giữa năm
1998, khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài đã góp phần tạo ra việc làm cho khoảng
300.000 lao động là ngời Việt Nam. Trong số đó các doanh nghiệp 100% vốn n-

chiếm khoảng 85% tổng vốn FDI của thế giới. Đồng thời, các nớc công
nghiệp phát triển cũng thu hút đến 3/4 vốn FDI của thế giới. Tính riêng
trong năm 1995, các nớc công nghiệp phát triển đầu t ra nớc ngoài tới 270 tỷ
USD (tăng 42% so với năm 1994) và cũng thu hút tới 203 tỷ USD (tăng 53%
so với năm 1994).
Bảng 1 - Tình hình xuất khẩu và tiếp nhận vốn FDI trên thế giới (1983 - 1995)
Đơn vị tính: tỷ USD
Năm Các nớc phát triển
Các nớc đang
phát triển
Toàn bộ các nớc
Tiếp nhận X.khẩu Tiếp nhận X.khẩu Tiếp nhận X.khẩu
1983-1987 58,7 72,6 18,3 4,2 77,1 76,8
1988-1992 139,1 193,3 36,8 15,2 177,3 208,5
1990 169,8 222,5 33,7 17,8 203,8 204,3
1991 114 201,9 41,3 8,9 157,8 210,8
1992 114 181,4 50,4 21 168,1 203,1
1993 129,3 192,4 73,1 33 207,9 225,5
1994 132,8 190,9 87 38,6 225,7 230
1995 203,2 270,5 99,7 47 314,9 317,8
Nguồn: MOFTEC. Tổng cục thuế Trung Quốc UNCTAD. Báo cáo đầu t thế giới 1996 và Số
liệu DRS Ngân hàng thế giới.
Các dòng vốn đầu t tập trung vào một số ít nớc. Chỉ tính riêng 10 quốc
gia thu hút vốn FDI lớn nhất đã chiếm tới 2/3 vốn FDI của năm 1995 trong
khi 100 nớc nhận đầu t từ FDI ít nhất chỉ chiếm có 1% vốn FDI trên thế giới.
Dòng đầu t lẫn nhau giữa các nớc phát triển là xu hớng vận động chủ đạo
của đầu t quốc tế và là nhân tố chính thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa. Tính
đến năm 1995, nguồn vốn FDI từ 39.000 công ty mẹ đầu t qua 270.000 chi
nhánh ở nớc ngoài đã đạt mức 2.700 tỷ USD, góp phần tạo ra 6% GDP của
thế giới.

3. Có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu t trên thế giới
Mục tiêu chủ yếu của các chủ đầu t là lợi nhuận. Do đó, động cơ truyền
thống của FDI những năm đầu thập kỷ 60 là chạy theo lao động rẻ để thu lợi
nhuận và những ngành sản xuất truyền thống thu hút nhiều lao động là khai
khoáng, chế biến nông sản của công nghiệp chế tạo. Năm 1964, trong tổng
vốn FDI xuất khẩu của các TNCs, Mỹ, lĩnh vực khai khoáng và dầu khí
chiếm 40,5%, ngành chế tạo chiếm 30%, ngành dịch vụ chiếm 12,8%.
Bảng 2 - Cơ cấu đầu t FDI của TNCs nớc ngoài vào một số nớc t bản
phát triển chủ yếu thời kỳ 1980-1990
Đơn vị tính: 100 triệu USD
Cơ cấu ngành trong nhóm n-
ớc phát triển
Lợng t bản đầu t trực tiếp
của nớc ngoài
Tỷ trọng
1980 1985 1990 1980 1985 1990
Ngành Sx thứ nhất
880 1150 1600 18,4 18,1 9,1
Ngành Sx thứ hai
2100 2510 5740 44 39,6 39,3
Ngành Sx thứ ba (dịch vụ)
1790 2680 7260 37,5 42,3 49,7
Cộng 4770 6340 14600 100,0 100,0 100,0
Nguồn: MOFTEC. Tổng cục thuế Trung Quốc UNCTAD. Báo cáo đầu t thế giới 1996 và Số
liệu DRS Ngân hàng thế giới.
(Các nớc này gồm: Mỹ, Ôxtrâylia, Canađa, Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản, Hà
20
0
50
100

vận tải, thủy lợi ... Nguyên nhân là vì các nớc, nhất là các nuớc đang phát
triển có nhu cầu phát triển cam kết mạnh mẽ không quốc hữu hóa, các nớc
đã dành chính sách u đãi để thu hút vốn FDI vào cơ sở hạ tầng nhằm khắc
phục sự hạn hẹp của ngân sách. Đến nay vốn FDI dành đầu t cho cơ sở hạ
tầng bình quân hàng năm là 7 tỷ USD và tăng bình quân là 5%/năm. Mỹ và
Nhật có tới 7 - 8% vốn FDI hớng vào cơ sở hạ tầng. Đây là khả năng mới
cho các nớc tiếp nhận đầu t.
4. Các nớc Mỹ, Anh, Đức, Pháp, Nhật chi phối dòng vận động
chính của vốn FDI trên thế giới.
Trong nửa đầu thập kỷ 80, Mỹ và Anh, là hai quốc gia đứng đầu thế
giới trong xuất khẩu vốn FDI. Từ năm 1986 đến năm 1991, Nhật Bản là nớc
đứng đầu trong xuất khẩu vốn với mức kỷ lục là 45 tỷ USD riêng trong năm
1991, nhng quy mô sản xuất vốn FDI giảm dần trong những năm gần đây,
chỉ ở mức một nửa năm 1991. Từ năm 1992 trở lại đây Mỹ gia tăng nhanh
21
trong xuất khẩu và nhập khẩu vốn FDI. Anh là nớc hiện đứng thứ hai trên
thế giới về xuất khẩu vốn FDI với quy mô từ 25 đến 30 tỷ USD hàng năm.
Trong năm 1995, vốn FDI từ Anh là 38 tỷ USD, Đức là 36 tỷ USD và Pháp
là 18 tỷ USD. Tính chung ba nớc này chiếm gần 30% tổng vốn FDI thế giới.
Đầu t các nớc này chủ yếu hớng vào Mỹ và trong cộng đồng châu Âu. Nhật
Bản những năm gần đây đứng vị trí thứ t trong các nớc xuất khẩu FDI với
quy mô bình quân khoảng 25 tỷ USD/năm. Đầu t của Nhật Bản chủ yếu h-
ớng vào Mỹ, Tây Âu, Đông và Đông Nam châu á.
Tóm lại, từ thập kỷ 80 trở lại đây, 5 quốc gia t bản hàng đầu này luôn
chiếm bình quân tới 65% tổng vốn FDI của thế giới và chiếm gần 80% tổng
vốn xuất khẩu FDI của các nớc phát triển.
Biểu đồ 2 - Đầu t ra nớc ngoài của một số nớc t bản phát triển trong thời kỳ
1980-1995
Nguồn: MOFTEC. Tổng cục thuế Trung Quốc UNCTAD. báo cáo đầu t thế giới 1996 và số
liệu DRS Ngân hàng thế giới.

Nguồn đầu t
Địa điểm
đầu t
Châu Âu Bắc Mỹ Nhật Bản
1990 -
1995
1996 -
2000
1990 -
1995
1996 -
2000
1990 -
1995
1996 -
2000
Châu Âu 19 18 26 22 2 3
Bắc Mỹ 26 24 - - 12 14
Châu á 6 10 9 16 28 38
Mỹ Latinh và Caribê 4 6 5 12 4 6
Địa bàn khác 4 5 2 5 2 2
Tổng cộng đầu t ở nớc
ngoài
59 63 42 55 48 63
Nguồn: UNTAD, trên cơ sở điều tra năm 1996 ở 100 tập đoàn lớn nhất thế giới
Qua bảng trên có thể nhận thấy tỷ trọng đầu t của các TNCs ra nớc
ngoài ở các địa bàn nh châu Âu, Bắc Mỹ không biến động nhiều, nhng đầu t
của Mỹ vào Mỹ - Latinh và Caribê tăng nhanh. Đặc biệt tất cả các TNCs đều
đẩy mạnh đầu t vào khu vực châu á. Tỷ trọng đầu t vào châu á của các
23

Tổng cộng 10 nền kinh tế
58.009 336.997
Tất cả các nớc đang phát triển
73.351 500.896
Nguồn: MOFTEC. Tổng cục thuế Trung Quốc UNCTAD. Báo cáo đầu t thế giới 1996 và số
liệu DRS Ngân hàng thế giới.
24
Tuy nhiên, vốn FDI phân bố rất không đều giữa các nớc đang phát
triển, mà chủ yếu tập trung vào một số nớc và khu vực. Chỉ tính riêng 10 n-
ớc mà nền kinh tế thuộc các nền kinh tế đang phát triển đã thu hút từ 60 tới
80% tổng nguồn vốn FDI đổ vào các nớc đang phát triển liên tục từ thập kỷ
80 trở lại đây.
So với các nớc đang phát triển, các nớc và nền kinh tế trong khu vực
Đông và Đông Nam á thu hút vốn FDI mạnh nhất, tạo nên sự bùng nổ về
thu hút vốn FDI những năm qua, đặc biệt là từ cuối thập kỷ 80 trở lại đây,
trong đó đặc biệt là Trung Quốc, các nớc NICs châu á, các nớc ASEAN.
]
] ]
25

Trích đoạn Tình hình thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) Tình hình triển khai các dự án đã đợc cấp giấy phép Nhịp độ đầu t 1997 1998, nguyên nhân và triển vọng Một số bài học kinh nghiệm Dự báo nhu cầu và mục tiêu thu hút FDI vào Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status