BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.09/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
TÊN ĐỀ TÀI
“ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
CÁC KHU BẢO TỒN BIỂN TRỌNG ĐIỂM
PHỤC VỤ CHO
XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ”Mã số: KC.09.04/06-10 Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Hải sản
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Đỗ Văn Khương
PGS.TS Đỗ Văn Khương Phạm Huy Sơn
Ban chủ nhiệm Chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
HẢI PHÒNG - 2010
i
DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA ĐỀ TÀI
TT Họ và tên Đơn vị công tác
1 Chủ nhiệm đề tài:
PGS. TS. Đỗ Văn Khương
Viện Nghiên cứu Hải sản
2 Thư ký khoa học đề tài:
Ths. Nguyễn Quang Hùng
nt
3 KS. Lại Duy Phương nt
4 Ths. Lê Doãn Dũng nt
5 TS. Trần Văn Đan nt
6 KS. Nguyễn Văn Hiếu nt
7 Ths. Đinh Thanh Đạt nt
8 KS. Trần Quốc Tuyển nt
9 Ths. Trần Lưu Khanh nt
iii
Mục lục
Ni dung Trang
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình xiii
Mở ĐầU 1
CHƯƠNG 1. TổNG QUAN TìNH HìNH NGHIÊN CứU 2
1.1. Tỡnh hỡnh nghiờn cu v thit lp KBTB trờn th gii 2
1.2. Tỡnh hỡnh nghiờn cu v thit lp KBTB Vit Nam 4
1.3. Tỡnh hỡnh nghiờn cu ti 4 khu bo tn bin 6
1.3.1. iu kin t nhiờn v mụi trng ti 4 khu bo tn bin 6
1.3.2. a dng sinh hc v cỏc h sinh thỏi ti 4 khu bo tn bin 8
1.3. 3. iu kin kinh t - xó hi ti 4 khu bo tn bin 10
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU 13
2.1. Phm vi v i tng nghiờn cu 13
2.1.1. Phm vi nghiờn cu 13
2.1.2. Thi gian nghiờn cu 13
2.1.3. i tng nghiờn cu 13
2.2. Ti liu v thit b s dng 13
2.2.1. Ti liu s dng trong bỏo cỏo 13
2.2.2. Cỏc thit b s dng trong nghiờn cu 13
2.3. Phng phỏp nghiờn cu 17
2.3.1. Cỏch tip cn 17
2.3.2. Thit k iu tra 17
2.3.3. Phng phỏp iu tra mụi trng, thc vt phự du v trng cỏ cỏ con 18
iv
3.1.2.8. Rn san hụ 110
3.1.2.9. Nhúm cỏ rn san hụ 122
3.1.3. Cỏc h sinh thỏi bin v vai trũ i vi vic thit lp cỏc KBTB 140
3.1.3.1. H sinh thỏi rn san hụ 140
3.1.3.2. H sinh thỏi rng ngp mn 145
3.1.3.3. Thm rong bin 147
3.1.3.4. H sinh thỏi c bin 148
3.1.4. c im kinh t - xó hi ti 4 khu bo tn bin 154
3.1.4.1. c im kinh t - xó hi huyn o Phỳ Quc 154
3.1.4.2. c im kinh t - xó hi trong khu bo tn bin Cụn o 170
3.1.4.3. c im kinh t-xó hi khu bo tn bin Cn C 181
3.1.4.4. c im kinh t - xó hi huyn o Bch Long V 189
3.2. NHữNG THáCH THứC chủ yếu ĐốI VớI MÔI TRƯờNG, NGUồN
LợI Và ĐA DạNG SINH Học tại 4 khu bảo tồn biển
204
3.2.1. Những thách thức đối với môi trờng, nguồn lợi và ĐDSH tại Phú Quốc 204
3.2.2. Những thách thức đối với môi trờng, nguồn lợi và ĐDSH tại Côn Đảo 205
3.2.3. Những thách thức đối với môi trờng, nguồn lợi và ĐDSH tại Cồn Cỏ 206
3.2.4. Thách thức đối với môi trờng, nguồn lợi và ĐDSH tại Bạch Long Vĩ 207
CHƯƠNG 4: Đề XUấT QUi HOạCH, Kế HOạCH và giảI pháp QUảN Lý
4 KHU BảO TồN BIểN
208
4.1. đề xuất Qui hoạch và kế hoạch quản lý KHU BảO TồN
BIểN Phú Quốc
208
4.1.1. Cỏc cn c xut qui hoch KBTB Phỳ Quc 208
4.1.2. Mc tiờu, phm vi bo tn v phõn vựng chc nng KBTB Phỳ Quc 214
vi
4.1.3. xut k hoch qun lý v c ch ti chớnh cho KBTB Phỳ Quc 224
4.1.4. ỏnh giỏ hiu qu sau khi thit lp v qun lý KBTB Phỳ Quc 232
Chữ viết tắt Diễn giải
ATT-TC Ấu trùng tôm-tôm con
BQL Ban quản lý
BTB Bảo tồn biển
Ctv Cộng tác viên
ĐDSH Đa dạng sinh học
ĐVĐ Động vật đáy
ĐVPD Động vật phù du
HĐND Hội đồng Nhân dân
HST Hệ sinh thái
GHCP Giới hạn cho phép
KBTB Khu bảo tồn biển
KT-XH Kinh tế- xã hội
NN & PTNT Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
NTTS Nuôi trồng thuỷ sản
RSH Rạn san hô
SHC San hô cứng
SVPD Sinh vật phù du
TB Trung bình
TC-CC Trứng cá-cá con
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TVPD Thực vật phù du
UBND Uỷ ban Nhân dân
TNXP Thanh niên xung phong
QT&PT Quan trắc và phân tích
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
RQtt Chỉ số tai biến môi trường tổng thể
RQ Chỉ số tai biến môi trường
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
IUCN Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
57
Bảng 3. 11. Số lượng loài, chỉ số đa dạng sinh học loài (H’) và mật độ tại các khu vực
nghiên cứu quanh đảo Phú Quốc 58
Bảng 3. 12. Số lượng loài, chỉ số đa dạng loài (H’) và mật độ TVPD tại Côn Đảo 59
Bảng 3. 13. Số lượng loài, chỉ số đa dạng loài (H’) và mật độ thực vật phù du tại Cồn
Cỏ 60
Bảng 3. 14. Số lượng loài, chỉ số đa dạng (H’) và mật độ TVPD tại Bạch Long Vĩ 61
Bảng 3. 15. Số lượng loài, chỉ số đa dạng loài (H’) và mật độ động vật phù du tại các
khu vực nghiên cứu quanh đảo Phú Quốc 63
Bảng 3. 16. Cấu trúc các bậc taxon trong quần xã ĐVPD tại Côn Đảo 65
Bảng 3. 17. Số lượng loài, chỉ số đa dạng loài (H’) và mật độ ĐVPD tại Côn Đảo 66
Bảng 3. 18. Số lượng loài, chỉ số đa dạng loài (H’) và mật độ động vật phù du tại các
khu vực nghiên cứu quanh đảo Cồn Cỏ 68
Bảng 3. 19. Số lượng giống, loài động vật phù du và chỉ số đa dạng (H’) tại các khu
vực nghiên cứu quanh đảo Bạch Long Vĩ 69
Bảng 3. 20. Mật độ TC-CC và tỷ lệ thành phần TC-CC của các họ cá tại Phú Quốc 70
ix
Bảng 3. 21. Mật độ và tỷ lệ (%) về mật độ của số họ cá trong các mẫu trứng cá-cá con
ở vùng biển Côn Đảo (2007-2008) 72
Bảng 3. 22. Mật độ và tỷ lệ thành phần loài trứng cá-cá con của các họ cá ở Cồn Cỏ74
Bảng 3. 23. Mật độ trung bình TC-CC/1000m
3
của một số họ cá chính tại Bạch Long
chủ yếu phân bố trên rạn san hô tại các khu vực nghiên cứu ở Phú Quốc 93
Bảng 3. 34. Số lượng loài, mật độ (cá thể/m
2
) và sinh lượng (g/m
2
) của 3 nhóm động
vật đáy chủ yếu trong thảm cỏ biển tại các khu vực nghiên cứu ở Phú Quốc 94
Bảng 3. 35. Danh sách các loài động vật đáy có giá trị kinh tế và quý hiếm ở Phú Quốc
95
Bảng 3. 36. Thành phần loài động vật đáy phân bố ở vùng biển Côn Đảo 97
Bảng 3. 37. Số lượng loài, chỉ số đa dạng loài (H’) và mật độ động vật đáy tại các khu
vực nghiên cứu ở Côn Đảo 98
Bảng 3. 38. Các loài giáp xác (Crustacea) có giá trị kinh tế phân bố ở vùng biển Côn
Đảo 99
Bảng 3. 39. Các loài thân mềm (Mollusca) có giá trị kinh tế ở vùng biển Côn Đảo 100
Bảng 3.40. Các loài da gai (Echinodermata) có giá trị kinh tế
vùng biển quần đảo Côn Đảo (2007-2008) 102
Bảng 3. 41. Số lượng loài của 3 ngành động vật đáy cỡ lớn ở đảo Cồn Cỏ 103
x
Bảng 3. 42. Số lượng loài và chỉ số đa dạng loài (H’) động vật đáy tại các khu vực
nghiên cứu quanh đảo Cồn Cỏ 104
Bảng 3. 43. Mật độ (cá thể/m
2
Bảng 3. 55. Danh sách các loài san hô cứng có nguy cơ tuyệt chủng lớn (VU) và rất
lớn (EN) ở đảo Cồn Cỏ 118
Bảng 3. 56. Số lượng giống, loài san hô cứng và chỉ số đa dạng loài (H’) tại các khu
vực nghiên cứu quanh đảo Cồn Cỏ 118
Bảng 3. 57. Độ phủ san hô cứng sống (%) tại các khu vực nghiên cứu quanh đảo Cồn
Cỏ 119
Bảng 3. 58. Số lượng giống, loài và tỷ lệ thành phần loài của các họ san hô cứng phân
bố tại đảo Bạch Long Vĩ 120
Bảng 3. 59. Số lượng giống, loài san hô cứng và chỉ số đa dạng (H’) tại Bạch Long Vĩ
120
Bảng 3. 60. Các loài san hô cứng có nguy cơ tuyệt chủng ở vùng biển Bạch Long Vĩ
121
Bảng 3. 61. Độ phủ san hô cứng sống tại các khu vực xung quanh đảo Bạch Long Vĩ
122
Bảng 3. 62. Số lượng họ, giống, loài và chỉ số đa dạng sinh học loài (H’) cá rạn san hô
tại các khu vực nghiên cứu ở Phú Quốc 124
xi
Bảng 3. 63. Khối lượng trung bình (kg/400m
2
) và trữ lượng (tấn) cá rạn san hô tại các
khu vực nghiên cứu ở Phú Quốc 126
Bảng 3.80. Hiện trạng thảm cỏ biển tại 4 khu bảo tồn biển 148
Bảng 3. 81. Thông tin dân số huyện đảo Phú Quốc năm 2007 154
Bảng 3. 82. Danh mục các dự án đầu tư đang và sẽ thực hiện ở Bạch Long Vĩ 193
Bảng 4. 1. Bảng đánh giá tiềm năng bảo tồn vùng biển Phú Quốc (theo IUCN, 1991)
213
Bảng 4. 2. Bảng toạ độ phân vùng chức năng Khu bảo tồn biển Phú Quốc 218
Bảng 4. 3. Tỉ lệ thành phần loài sinh vật và diện tích rạn của vùng bảo vệ nghiêm ngặt
219
Bảng 4. 4. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ Ban quản lý khu bảo tồn biển Phú Quốc 223
Bảng 4. 5. Các sinh cảnh và loài xác định cần được bảo vệ trong Khu bảo tồn 225
Bảng 4. 6. Hiện trạng của các đối tượng tài nguyên mục tiêu 227
xii
Bảng 4. 7. Hiệu quả về bảo tồn đa dạng sinh học khu bảo tồn biển Phú Quốc 233
Bảng 4. 8. Hiệu quả về kinh tế, xã hội khu bảo tồn biển Côn Đảo 235
Bảng 4. 9. Bảng đánh giá tiềm năng bảo tồn vùng biển Côn Đảo (theo IUCN, 1991)
241
Bảng 4. 10. Bảng toạ độ ranh giới vùng lõi Khu bảo tồn biển Côn Đảo 248
Bảng 4. 11. Đặc điểm cở bản của vùng lõi Khu bảo tồn biển Côn Đảo 249
Bảng 4. 12. Bảng toạ độ ranh giới vùng đệm Khu bảo tồn biển Côn Đảo 250
Bảng 4. 13. Đặc điểm của các vùng đệm Khu bảo tồn biển Côn Đảo 251
Bảng 4. 14. Bảng toạ độ ranh giới vùng phát triển Khu bảo tồn biển Côn Đảo 253
Bảng 4. 15. Các đối tượng mục tiêu phân bố ở vùng biển Côn Đảo cần ưu tiên bảo tồn
256
Bảng 4. 16. Hiện trạng của các đối tượng tài nguyên mục tiêu 257
Bảng 4. 17. Hiệu quả về bảo tồn đa dạng sinh học khu bảo tồn biển Côn Đảo 263
Hình 2. 2. Vị trí các trạm điều tra, nghiên cứu tại vùng biển Côn Đảo 15
Hình 2. 3. Vị trí các trạm điều tra, nghiên cứu tại vùng biển Cồn Cỏ……………… 15
Hình 2. 4. Vị trí các trạm điều tra, nghiên cứu tại vùng biển BLV 16
Hình 2.5. Sơ đồ ghi chép số liệu trên dây mặt cắt khảo sát 24
Hình 3. 1. Biến thiên các thông số môi trường tại Phú Quốc 43
Hình 3. 2. Nhiệt độ (t
o
C), độ muối (S‰) trung bình theo tháng khu vực đảo Cồn Cỏ.48
Hình 3. 3. Tỷ lệ phần trăm giữa các lớp vi tảo ở vùng nước ven bờ đảo Phú Quốc 56
Hình 3. 4. Cấu trúc các bậc taxon trong quần xã ĐVPD tại đảo Phú Quốc 62
Hình 3. 5. Phân bố mật độ TC-CC, ATT-TC ở vùng biển Phú Quốc 71
Hình 3. 6. Phân bố mật độ TC-CC và ATT-TC ở vùng biển Côn Đảo 73
Hình 3. 7. Phân bố mật độ TC-CC và ATT-TC ở vùng biển Cồn Cỏ 75
Hình 3. 8. Phân bố mật độ TC-CC và ATT-TC ở vùng biển Bạch Long Vĩ 77
Hình 3. 9. Tỷ lệ thành phần loài (%) của các họ rong biển xung quanh đảo Bạch Long
Vĩ 86
Hình 3.10. Phân bố số lượng loài động vật đáy tại Bạch Long Vĩ 108
Hình 3. 11. Độ phủ san hô sống, san hô chết tại các khu vực nghiên cứu 113
Hình 3. 12. Thành phần loài san hô cứng ở vùng biển Côn Đảo 114
Hình 3. 13. Độ phủ san hô cứng tại Côn Đảo 117
Hình 3. 14. Tỉ lệ thành phần loài (%) của các họ san hô cứng vùng biển đảo Cồn Cỏ
117
Hình 3. 15. Số lượng họ, giống và loài cá rạn san hô tại Phú Quốc 123
Hình 3. 16. Mật độ cá rạn san hô (cá thể/400m
2
) tại Phú Quốc 124
Hình 3. 30. Bản đồ phân bố các hệ sinh thái tự nhiên ở Bạch Long Vĩ 153
Hình 3. 31. Bản đồ hiện trạng kinh tế - xã hội Khu bảo tồn biển Phú Quốc 164
Hình 3. 32. Bản đồ hiện trạng kinh tế - xã hội Khu bảo tồn biển Côn Đảo 180
Hình 3. 33. Bản đồ hiện trạng kinh tế- xã hội huyện đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị 185
Hình 3. 34. Bản đồ quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội đảo Cồn Cỏ đến năm 2010 và
tầm nhìn đến năm 2020 (Nguồn: UBND huyện đảo Cồn Cỏ) 188
Hình 3. 35. Bản đồ hiện trạng kinh tế-xã hội huyện đảo Bạch Long Vĩ, Hải Phòng 195
Hình 3. 36. Bản đồ quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội đảo Bạch Long Vĩ đến năm
2010 và tầm nhìn đến năm 2020 (Nguồn: UBND huyện đảo Bạch Long Vĩ) 203
Hình 4. 1. Bản đồ phân vùng chức năng Khu bảo tồn biển Phú Quốc 217
Hình 4. 2. Sơ đồ đề xuất về cơ cấu Ban quản lý của Khu Bảo tồn biển Phú Quốc 222
Hình 4. 3. Bản đồ phân vùng chức năng Khu bảo tồn biển Côn Đảo 247
Hình 4. 4. Bản đồ phân vùng chức năng khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ 276
Hình 4. 5. Sơ đồ cơ cấu tổ chức BQL KBTB đảo Cồn Cỏ 283
Hình 4. 6. Bản đồ phân vùng chức năng khu bảo tồn Bạch Long Vĩ 305
Hình 4. 7. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban quản lý khu bảo tồn Bạch Long Vĩ 310
1
Mở ĐầU
Trên thế giới, thế kỷ XXI đợc coi là thế kỷ của nền kinh tế biển. Các quốc gia
có biển trên thế giới đã và đang xúc tiến xây dựng chiến lợc bảo tồn đa dạng sinh học,
cũng nh các kế hoạch hành động khai thác biển, ven biển và hải đảo một cách hợp lý.
Trong nhiều năm qua, nhiều nớc đã tích cực đẩy mạnh mở cửa ra phía biển và có sự
u tiên trong đầu t nghiên cứu bảo tồn biển, có những kế hoạch cụ thể trong chiến
lợc phát triển kinh tế-xã hội vùng duyên hải và các đảo ven bờ biển. Đặc biệt đã hình
thành các khu bảo tồn biển (MPAs) hoạt động có hiệu quả và có tính khả thi cao, đã
qui hoạch và phân thành các vùng bảo tồn các hệ sinh thái và đa dạng sinh học biển,
các khu kinh tế mở, các đặc khu phát triển kinh tế. Những khu vực này đã và đang phát
huy đợc vai trò và hiệu quả kinh tế rất lớn phục vụ phát triển kinh tế-xã hội và sử
hoạch quản lý 4 khu bảo tồn biển trọng điểm này sẽ là những mô hình ứng dụng triển
khai và tiền đề rất cần thiết cho việc thiết lập và quản lý các khu bảo tồn biển còn lại
thuộc hệ thống mạng lới các khu bảo tồn biển Việt Nam trong tơng lai. Với sự quan
tâm của Nhà nớc và hỗ trợ của các tổ chức quốc tế và tận tâm của các nhà khoa học,
hy vọng rằng việc thiết lập và quản lý các khu bảo tồn biển sẽ đi đến thành công trong
tơng lai gần.
2
CH¦¥NG 1. TæNG QUAN T×NH H×NH NGHI£N CøU
1.1. Tình hình nghiên cứu và thiết lập KBTB trên thế giới
Trong những năm gần đây, các quốc gia có biển trên thế giới đã và đang xúc
tiến xây dựng chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học, cũng như các kế hoạch hành động
khai thác biển, ven biển và hải đảo một cách hợp lý. Trung Quốc là một trong những
điển hình, trong nhiều năm qua Trung Quốc đã tích cực đẩy mạnh mở cử
a ra phía biển
và có sự ưu tiên trong đầu tư nghiên cứu bảo tồn biển, đã có những kế hoạch cụ thể
trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội vùng duyên hải và các đảo ven bờ biển. Thực
tế cho thấy họ đã đạt được khá nhiều những thành tựu trong lĩnh vực khai thác và sử
dụng tài nguyên biển, đảo phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế-xã hội chung của
đất nước. Đặc biệt đã hình thành các khu bảo tồn biển (MPAs) hoạt động có hiệu quả
và có tính khả thi cao, đã qui hoạch và phân thành các vùng bảo tồn các hệ sinh thái và
đa dạng sinh học biển, các khu kinh tế mở, các đặc khu phát triển kinh tế. Những khu
vực này đã và đang phát huy được vai trò và hiệu quả kinh tế rất lớn phục vụ phát triển
kinh tế-xã hội và sử dụng bền vững tài nguyên biển của đất n
ước.
Các quốc gia có biển, đảo khác trong khu vực như Thái Lan, Philippin,
Inđônêxia, Malaysia cũng đang tăng cường sức mạnh kinh tế trên biển. Họ đang nỗ
lực khai thác những ưu thế vượt trội về vận tải hàng hoá bằng đường biển với chi phí
rẻ hơn nhiều lần so với các phương tiện giao thông vận tải khác, cũng như đang có
những chiến lược, kế hoạch và quan tâm
đặc biệt trong khai thác tài nguyên biển, đảo
và tài nguyên thiên nhiên thì sẽ không có tương lai”. Chiến lược đã khẳng định rằng
“bảo tồn không thể thành công nếu không có những kế hoạch quản lý, qui hoạch cụ thể
và phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng sống xung quanh và trong khu bảo tồn”.
Nội dung của chiến lược còn nhấn mạnh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa bả
o tồn và phát
triển, chiến lược bảo tồn còn đưa ra một khái niệm đó là “Sự phát triển bền vững”.
Trong đó, chiến lược bảo tồn thế giới đã nhấn mạnh vào 3 mục tiêu chính sau (IUCN
1991): (1) Duy trì những tiến trình sinh thái quan trọng; (2) bảo vệ đa dạng nguồn gen
và (3) sử dụng bền vững loài và các hệ sinh thái. Trên thực tế, nhiều nước trong khu
vực Châu á cũng đã có nhiều hoạt
động nghiên cứu nhằm bảo tồn nguồn lợi biển của
nước mình.
* Tình hình xây dựng các khu bảo tồn biển trên thế giới và trong khu vực:
Trên thế giới, nhu cầu xây dựng các khu bảo tồn biển (KBTB) đã được đặt ra
ngay từ đầu những năm 1960. Yêu cầu bảo vệ vùng biển và vùng ven bờ biển đã được
đưa ra xem xét tại Hội nghị quốc tế về Vườn Quốc gia nă
m 1962. Sự hình thành ý
tưởng về phạm vi vùng biển thuộc quyền tài phán Quốc gia từ 3 hải lý tới 200 hải lý
với sự ra đời của Luật biển 1982, việc thiết lập các KBTB đã có đủ cơ sở pháp lý mở
ra cả ngoài lãnh hải các nước. Năm 1975, IUCN đã tổ chức Hội nghị về các KBTB ở
Tokyo và kêu gọi thành lập hệ thống các khu bảo tồn biển cho các hệ sinh thái biển
trên toàn thế giớ
i. Năm 1983, trong Hội nghị lần thứ nhất tại Minsk (Liên Xô cũ) về
các khu dự trữ thiên nhiên đã đưa ra quan niệm về khu dự trữ thiên nhiên biển đa chức
năng. Có thể coi đây là một tiến bộ lớn đối với các quan niệm về các khu bảo tồn biển.
Tính đến năm 1970 đã có 118 KBTB ở 27 nước trên thế giới. Đến năm 1985 đã
có 470 KBTB ở 69 nước và 298 KBTB đang được
đề nghị thành lập. Cho đến nay,
trên toàn thế giới đã thống kê được trên 1310 KBTB, phân bố trong 18 vùng địa sinh
vật biển, trong đó Việt Nam nằm ở vùng biển Đông á (vùng số 13). Trong số 1310
phát triển nguồn lợi thuỷ sản” được Thủ tướng Chính Phủ ban hành năm 1987. Trong
đó, mùa vụ, kích thước đánh bắt của nhiều loài cá, tôm hùm, hải sâm, ngọc trai đã
được qui định, các kiểu khai thác hủy diệt như đánh cá bằng chất nổ, chất độc phải
chịu nhiều hình phạt nghiêm khắc. Luật Bảo vệ Môi trường đặc biệt nhấn mạnh đến
việc bả
o tồn các hệ sinh thái và nghiêm cấm các hoạt động gây ảnh hưởng xấu đến
môi trường. Trên thực tế, các luật lệ vẫn có hiệu lực thấp và tài nguyên biển vẫn đang
ngày càng suy giảm nghiêm trọng, các hệ sinh thái ven bờ vẫn đang tiếp tục bị hủy
diệt.
Trước tình hình đó, việc thiết lập các khu bảo tồn biển bao gồm các hệ sinh thái
tiêu biểu với tính đa dạng sinh học cao là hế
t sức cần thiết nhằm duy trì các quần thể
sinh vật, nguồn lợi và bảo vệ các hệ sinh thái. Trong những năm gần đây, bảo tồn thiên
nhiên biển ở Việt Nam đã được các cơ quan quản lý, các viện nghiên cứu khoa học và
nhiều tổ chức quốc tế quan tâm. Một trong những trọng tâm nghiên cứu hiện nay là
thiết lập, qui hoạch chi tiết và xây dựng kế hoạch quản lý các khu bảo tồn bi
ển.
* Hoạt động nghiên cứu, thiết lập các khu bảo tồn biển ở Việt Nam:
Vấn đề thiết lập các khu bảo tồn biển (MPAs) đã được đề cập từ những năm
1980 trong khuôn khổ của Chương trình biển cấp Nhà nước với các đề xuất hình thành
các khu MPAs ở Côn Đảo, Cát Bà và Sinh Tồn. Trong thời kỳ 1992-1994, với sự hỗ
trợ của WWF và Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Vi
ện Hải
dương học đã tiến hành các nghiên cứu về tính đa dạng sinh học, hiện trạng sử dụng
nguồn lợi và tiềm năng bảo tồn thiên nhiên ở một số vùng và đề xuất 7 khu vực ưu tiên
để thiết lập MPA. Đó là Cát Bà (Hải Phòng), Bạch Long Vĩ (Hải Phòng), Cồn Cỏ
(Quảng Trị), Cù Lao Chàm (Quảng Nam), Hòn Mun (Nha Trang), Côn Đảo (Bà Rịa-
5
Vũng Tàu) và Phú Quốc (Kiên Giang). Tất cả các khu vực đề xuất đều lấy rạn san hô
làm trọng tâm vì tầm quan trọng của chúng về tài nguyên và môi trường. Bên cạnh đó,
những hiệu quả tốt về bảo tồn biển, đây là một minh chứng khả thi cho việc thiết lập
và quản lý các khu bảo tồn biển.
Đến nă
m 2003-2004, Viện Nghiên cứu hải sản phối hợp với Phân viện Hải
dương học tại Hải phòng tiến hành khảo sát, nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học cho
việc qui hoạch và quản lý hai KBTB Cát Bà và Cô Tô. Nội dung chủ yếu là khảo sát
đa dạng sinh học (ĐDSH), rạn san hô, thảm rong cỏ biển, HST rừng ngập mặn và hệ
sinh thái vùng triều. Có thể nói, đã có một số đề tài/dự án và chương trình khảo sát
trong n
ước và hợp tác quốc tế liên quan đến đánh giá ĐDSH và tiềm năng bảo tồn biển
phục vụ cho việc thiết lập và quản lí các khu bảo tồn biển. Tuy nhiên, việc điều tra
theo đúng nghĩa phục vụ thiết lập và quản lí KBTB còn rất ít hoặc chưa có hệ thống,
nên việc sử dụng các thông tin này còn gặp nhiều khó khăn.
6
Nh vy, vn bo tn thiờn nhiờn, c bit l cỏc khu bo tn bin ó rt
c quan tõm. Tuy nhiờn, cho n nm 2007 h thng MPA vn cha c hỡnh
thnh, cỏc hot ng bo tn bin mi mang tớnh cht a phng, cha cú h thng,
cha cú k hoch/qui ch qun lý c th v cũn rt nhiu vn liờn quan cn a vo
chng trỡnh hnh ng c
a k hoch bo tn a dng sinh hc Vit Nam. Ngoi ra,
Vit Nam vn cha cú iu khon no trong lut phỏp dnh riờng cho cỏc khu bo
tn bin, ngay c khi chỳng l mt b phn ca nhng khu bo tn trờn t lin ó
c thnh lp nh Vn quc gia Cỏt B v Cự Lao Chm (1986) hay Cụn o
(1984), di sn thiờn nhiờn Vnh H Long - UNESCO (1994). c bit, vic qui hoch
v xõy dng k hoch qun lý cỏc khu b
o tn bin l cụng vic cũn ang giai on
khi u i vi nc ta núi chung v Ngnh Thy sn núi riờng.
1.3. Tỡnh hỡnh nghiờn cu ti 4 khu bo tn bin
1.3. 1. iu kin t nhiờn v mụi trng ti 4 khu bo tn bin
1.3.1.1. Phỳ Quc:
khi cú bóo hu qu thng li rt nghiờm trng. Giụng, t l cỏc hin tng thng
xuyờn xy ra õy. Phỳ Quc cú ch nht triu khụng u, biờn dao ng thp
(t 0,7-1,2m) i dn v h
ng ca vnh Thỏi Lan. Do nh hng ca giú mựa, hon
lu nc quanh khu vc o Phỳ Quc hỡnh thnh 2 h thng dũng chy c bn: H
thng dũng chy giú mựa ụng Bc cú vn tc khong 25-30cm/s v h thng dũng
chy giú mựa Tõy Nam cú vn tc 20-30cm/s.
1.3.1.2. Côn Đảo:
- Côn đảo là một quần đảo nằm xa đất liền, là một trong những khu vực có tầm
quan trọng và đợc xác định là một trong những khu bảo tồn trọng điểm của cả nớc.
Quần đảo Côn Đảo là một huyện đảo thuộc tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu bao gồm 14 hòn
đảo lớn nhỏ, với diện tích khoảng 100km
2
. Quần đảo nằm trong toạ độ 8
0
37- 8
0
48 độ
vĩ Bắc, 106
0
32-106
0
45 độ kinh Đông, cách Vũng Tàu khoảng 200km về phía Nam và
7
cách bờ biển tỉnh Sóc Trăng khoảng 75km về phía Đông Nam. Trong đó, Côn Sơn là
hòn đảo lớn nhất với diện tích là 58km
2
, còn lại là các đảo nhỏ nằm rải rác xung quanh
(Lăng Văn Kẻn, 1997; Hồ Thanh Hải, 2001).
- Nhìn chung, môi trờng tại Côn Đảo khá ổn định theo mùa và theo các tháng
nh: nh phớa bc cao 63 m (im cao 63), nh phớa nam cao 37 m (i
m cao 37) v
cỏc di a hỡnh chuyn tip bao quanh thp dn v phớa bin. Ton b o c cu
to bi cỏc ỏ bazan. Mt phn nh ven rỡa o b ph bi tớch t san hụ dng lp dy
1-10 m (Lờ Tin Dng v ctv, 2006).
1.3.1.4. Bạch Long Vĩ:
Nghiờn cu v a hỡnh, th nhng: Mt s nghiờn cu in hỡnh nh Trn
ỡnh Lõn v ctv (1996), Nguyn Chu Hi v ctv (1996), Quang Trung v ctv (1997 v
Nguyn Hu C
(2006). Nhỡn chung, cỏc tỏc gi u nhn nh: a hỡnh Bch Long
V khỏ phng, c im a hỡnh chia lm 3 nhúm: nhúm a hỡnh ngun gc bin,
nhúm a hỡnh ngun gc giú v nhúm a hỡnh ngun gc búc mũn - tớch t.
Nghiờn cu v iu kin khớ tng thu vn, mụi trng nc: Nhỡn chung, cú
ớt cụng trỡnh nghiờn cu v ni dung ny. Cỏc cụng trỡnh nghiờn cu thng khụng
tng th, ch nghiờn cu mt s cỏc thụng s
c bn v iu kin khớ tng thu vn
8
v mụi trng nc. Nghiờn cu gn õy c thc hin bi ti Cỏ rn-dc thm
lc a (2005-2007) ó a ra c mt s kt qu khỏ c bn v iu kin mụi
trng nc: Hm lng mui dinh dng mựa ma thng cao hn mựa khụ, ch s
RQtt ca o cng khỏ ln, iu ny ng ngha vi ỏp lc mụi tr
ng v nguy c
tim n ụ nhim mụi trng l khỏ ln.
1.3.2. Đa dạng sinh học và các hệ sinh thái ti 4 khu bo tn bin
1.3.2.1. Phú Quốc:
õy l mt khu vc cú nhng ni sinh c ca sinh vt cũn trong trng thỏi tt a
dng sinh hc tng i cao. Theo Nguyn Hu Phng v Nguyn Vn Long (1996),
khong 135 loi cỏ rn san hụ, thuc 60 ging ca 27 h ó c ghi nhn Phỳ Quc
vi H Labridae (28 loi) and h Pomacentridae (24 loi) l hai h
cỏ in hỡnh nht
HST rừng ngập mặn, HST rong cỏ biển, HST vùng triều.
9
San hô vùng biển Côn Đảo phân bố ở hầu hết các vùng nớc ven đảo (ở độ sâu
từ 5 30 m nớc, tổng diện tích khoảng 1.000 ha). Khu hệ san hô Côn Đảo phong phú
và đa dạng vào loại nhất, nhì của Việt Nam (Lăng Văn Kẻn, 1997).
Hệ sinh thái cỏ biển ở Côn Đảo có vai trò đặc biệt quan trọng, là nguồn thức ăn
chính của loài Dugong dugon phân bố trong vùng biển này. Tổng diện tích cỏ biển ở
Côn Đảo khoảng 600 ha, chủ yếu phân bố từ vùng trung triều đến độ sâu khoảng 13m
(chủ yếu từ 0,5-4m) tại các vịnh tơng đối yên sóng, nền đáy cát mịn có phủ lớp bùn
mỏng hoặc nền đáy cát pha vụn san hô tạo thành các bãi rộng từ 400-800m nh bãi
Côn Sơn (Lăng Văn Kẻn, 1997).
Côn Đảo có 23 loài thực vật ngập mặn khác nhau trong đó có khoảng 14 loài có
nguồn gốc chịu mặn chủ yếu. Họ đớc Rhizophoraceae có số loài nhiều nhất (4 loài),
đa số chỉ có 1 họ và 1 loài. Các loài thực vật ngập mặn Côn Đảo thuộc 5 loại chính: cây
bụi, thân gỗ, thân cỏ, gỗ nhỏ và thân bò trong đó cây thân gỗ chiếm 60% số loài. Sự
phân bố của các cây ngập mặn khác nhau chủ yếu là do đặc điểm địa hình và thành
phần chất đáy quyết định.
1.3.2.3. Cồn Cỏ:
Nghiờn cu v thnh phn loi san hụ c cp t nm 1993 trong ti
KT.03.08. Nm 1996-1997, Vin a lý H Ni v Phõn Vin Hi dng hc Hi
Phũng ó t chc 3 chuyn kho sỏt th
c a v san hụ cng. Nguyn Huy Yt (1999)
ó nghiờn cu v xỏc nh c 104 loi san hụ cng. Gn õy, nm 2000 Nguyn
Huy Yt ó a ra danh mc y nht gm 114 loi san hụ cng.
Nghiờn cu v ph san hụ sng c nhiu tỏc gi quan tõm trong nhng
nm gn õy. Tuy nhiờn, tu theo tng mc tiờu v ni dung nghiờn cu m cỏc trm
nghiờn cu khỏc nhau nờn kt qu thng khụng i din cho c
o. ph san hụ
sng trung bỡnh l 16,92%.
Rn san hụ Cn C thuc kiu rn vin b khụng in hỡnh, ch cú 3 i cu