Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển
_____________________________________________
Đề tài cấp Nhà nớc KC. 09 - 22
Đánh giá hiện trạng, dự báo biến động
và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý
tài nguyên một số vũng - vịnh chủ yếu
ven bờ biển Việt Nam
Chủ nhiệm: TS. Trần Đức Thạnh
Phó chủ nhiệm: TS. Mai Trọng Thông
TS. Đỗ Công Thung
Th ký: TS. Nguyễn Hữu Cử
báo cáo tổng kết chuyên đề
điều kiện tự nhiên hai vũng, vịnh trọng điểm
bái tử long và chân mây - đặc điểm khí hậu-
thủy vănThực hiện: mai trọng thông
TS. Mai Trọng Thông
TS. Nguyễn Lập Dân
ThS. Hoàng Lu Thu Thuỷ
ThS. Phan Thị Thanh Hằng Hà Nội , tháng 11/2005
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo biến động và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên một số vũng,
vịnh chủ yếu ven bờ Việt Nam - KC.09.22
Điều kiện tự nhiên hai vũng - vịnh trọng điểm Bái Tử Long và Chân Mây: Đặc điểm khí hậu - thuỷ văn
2
Danh sách bảng biểu
Bảng 1.1: Tần suất (%) của các hớng gió và lặng gió trạm Cô Tô 6
Bảng 1.2: Đặc trng hình thái các sông suối đổ vào Vịnh Bái Tử Long 12
Bảng 1.3: Phân phối dòng chảy bình quân tháng (m
3
/s) 15
Bảng 1.4: Đặc trng dòng chảy 16
Bảng 1.5: Thành phần cán cân nớc các lu vực sông đổ ra vịnh Bái Tử Long 17
Bảng 1.6: Mực nớc biển (cm) 18
Bảng 1.7: Chênh lệch triều lớn nhất (cm) 19
Bảng 1.8: Tốc độ gió trung bình (m/s) 20
Bảng 1.9: Hớng và tốc độ gió mạnh nhất 21
Bảng 1.10: Nhiệt độ nớc biển (
o
o
06, 108
o
13) 54
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo biến động và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên một số vũng,
vịnh chủ yếu ven bờ Việt Nam - KC.09.22
Điều kiện tự nhiên hai vũng - vịnh trọng điểm Bái Tử Long và Chân Mây: Đặc điểm khí hậu - thuỷ văn
3Mở đầu
Nhằm mục đích cung cấp tài liệu để viết chơng II và chơng III: Hiện trạng tài
nguyên và môi trờng vịnh Bái Tử Long và vũng Chân Mây trong báo cáo tổng kết đề
tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo biến động và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài
nguyên một số vũng - vịnh chủ yếu ven bờ biển Việt Nam (mã số KC-09-22), chúng tôi
đã tiến hành thu thập, xử lý số liệu khí tợng - thuỷ văn để viết hai chuyên đề: Đặc
điểm khí hậu, Đặc điểm thuỷ văn và môi trờng nớc vịnh Bái Tử Long và vũng Chân
Mây.
Số liệu khí hậu: đã sử dụng số liệu của 3 trạm khí tợng là Cửa Ông, Cô Tô
(cho vịnh Bái Tử Long) và trạm Huế (cho vũng Chân Mây) với 25 yếu tố có độ dài
chuỗi 1960-1999 (trạm Cửa Ông và trạm Huế) và từ 1960-2004 (trạm Cô Tô). Mặt
khác, một số yếu tố chính của trạm Cửa Ông và Huế đợc cập nhật đến năm 2004.
Số liệu hải văn: đã sử dụng 5 trạm là Cửa Ông, Hồng Gai, Cô Tô, Hòn Dấu (cho
vịnh Bái Tử Long) và trạm Sơn Trà (cho vũng Chân Mây) với chuỗi số liệu có độ dài
trung bình từ 1960 đến 1985 của 4 yếu tố.
Số liệu thuỷ văn: đã sử dụng 6 trạm là Tín Coóng, Tài Chi, Bình Liêu, Dơng
Huy, Bằng Cả (cho vịnh Bái Tử Long) và trạm Thợng Nhật (cho vũng Chân Mây) của
2 yếu tố với chuỗi số liệu không đồng đều, trong đó trạm Bình Liêu và Thợng Nhật có
là gió mùa Tây Nam có tính chất xích đạo hay nhiệt đới.
Yếu tố chính quyết định sự phân hoá khí hậu trong khu vực là gió mùa mùa
đông. Hệ quả của nó đã đem lại sự hạ thấp nền nhiệt trong mùa đông rất rõ rệt. Có thể
nói đây là khu vực có mùa đông lạnh nhất so với các vũng vịnh khác trên toàn quốc.
Mùa đông ở đây không những lạnh mà còn tơng đối khô hanh trong những tháng đầu
mùa do sự khống chế của khối không khí cực đới có nguồn gốc lục địa.
Chế độ ma ẩm trong khu vực thể hiện rõ sự tác động quan trọng của địa hình
đối với hoàn lu. Có vị trí ở sát ven biển, nằm bên sờn đón gió của cánh cung Đông
Triều đối với luồng gió mùa mùa hạ nên khu vực thu đợc những lợng ma lớn trong
các dạng nhiễu động khí quyển (bão, rãnh thấp, đờng đứt ) trong mùa hạ và là một
trong các vũng vịnh có lợng ma tơng đối phong phú. Tổng lợng ma năm thờng
trên 2000mm, và giảm dần đến những vị trí cách xa bờ.
Đây là khu vực bị chịu ảnh hởng trực tiếp của bão. Mùa bão đến sớm hơn các
vùng bờ biển phía Nam, bão thờng gây ra ma to và tốc độ gió đạt giá trị rất lớn, có
thể tới 40-45 m/s.
1.1.1. Chế độ bức xạ, mây, nắng
Nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, vịnh Bái Tử Long có chế độ bức xạ nội chí
tuyến với sự chi phối mạnh mẽ của chế độ thời tiết (chủ yếu là chế độ mây) liên quan
với hoàn lu gió mùa.
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo biến động và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên một số vũng,
vịnh chủ yếu ven bờ Việt Nam - KC.09.22
Điều kiện tự nhiên hai vũng - vịnh trọng điểm Bái Tử Long và Chân Mây: Đặc điểm khí hậu - thuỷ văn
5
Bức xạ tổng cộng trung bình năm là 106,5 Kcal/cm
2
. Từ tháng I đến tháng IV là
thời kỳ cực tiểu của bức xạ tổng cộng, với tổng lợng bức xạ tháng trong khoảng 5-6,6
Kcal/cm
2
tỷ lệ cao so với gió mùa. Mối quan hệ giữa gió mùa và tín phong trong mùa hạ tuy
không đem lại sự biến động khá rõ rệt về chế độ nhiệt nh trong mùa đông nh
ng cũng
tạo nên sự biến đổi đáng kể về mặt ma ẩm do sự tác động giữa các khối khí gió mùa
và hoạt động của các nhiễu động.
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo biến động và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên một số vũng,
vịnh chủ yếu ven bờ Việt Nam - KC.09.22
Điều kiện tự nhiên hai vũng - vịnh trọng điểm Bái Tử Long và Chân Mây: Đặc điểm khí hậu - thuỷ văn
6
Vào mùa hè thịnh hành gió Nam với tần suất 32,2% (tháng VII). Tiếp đến là gió
có hớng Tây nam và Đông nam. Trong những tháng chuyển mùa (tháng IV và tháng
X) chủ yếu thịnh hành gió Đông bắc và gió Đông (bảng 1).
Bảng 1.1: Tần suất (%) của các hớng gió và lặng gió trạm Cô Tô
Tháng N NE E SE S SW W NW Lặng
I 7.0 66.5 14.6 1.0 0.3 0.8 0.14 0.21 9.43
IV 6.7 31.4 22.0 7.5 3.7 5.8 3.4 1.2 18.23
VII 2.5 4.1 10.6 13.7 32.2 18.7 4.9 2.3 11.1
X 7.4 46.8 27.2 3.5 1.0 1.1 0.5 1.1 11.4
Năm 5.9 31.7 18.4 6.4 9.4 6.7 2.3 1.2 12.5
Nguồn: Trung tâm Khí tợng - Thủy văn Biển
Nhìn chung ở hệ thống vũng vịnh vùng Đông bắc có tốc độ gió không lớn. Tuỳ
thuộc vào địa hình khu vực và khoảng cách so với bờ mà tốc độ gió có những giá trị rất
khác nhau. ở những khu vực thoáng và càng cách xa bờ tốc độ gió càng lớn. Tốc độ
gió hầu nh không thay đổi quanh năm, trung bình 3-4,3m/s và ít có gió mạnh trừ gió
bão. Tốc độ gió mạnh nhất trong bão có thể đạt 40-47m/s.
1.1.3. Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí trung bình năm khoảng từ 22,8
o
C. Mùa đông ở đây lạnh
dao động ít nhất đó là vào các tháng ẩm ớt cuối mùa đông (I-III), biên độ ngày chỉ
vào khoảng 4-4,8
o
C.
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo biến động và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên một số vũng,
vịnh chủ yếu ven bờ Việt Nam - KC.09.22
Điều kiện tự nhiên hai vũng - vịnh trọng điểm Bái Tử Long và Chân Mây: Đặc điểm khí hậu - thuỷ văn
7
Ngợc lại với biên độ nhiệt ngày, đây là khu vực có biên độ nhiệt năm lớn, dao
động trong khoảng 12,9-13,9
o
C. Vào mùa hè nhiệt độ tháng nóng nhất giữa các khu
vực ít khác biệt nhau, vì vậy hiện tợng tăng biên độ nhiệt năm ở đây chủ yếu do sự hạ
thấp nền nhiệt trong mùa đông gây ra bởi hoạt động của gió mùa Đông bắc và sự giảm
sút bức xạ theo vĩ độ.
1.1.4. Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí tơng đối trung bình năm vào khoảng 83-84%. Thời kỳ đầu
mùa đông là thời kỳ khô nhất trong năm do thời gian này thịnh hành gió mùa mùa đông
với những khối khí có nguồn gốc lục địa lạnh và khô, độ ẩm thờng xuống dới 80%.
Tháng cực tiểu là tháng XI, độ ẩm chỉ vào khoảng 76%. Độ ẩm tối thấp tuyệt đối có thể
xuống dới 14% vào tháng XII hoặc tháng I khi có những đợt gió mùa Đông bắc mạnh.
1.1.5. Ma
Ma trong khu vực phong phú cả về lợng ma và số ngày ma. Lợng ma
trung bình năm dao động trong khoảng 1696-2200mm với 130-140 ngày ma/năm.
Mùa ma bắt đầu vào tháng V và kết thúc vào tháng X, kéo dài 6 tháng. Cực đại
của lợng ma rơi vào tháng VIII với lợng ma trung bình khoảng 400-500mm/tháng.
Những trận ma lớn ở đây thờng gặp khi có bão. Lợng ma ngày lớn nhất có thể đạt
tới trên 300-400mm. Lợng ma mùa ma chiếm 86-91% tổng lợng ma năm.
Thời kỳ mùa đông thờng ít ma, trong đó tháng XII và tháng I là hai tháng có
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo biến động và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên một số vũng,
vịnh chủ yếu ven bờ Việt Nam - KC.09.22
Điều kiện tự nhiên hai vũng - vịnh trọng điểm Bái Tử Long và Chân Mây: Đặc điểm khí hậu - thuỷ văn
8
Sự biến động của lợng ma không lớn so với các vịnh ở Trung bộ. Hệ số (Cv)
biến động của lợng ma năm dao động trong khoảng 0,22-0,24. Lợng ma trong
mùa ít ma biến động nhiều hơn so với mùa ma. Sự biến động lớn nhất của lợng ma
thờng xảy ra trong tháng XII hoặc tháng I, đây là hai tháng có lợng ma ít nhất trong
năm, với giá trị Cv là 1,2-1,5.
1.1.6. Các hiện tợng thời tiết đặc biệt
Bo
Vịnh Bái Tử Long nằm trong khu vực có tần suất bão xuất hiện nhiều nhất so
với các vùng khác, chiếm 26,7%. Trong khoảng 51 năm (1954-2004) có 84 cơn bão
hoặc áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp hoặc tiếp cận vùng bờ biển này, trung bình mỗi
năm có 1,6 cơn (phụ lục 4).
Mùa bão đến khu vực tơng đối sớm, kéo dài 6 tháng từ tháng V đến tháng X. Bão
tập trung nhiều nhất trong tháng VIII. Những tháng đầu và cuối mùa bão giảm hẳn.
Tần xuất bão trong 3 tháng (VII-IX) đạt 80% số cơn bão trong năm. Bão thờng
kéo dài (2-4) ngày và tập trung mạnh nhất từ (1-2) ngày với lợng ma từ (200-
400)mm. Lớn nhất có thể đạt tới (500-700)mm. Ma bão đóng góp từ (20-30)% lợng
ma trong mùa ma.
Bão mạnh là một trong những thiên tai đặc biệt nghiêm trọng xảy ra trong khu
vực. Bão mạnh có thể gây ra gió mạnh cấp 12 trên cấp 12, gió giật có khi đạt đến cấp
13-15. Vùng gió mạnh cấp 9-10 thờng rộng với bán kính 50-100km [7].
Dông
Dông cũng là một hiện tợng thời tiết khá nguy hiểm cho các hoạt động trên
biển. Dông thờng kết hợp với ma to và gió lớn. Những cơn dông mạnh xảy ra thờng
đi kèm với hiện tợng lốc, tố và gió dật gây nguy hiểm cho tàu thuyền trên biển.
Mùa dông thờng trùng với mùa gió mùa mùa hạ, bắt đầu từ tháng IV và kết
bởi: phía Bắc và Tây Bắc là cánh cung Đông Triều; Đông Bắc là đờng biên giới Việt
Trung, phía Đông và Nam giáp biển. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp với độ dốc sờn
lớn. Nền thổ nhỡng trong vùng bao gồm riolit ở vùng núi, sa diệp thạch ở vùng đồi
thấp, cát kết xen cuội ở đồng bằng. Địa hình có hớng cao về phía Đông Bắc (với độ
cao từ (500 - 1.000)m) và thấp dần về phía Tây Nam (với độ cao từ (200 - 500)m). Đây
chính là nguyên nhân chủ yếu quyết định hớng chảy của sông ngòi trong vùng.
Đợc sự án ngữ của cánh cung Đông Triều với lợng ma năm khá lớn nên
mạng lới sông ngòi trong vùng phát triển mạnh. Tất cả các sông suối trong vùng đều
đổ thẳng ra biển qua 15 cửa sông trên chiều dài 250km bờ biển. Sông suối trong vùng
mang những nét đặc tr
ng của sông suối miền núi là nhỏ, hẹp, độ dốc lòng sông khá
lớn. Chỉ có 2 lu vực có diện tích lu vực lớn hơn 500km
2
là Tiên Yên và Ba Chẽ còn
lại các lu vực khác nh: Hà Cối, Đầm Hà, Diễn Vọng, Hà Thanh đều có diện tích
nhỏ hơn 300km
2
.
So với các lu vực thuộc lãnh thổ Việt Nam độ cao bình quân các lu vực thuộc
dải ven biển tỉnh Quảng Ninh không lớn nhng so với các lu vực thuộc dải ven biển
đồng bằng sông Hồng - Thái Bình lại lớn hơn nhiều. Độ cao bình quân lu vực trong
vùng dao động từ (100 - 400)m. Tuy nhiên do địa hình khá hẹp nên độ dốc bình quân
lu vực đạt khá cao. Có những lu vực độ dốc bình quân đạt tới 34,4% nh lu vực
sông Hà Thanh. Độ dốc lu vực lớn là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới hệ
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo biến động và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên một số vũng,
vịnh chủ yếu ven bờ Việt Nam - KC.09.22
Điều kiện tự nhiên hai vũng - vịnh trọng điểm Bái Tử Long và Chân Mây: Đặc điểm khí hậu - thuỷ văn
10
số tập trung nớc của các lu vực cao. Hệ số tập trung nớc của Tiên Yên là 1,54, của
p
hát triển hơn. Mật độ sôn
g
suối dao độn
g
từ
(1-1,5)km/km
2
. Ngoài 2 sông lớn là Tiên Yên và Ba Chẽ còn lại các sông nhỏ. Hớng
chảy chung của các sông là Bắc - Nam.
Nhìn chung các sông suối thuộc dải ven biển tỉnh Quảng Ninh đều thuộc loại
nhỏ, sông ngắn, lòng sông hẹp, độ dốc đáy sông lớn là những đặc điểm tiêu biểu của
sông suối miền núi. Mặc dù đổ thẳng ra biển nhng do có độ dốc lòng sông lớn, các
cửa sông nhỏ nên khả năng truyền mặn của các sông suối trong vùng nhỏ.
Vịnh Bái Tử Long có diện tích mặt nớc 560km
2
cách thị xã Cẩm Phả 1km trải
dài từ 107
o
07 đến 107
o
42 độ kinh Đông và 20
o
52 đến 21
o
17 độ vĩ Bắc. Có 4 trên
tổng số 15 sông có chiều dài lớn hơn 10km thuộc địa phận Quảng Ninh đổ ra vịnh Bái
Tử Long là sông Tiên Yên, sông Ba Chẽ, sông Mông Dơng và sông Đồng Mỏ.
* Sông Tiên Yên: có tổng chiều dài dòng chính là 82km. Tổng diện tích lu
vực là 1.070km
).
* Sông Ba Chẽ: Lu vực sông Ba Chẽ có tổng diện tích 978km
2
, là lu vực lớn
thứ 2 trong dải ven biển tỉnh Quảng Ninh. Dòng chính sông Ba Chẽ dài 78,5km bắt
nguồn từ núi Khe Ru ở độ cao 789m. Trong 49km đầu sông chảy theo hớng Tây
Nam-Đông Bắc. Đến Lang Xong sông đổi hớng thành Tây Bắc - Đông Nam và đổ ra
vịnh Đồng Rui. Hệ số uốn khúc của dòng chính đạt 1,78. Lu vực sông Ba Chẽ nằm ở
phía Tây Nam dãy núi Am Váp với địa hình chủ yếu là đồi thấp. Độ cao bình quân lu
vực là 215m. Những núi có độ cao từ 500-600m ở phía Đông Bắc, từ 350-400m thờng
phân bố phía Tây Nam. So với lu vực Tiên Yên thì lu vực Ba Chẽ có độ cao bình
quân lu vực cũng nh độ dốc bình quân lu vực nhỏ hơn. Độ dốc bình quân lu vực
Ba Chẽ là 15,1%.
Do lu vực Ba Chẽ có nền địa hình bị chia cắt phức tạp và còn tơng đối trẻ nên
mạng lới sông suối phát triển khá mạnh. Mật độ sông suối thuộc loại cấp 3 đạt
1,11km/km
2
ứng với tổng chiều dài toàn bộ sông suối là 1.086km. Mật độ sông suối
phân bố không đồng đều trên toàn bộ lu vực, phía Đông Bắc mật độ sông suối chỉ đạt
0,8km/km
2
. Mật độ sông suối phía bờ phải nhỏ hơn phía bờ trái nhng nhỏ hơn không
nhiều (1,08 và 1,13km/km
2
). Lu vực sông Ba Chẽ có 11 phụ lu có chiều dài lớn hơn
10km. Hầu hết các phụ lu này đều nhỏ, ngắn, hẹp chỉ có 2 sông có diện tích lu vực
lớn hơn 100km
2
là Đồng Qui và Làng Công.
* Sông Mông Dơng và sông Đồng Mỏ đều đổ ra vịnh Bái Tử Long. Đây là 2
từ cửa PL cao Chiều dài tích bình bình rộng độ số không số
Stt
Tên sông
Đổ vào đâu
đến cửa nguồn dài lu hứng quân quân bình lới khôngg cân uốn sông sông sông vực nớc lu lu quân sông đối bằng khúc
chính vực vực lu vực (km/ xứng lới
(km) (m) (km) (km) (km
2
) (m) (%) (m) km
2
) sông
1
SÔNG TIÊN YÊN
Vịnh Bái Tử Long
1175 82 65 1070 371 28.1 16.4 1.34 -0.4 0.39 2.5 Ph
ụ
lu cấp I
Phụ lu số 1
Ba Chẽ (P)
65.5 500 12 10 44.8 4.5 1.32
2
Phụ lu số 2
Ba Chẽ (T)
54 425 14 9 43.9 4.9 2.54
3
Sông Lơng Mông
Ba Chẽ (P)
51.5 500 19 16 70 4.4 1.36
4
Khe Đoang
Ba Chẽ (P)
49 700 19 18 75.5 4.2 1.27
5
Khe Dăm
Ba Chẽ (P)
47 325 10 8.1 22.5 2.8 1.24
6
Đồng Quy
Ba Chẽ (T)
39 200 25 22 108 228 9.2 4.9 0.84 0.14 0.65 1.37
7
Khe Ni An
Ba Chẽ (T)
35 275 13 10.5 34.8 3.3 1.62
8
Cone Co
Ba Chẽ (P)
1,04km/km
2
, sông Mông Dơng đạt 1,23km/km
2
.
1.2.2. Đặc điểm thủy văn vùng cửa sông ven biển
Phần lớn địa hình tỉnh Quảng Ninh là đồi núi, cao về phía Đông Bắc với độ cao từ
(500-1.000)m và thấp dần về phía Tây Nam với độ cao từ (200- 500)m. Địa hình đồng
bằng chỉ chiếm một phần diện tích nhỏ trong đó đồng bằng cao với độ cao tuyệt đối (10-
15)m chạy dài từ Quảng Yên đến Yên Lập và phía Bắc vịnh Cuốc Bê; Đồng bằng thấp
có độ cao tuyệt đối (0,5-3)m chiếm phần lớn diện tích và bị chia cắt ngang khá mạnh.
Lợng ma năm trên toàn bộ dải ven biển Bắc Bộ trung bình đạt khoảng 2.000m.
Nhng do điều kiện địa hình thuận lợi, cánh cung Đông Triều nh một bức bình phong
chắn gió làm cho lợng ma bình quân năm trong dải ven biển Quảng Ninh đạt tới trên
2.200mm với tâm ma Móng Cái là một tâm ma lớn ở Việt Nam có lợng ma bình
quân đạt xấp xỉ 3.000mm và năm lớn nhất lợng ma lên tới 4.119mm.
Do ảnh hởng của độ cao và hớng sờn mà lợng ma trong vùng có sự phân
hóa rõ rệt. Vùng trớc núi phía sờn Đông lợng ma lớn hơn phía sờn Tây khuất gió.
Càng lên cao, lợng ma càng tăng, lợng ma có xu thế giảm dần từ Bắc vào Nam.
Tại Móng Cái lợng ma quan trắc đợc đạt 2.749mm, xuống Tiên Yên là 2.353mm,
tới Quảng Yên chỉ đạt 1.608mm.
Lợng bốc hơi khả năng Piche theo tài liệu quan trắc dải ven biển tỉnh Quảng
Ninh dao động từ 880-1.138mm.
Dải ven biển Quảng Ninh nói chung và khu vực nghiên cứu nói riêng có nguồn
cung cấp nớc chủ yếu do ma; Sự phân mùa ma đã dẫn tới sự phân mùa dòng chảy ở
vùng ven biển Quảng Ninh. Chế độ thủy văn ở đây vừa mang những nét đặc tr
ng của
chế độ thủy văn lục địa lại vừa chịu ảnh hởng của chế độ thủy văn biển.
* Mùa lũ: Mùa lũ xuất hiện từ tháng (V-IX) ở phía Bắc và từ tháng (VI-X) ở các lu
vực phía Nam vùng ven biển Quảng Ninh với lợng nớc chiếm từ (75-85)% tổng
. Tính chất lũ ở đây mang đậm tính chất lũ núi,
thời gian lũ ngắn, đỉnh lũ nhọn, cờng suất lũ lớn trung bình (10-12)m gây nhiều tác
hại đến đời sống và sản xuất. Dòng chảy lũ lớn nhất trong vùng xác định đợc tại trạm
Bằng Cả trên sông Yên Lập là 1.090m
3
/s. Moduyn đỉnh lũ đặc biệt lớn xảy ra trên sông
Hà Cối là M
max
=3.242 l/skm
2
ứng với Q
max
=1.790 m
3
/s
(18/VII/1971); trên sông Tiên
Yên là M=8.297 l/skm
2
, Q=4.190m
3
/s (24/VII/1965).
* Mùa kiệt: Mùa kiệt kéo dài 7 tháng (X - IV) nhng lợng dòng chảy chỉ chiếm (20 -
25)% lợng dòng chảy năm. Nguồn nớc cung cấp cho sông chủ yếu là nớc ngầm và
một phần nhỏ bổ sung từ ma do gió mùa Đông Bắc biến tính mang tới, moduyn dòng
chảy kiệt dao động từ (5,63 - 15,6) l/skm
2
. Sông Tiên Yên là lu vực lớn nhất trong
vùng này nên khả năng điều tiết tốt hơn các lu vực nhỏ khác với moduyn dòng chảy
kiệt đạt 15,6 l/skm
Dơng, Đồng Mỏ nên ngoài những ảnh hởng do hệ thống sông suối thuộc dải ven
biển Quảng Ninh đem lại, khu vực nghiên cứu còn chịu ảnh hởng trực tiếp về chế độ
thủy văn cũng nh nguồn nớc từ 4 hệ thống sông trên. Chế độ thủy văn của các sông
suối trong khu vực nghiên cứu là chế độ thủy văn của các sông suối phía Nam Quảng
Ninh với mùa lũ kéo dài từ tháng VI đến tháng X. Lợng dòng chảy trong mùa lũ
chiếm 80% tổng lợng dòng chảy năm. Modun dòng chảy mùa lũ đạt 83.3 l/skm
2
. Mùa
kiệt kéo dài 7 tháng nhng lợng nớc chỉ chiếm xấp xỉ 20% tổng lợng nớc năm với
modun dòng chảy mùa kiệt đạt 16,5 l/skm
2
. 15
Bảng 1.3: Phân phối dòng chảy bình quân tháng (m
3
/s)
Stt Tên trạm Sông TKQT I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB
1 Tín Coóng Vài Lài
1966-1975 0,637 0,547 0,780 1,93 8,06 10,1 10,9 9,42 7,21 2,97 1,06 0,668 4,52
% 1,17 1,01 1,44 3,56 14,9 18,6 20,1 17,4 13,3 5,48 1,95 1,23
2 Tài Chi Hà Cối 1971-1999 2,00 2,30 2,80 4,37 9,05 14,0 19,8 14,2 9,96 5,51 2,92 1,85 7,40
% 1,32 1,14 1,62 4,01 16,7 21,0 22,6 19,6 15,0 6,17 2,20 1,39
3
Bình Liêu Tiên Yên 1961-2003 5,05 4,23 4,55 7,86 17,0 35,2 57,7 52,8 41,3 23,2 10,3 5,96 22,1
% 1,91 1,59 1,72 2,97 6,40 13,3 21,8 19,9 15,6 8,76 3,89 2,25
v
Q
l
(m
3
/s) Mùa lũ W
l
(10
6
m
3
)M
l
(l/skm
2
) % Q
k
(m
3
/s) W
k
(10
6
m
3
) M
k
(l/skm
2
)
Dơng là 146,6 triệu m
3
nớc, sông Đồng Mỏ là 80,1 triệu m
3
.
Bảng 1.5: Thành phần cán cân nớc các lu vực sông đổ ra vịnh Bái Tử Long
Stt Hệ thống sông
P(mm) R(mm) W(10
6
m
3
) E(mm)
1
Tiên Yên
2.300 1.575 1.685 725 0,68
2
Ba Chẽ
2.000 1.260 1.232 740 0,63
3
Mông Dơng
2.200 1.638 146,6 562 0,74
4
Đồng Mỏ
2.000 1.260 80,1 740 0,63
Trong đó:
- P: Lợng ma (mm)
- R: Dòng chảy toàn phần (mm)
- W: Tổng lợng dòng chảy năm (10
6
(21
o
02,107
o
MNBCN (cm)
444 420 406 404 435 469 454 467 431 432 462 466 469
1962-1985 TGXH
20-84 7-66 15-69 28-71 24-66 28-80 13-83 17-63 4-83 16-73 25-72 23-68 28-6-80
MNBTN (cm)
5 20 26 29 25 10 17 35 35 47 31 7 5
TGXH
9-70 14-69 5-67 4-67 7-65 4-69 1-84 6-68 12-76 26-68 24-68 22-65 9-1-70
2
C« T« TB(cm)
196 193 192 195 198 200 201 203 210 219 214 204 202
(20
o
59,107
o
MNBCN (cm)
423 405 394 397 424 442 433 421 410 430 459 454 459
1958-1985 TGXH
3-72 7-66 4-66 18-68 25-66 3-65 2-69 17-63 22-65 17-73 25-72 23-68 25-11-72
40,106
o
MNBCN (cm)
392 379 351 343 385 390 389 383 370 421 400 400 421
1956-1985 TGXH
19-84 7-70 15-69 18-72 26-86 21-85 18-71 26-73 6-84 22-85 25-72 23-68 22-10-85
MNBTN (cm)
-6 9 12 2 7 -3 7 6 17 26 2 -7 -7
TGXH
18-65 15-65 14-65 11-85 7-65 13-64 12-64 8-64 15-60 27-68 23-64 21-64 21-12-64
(Nguån : §Ò tµi 42A)
19 B¶ng 1.7: Chªnh lÖch triÒu lín nhÊt (cm)Stt Tr¹m §Æc tr−ng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII N¨m
1 Hång Gai MNBCN (cm) 416 378 355 352 378 408 411 384 348 381 405 418 418
(20
o
58,107
o
1.2.3.2. Dòng chảy
Dòng chảy ven bờ Việt Nam nói chung cũng nh khu vực nghiên cứu nói riêng
chịu chi phối của 4 loại dòng chảy cơ bản là dòng chảy gió, dòng triều, dòng chảy sông
và hoàn lu đại dơng.
Mùa hè do ảnh hởng của nớc sông nên dòng chảy có hớng Tây Nam chiếm
u thế. Mùa đông hớng gió thịnh hành là hớng Đông Bắc nhng dòng chảy tổng
cộng có hớng Nam Tây Nam, hớng Nam và hớng Nam Đông Nam với tốc độ từ
(50 - 80) cm/s. Dòng chảy lớn hơn 120 cm/s trong thời kỳ này chỉ xuất hiện với tần
suất (4 - 5)%. Nhìn chung tốc độ dòng chảy xấp xỉ nhau giữa các mùa. Về mùa hè
hớng dòng chảy thờng phân tán nhất là vào các tháng chuyển tiếp IV và X.
Chu kỳ biến thiên của dòng triều cũng giống nh chu kỳ biến thiên của thủy
triều. Vào các kỳ nớc cờng, dòng triều thờng lớn và elip triều có dạng dẹt hơn các
kỳ nớc kém. Theo nhiều nghiên cứu cho thấy dòng triều có tốc độ biến đổi không
đáng kể theo chiều sâu.
Bảng 1.8: Tốc độ gió trung bình (m/s)
Stt Trạm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Năm
1
Cửa Ông
3,4 3 2,6 2,5 2,8 3 3,2 2,8 3,3 3,6 3,6 3,6 3,1
2
Cô Tô
4,5 4,3 3,8 3,2 3,5 4,2 4,7 3,7 4,3 4,9 5 4,8 4,2
3
Hồng Gai
2,8 2,4 2,1 2,3 2,9 2,9 3,1 2,8 3,1 3,5 3,2 3,1 2,8
4
Hòn Dấu
4,8 4,6 4,4 4,7 5,6 5,7 6 4,7 4,6 5 4,9 4,7 5
(20
o
59,107
o
46)
Hớng NE NE NE N NE W Nh Nh Nh NE NE NE Nh
1958-1985 TGXH 16-67 23-66 18-66
Nn-
NN
3-81 28-80
Nn-
NN
Nn-
NN
Nn-
NN
19-73 25-63 12-72
Nn-
NN
3 Hồng Gai Tốc độ (m/s) 19 20 20 28 40 34 45 40 40 28 19 20 45
(20
o
58,107
o
04)
Hớng N Nh N N SW NNE SW SW NNE N N Nh SW
1960-1985 TGXH
Nn-
NN Nn-74 Nn-74 3-64 21-73 14-74 3-64 17-63 9-63 21-85 14-75 22-68
cm/s. Tại Cửa Lục, tốc độ triều lu đạt (80-90) cm/s. ở các lạch gần cửa vịnh triều lu
có tốc độ 60cm/s.
1.2.4. Môi trờng nớc vùng cửa sông và vịnh
1.2.4.1. Nhiệt độ
Nhiệt độ nớc biển thờng khá cao và chênh lệch không nhiều giữa các mùa.
Nhiệt độ nớc biển tại các trạm trong và lân cận khu vực nghiên cứu nh Cửa Ông là
24,9
o
C, Cô Tô 23,7
o
C, Hồng Gai 25,1
o
C, Hòn Dấu 24,8
o
C. Nhiệt độ lớn nhất thờng
xuất hiện vào các VII và tháng VIII. Nhiệt độ nớc biển lớn nhất đã quan trắc đợc
trong khu vực nghiên cứu là 37
o
C (1/VI/1962) tại trạm Cô Tô.
Nhiệt độ nhỏ nhất là 7,2
o
C (22/I/1983) cũng tại trạm Cô Tô. So với các vùng ven
biển khác thì dao động nhiệt độ ở vùng biển khu vực nghiên cứu thờng cao hơn. Tỷ lệ
chênh lệch giữa nhiệt độ lớn nhất và nhỏ nhất tại trạm Cô Tô là 5,1, tại trạm Cửa Ông
là 2,73, tại trạm Hồng Gai là 3,17, tại trạm Hòn Dấu là 3,3.
Nhiệt độ trung bình năm của nớc sông dải duyên hải nớc ta thờng đạt từ
(23-28)
o
C, đây là nhiệt độ rất thích hợp cho sự phát triển của các sinh vật nhiệt đới.
Mùa hè nhiệt độ nớc sông dao động trong khoảng (22-30)
o
02,107
o
NĐCN (
o
C)
23,8 24,7 25,6 29,4 33,8 34,6 35,2 33,9 33,5 32 29,8 28,8 35,2
1962-1985 TGXH
11-69 21-79 13-73 14-64 22-77 21-67 11-72 3-62 6-63 1-65 1-82 1-73 11-7-72
NĐTN (
o
C)
13 12,9 14 16,5 22,9 25,3 26,3 25,3 25,3 21,8 17,2 14,6 12,9
TGXH
25-83 8-71 3-68 1-85 1-70 25-66 26-65 20-71 30-70 29-71 23-76 17-75 8-2-71
2 Cô Tô TB(
o
C)
16,1 16 18,3 22,3 27 29 30 29,8 28,4 26,3 22,7 18,8 23,7
(20
o
59,107
o
NĐCN (
o
C)
25,7 24,2 27,6 32,4 36 37 36,8 36,1 36,2 34,2 31,2 29,5 37
1958-1985 TGXH
22-60 9-78 31-79 28-83 25-64 1-62 10-62 16-61 14-62 8-65 7-65 4-68 1-6-62
NĐTN (
o
40,106
o
NĐCN (
o
C)
25,1 29,9 26,6 29,7 23,4 34,3 34,7 34,7 34 32,6 29,5 25,8 34,7
1956-1985 TGXH
14-64 13-61 14-73 26-64 22-64 21-80 12-67 7-58 12-57 9-65 2-72 1-80
12-8-67/7-
8
58
NĐTN (
o
C)
14,3 13,5 14,4 16,5 23,1 25,1 26,1 26 24 23 17,6 10,5 10,5
TGXH
15-77 21-68 4-68 1-85 7-76 5-64 3-64 19-71 30-70 24-81 10-81 30-83 30-12-83
(Nguồn : Đề tài 42A)
Đề tài: Đánh giá hiện trạng, dự báo biến động và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên một số vũng,
vịnh chủ yếu ven bờ Việt Nam - KC.09.22
Điều kiện tự nhiên hai vũng - vịnh trọng điểm Bái Tử Long và Chân Mây: Đặc điểm khí hậu - thuỷ văn
24
1.2.4.2. Độ mặn
* Độ mặn nớc biển
Chế độ thủy triều gây những biến đổi về chất lợng nớc vùng cửa sông. Độ
mặn vùng biển Vịnh Bắc Bộ khá ổn định từ (32-33)%o. Về mùa kiệt do lợng nớc
sông giảm đi nên ranh giới mặn tiến sâu vào đất liền. Trong mùa lũ độ mặn giảm
xuống nhỏ hơn 20 %o do những khối nớc lớn từ sông đổ ra biển, lúc này độ mặn ở
là 1,43. Còn chênh lệch giữa giá trị độ mặn cực đại và cực tiểu tại trạm Cô Tô là 7,33
trong khi tỷ số nay tại trạm Hòn Gai lên tới 18,4.