1
Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên
và môi trường phục vụ nuôi trồng thủy hải
sản trên các dải cát ven biển Quảng Bình
Nguyễn Phương Thảo
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên; Khoa: Địa lý
Chuyên ngành: Sử dụng và Bảo vệ Tài nguyên Môi
trường; Mã số: 60 85 15
Người hướng dẫn: TS.Lại Vĩnh Cẩm
Năm bảo vệ: 2011
Abstract. rình bày cơ sở lý luận, phương pháp về quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên
và môi trường với phát triển bền vững nuôi trồng thủy hải sản. Tổng quan tình hình
nuôi trồng thủy hải sản ở Việt Nam và Quảng Bình. Nghiên cứu về đặc điển hệ sinh
thái của dải cát như rất nhạy cảm, dễ biến động; đặc điểm nội tại của dải cát phụ
thuộc rất nhiều vào các đặc điểm của các đơn vị sinh thái liền kề trong quá trình
hình thành và phát triển; sử dụng hợp lý các dải cát phải nằm trong chiến lược sử
dụng hợp lý đới ven biển. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy hải sản ở dải cát ven biển Bắc Quảng Bình. Đề xuất
một số định hướng quy hoạch nuôi trồng thủy hải sản bền vững trên dải cát phía
Bắc tỉnh Quảng Bình.
Keywords. Điều kiện tự nhiên; Môi trường; Nuôi trồng thủy sản; Biển Quảng Bình
Content:
Việt Nam là quốc gia biển, có một vùng biển rộng, bờ biển dài và hội tụ
nhiều đảo, đa dạng về kiểu loại đất ngập nước với nhiều hệ sinh thái đa dạng sinh
học cao. Điều đó đã tạo cho đất nước ta tính đa dạng hình về tiềm năng phát triển và
nguồn lợi thủy sinh, là tiền đề cho sự phát triển một ngành thủy sản phát triển mạnh.
a. Mục tiêu
Định hướng quy hoạch nuôi trồng thủy hải sản bền vững trên các dải cát ven
biển phiá Bắc tỉnh Quảng Bình theo quan điểm địa lý tổng hợp.
b. Nhiệm vụ
- Thu thập, phân tích và đánh giá hệ thống tư liệu đã có (tài liệu, số liệu về tự
nhiên, kinh tế xã hội, các bản đồ hợp phần…) vùng cát phía Bắc tỉnh Quảng Bình.
- Nghiên cứu xác lập cơ sở lý luận, phương pháp luận cho nội dung nghiên
cứu.
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và môi trường dải cát phía Bắc tỉnh
Quảng Bình phục vụ nuôi trồng thủy hải sản.
3
- Đề xuất một số định hướng quy hoạch nuôi trồng thủy hải sản bền vững
trên dải cát phía Bắc tỉnh Quảng Bình.
3. Phạm vi nghiên cứu
a) Phạm vi không gian
Đề tài chỉ phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên của dải cát ven biển phía
Bắc tỉnh Quảng Bình vì các lý do sau:
- Dải cát phía Bắc phân hóa mạnh do có điều kiện địa chất và địa mạo phong
phú, đa dạng và chia cắt rõ rệt
- Vùng cát ven biển tỉnh Quảng Bình là tập hợp của nhiều hệ sinh thái rất
nhạy cảm đối với việc khai thác và sử dụng
- Vùng cát ven biển phía Bắc tỉnh Quảng Bình được xem là một trong những
vùng tự nhiên có tính đặc thù, tạo ra nhiều lợi thế để phát triển kinh tế- xã hội.
b) Phạm vi khoa học
- Phân tích, đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên và môi trường của dải
cát phía Bắc ven biển tỉnh Quảng Bình
- Đề xuất các định hướng phát triển nuôi trồng thủy hải sản bền vững ở dải
cát phía Bắc ven biển tỉnh Quảng Bình
4. Cơ sở dữ liệu thực hiện đề tài
biển và lục địa, giữa sông và biển, giữa gió và những tác động của con người… Đây
là khu vực nhạy cảm, tiềm ẩn nhiều những khả năng cũng như hiểm hoạ, vì vậy để
có thể khai thác hợp lý các dải cát, đem lại hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo phát triển
bền vững cần phải có những nghiên cứu tổng hợp, nắm bắt được các quy luật hình
thành và phát triển của chúng và dự báo được những biến đổi do tác động của con
người.
Đề xuất giải pháp tổng thể sử dụng hợp lý các dải cát ven biển Quảng Bình
cũng chính là góp phần xây dựng một chương trình quản lý đới bờ biển thống nhất
bao gồm cả việc quản lý phát triển cũng như bảo vệ nguồn tài nguyên tự nhiên một
cách tổng hợp, liên quan đến nhiều lĩnh vực quan trọng về kinh tế - xã hội, đảm bảo
chia sẻ lợi ích cho toàn cộng đồng.
5
Trước một thực tế đa dạng, phong phú, rộng lớn lại có nhiều điểm đặc thù
như vậy, trong những năm qua đã có nhiều đề tài, đề án nghiên cứu về vùng này.
Trước hết là đề tài “Nghiên cứu xây dựng giải pháp tổng thể sử dụng hợp lý các dải
cát ven biển miền Trung từ Quảng Bình đến Bình Thuận” (KC.08-21) do TS.Trần
Văn Ý làm chủ nhiệm với mục tiêu:
- Đề xuất các giải pháp tổng thể có căn cứ khoa học để sử dụng hợp lý hệ
sinh thái các dải cát ven biển miền Trung từ Quảng Bình đến Bình Thuận
- Đề xuất một số mô hình sử dụng hợp lý các dải cát ven biển
Năm 2005 - 2006, Sở Khoa học Công nghệ Quảng Bình đã phối hợp với
Viện Địa Lý và Viện Khoa học Vật liệu (Viện KH&CN Việt Nam) thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến nuôi tôm trên cát và các giải pháp
khắc phục” cho dải cát ven biển phía Nam Quảng Bình.
Năm 2007 – 2008, Sở Khoa học Công nghệ Quảng Bình đã giao cho Viện
Địa lý, Viện Khoa học Vật liệu (Viện KH&CNVN) thực hiện đề tài “Nghiên cứu đề
xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên nước dưới đất ở vùng cát ven biển Bắc
Quảng Bình nhằm phát triển kinh tế-xã hội bền vững”, năm 2007.
Ngoài các đề tài trên còn nhiều các công trình khác như:
1.3.1. Rất nhạy cảm, dễ biến động
1.3.2. Đặc điểm nội tại của dải cát phụ thuộc rất nhiều vào các đặc điểm của các
đơn vị sinh thái liền kề trong quá trình hình thành và phát triển
1.3.3. Sử dụng hợp lý các dải cát phải nằm trong chiến lược sử dụng hợp lý đới ven
biển
1.4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Quan điểm nghiên cứu
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến nuôi
trồng thủy sản ở dải cát ven biển Bắc Quảng Bình
2. 1. Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu
2.2. Các yếu tố cấu thành hệ sinh thái các dải cát
7
2. 3. Đặc điểm tự nhiên
2.3.1. Đặc điểm địa chất
2.3.2. Đặc điểm địa mạo
2.3.3. Đặc điểm địa chất thuỷ văn
2.3.4. Đặc điểm khí hậu
2.3.5. Đặc điểm thuỷ văn
2.3.6 . Đặc điểm thổ nhưỡng
2.4. Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.4.1. Dân số và nguồn lao động
2.3.2. Cơ cấu dân số theo giới tính
2.3.3. Đặc điểm kinh tế
Chương 3: Định hướng phát triển nuôi trồng thủy hải sản bền vững trên dải cát
ven biển Bắc Quảng Bình
3.1. Các loại hình phát triển nuôi trồng thủy hải sản trên cát
3.1.1. Nuôi tôm trên cát
3.1.2. Nuôi cá và cá loài thủy sản khác trên cát
hậu của miền Đông Trường Sơn. Nhiệt độ trung bình năm dao động trong khoảng
24,0 - 24,6C, lượng mưa phân bố không đều trong năm, phân hóa ra hai mùa mưa
và ít mưa. Đây là khu vực chịu ảnh hưởng khá nặng nề của các hiện tượng thời tiết
đặc biệt mang tính thiên tai như: bão, khô nóng, hạn hán,… Các tầng chứa nước
nhạt phân bố không đều, nước nhạt thường chỉ gặp ở các cồn cát ven biển, nơi có
địa hình cao và thường gắn với các trầm tích ở gần mặt đất. Độ mặn của nước tầng
chứa nước qh phía sâu trong đất liền ít biến đổi theo mùa, phía gần bờ biền độ mặn
của nước có chiều hướng tăng lên nhưng không nhiều vào mùa khô. Độ mặn thay
đổi từ 0,003 - 0,243‰. Nước thuộc loại siêu nhạt, nhìn chung có thể dùng để cấp
nước sinh hoạt, nuôi trồng thuỷ sản và cấp nước nông nghiệp. Thảm thực vật tự
nhiên trên các dải cát hiện nay mặc dù chỉ là những quần thể có cấu trúc thảm đơn
giản, ít có giá trị về gỗ và lâm sản nhưng lại có ý nghĩa vô cùng quan trọng về môi
trường, giảm nhẹ thiên tai trong khi đó nhờ vào sự năng động của nhiều thế hệ
người sử dụng mà thảm thực vật nhân tác trên các dải cát đã có những biến cải sâu
sắc đưa lại nhiều mặt về kinh tế - xã hội và môi trường.
9
4. Dải cát ven biển Bắc Quảng Bình có tất cả 16 xã, thuộc 3 huyện, thành
phố: Quảng Trạch, Bố Trạch, Đồng Hới. Phần lớn các xã vùng cát là nghèo. Trong
những năm gần đây, sự phát triển của dịch vụ đã đầu tư thu hút vào một số khu vực,
tạo ra cơ hội mới cho sự cơ cấu kinh tế và tạo ra nhiều việc làm mới cho dân cư.
Điều này lại là động lực để thu hút dân cư từ các địa phương ngoài vùng cát tới, tạo
ra ở một chừng mực nhất định sức ép lên sự phát triển bền vững của vùng cát.
5. Nuôi trồng thủy sản đang từng bước trở thành lĩnh vực sản xuất hàng hóa
có tính cạnh tranh cao. Ngoài ra, phát triển của ngành cũng đã đóng góp vào giải
quyết việc làm và lao động cho hàng triệu người. Sự phát triển của thủy sản đã góp
phần vào bình ổn xã hội, an ninh quốc phòng, xóa đói giảm nghèo và tăng thu ngoại
tệ cho quốc gia, cũng như góp phần giảm áp lực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy
sản tự nhiên, đa dạng sinh học.
Dải cát Bắc Quảng Bình có đủ các điều kiện để nuôi trồng thủy hải sản. Nuôi
Hồ Chí Minh.
4. Nguyễn Văn Cư, Hoa Mạnh Hùng, Nguyễn Thị Thảo Hương (2001), Điều tra
cơ bản tài nguyên môi trường nhằm khai thác sử dụng hợp lí đất hoang hoá
các bãi bồi ven biển cửa sông miền Trung ( từ Thanh Hoá đến Bình Thuận).
Báo cáo Tổng kết Đề án điều tra cơ bản cấp Nhà nước.
5. Nguyễn Tiến Hải, Nguyễn Văn Bách và nnk (1997), Vài nét về vấn đề phân loại
các thành tạo cát dải ven biển miền Trung. Các công trình nghiên cứu địa
chất và địa vật lý biển tập III, trang 213-221, NXB Khoa học Kĩ thuật, Hà
Nội.
6. Nguyễn Tiến Hải, Nguyễn Văn Bách (1997), Đặc tính biến động của các dải cát
ven biển miền Trung (Quảng Bình-Bình Thuận) và hậu quả của chúng. Các
công trình nghiên cứu địa chất và địa vật lý biển tập III, trang 222-233. NXB
Khoa học Kĩ thuật, Hà Nội.
7. Phòng thống kê huyện Bố Trạch, Niên giám thống kê huyện Bố Trạch năm 2009
8. Phòng thống kê thành phố Đồng Hới, Niên giám thống kê thành phố Đồng Hới
năm 2009
9. Phòng thống kê huyện Quảng Trạch, Niên giám thống kê huyện Quảng Trạch
năm 2009
10. Tổng cục thống kê, Niên giám thống kê Việt Nam 2009, Nhà xuất bản Thống kê,
Hà Nội.
11. Trần Đình Quang (2001) “Thay đổi một vùng quê nhờ nuôi trồng thuỷ sản”, Tạp
chí Thuỷ sản,
12. Viện Địa lý (2005), Nghiên cứu xây dựng giải pháp tổng thể sử dụng hợp lý
các dải cát ven biển miền Trung từ Quảng Bình đến Bình Thuận, Hà Nội.
11
13. Viện Địa lý (2005), Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến nuôi tôm
trên cát và giải pháp khắc phục, Hà Nội.
14. Viện Địa lý (2007), Nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên
nước dưới đất ở vùng cát ven biển Bắc Quảng Bình nhằm phát triển kinh tế-