Đồ án tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................v
KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................. vi
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề ...........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................2
4. Kết quả đạt được của đề tài ................................................................................2
5. Kết cấu của đề tài ................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG LA NGÀ TỈNH BÌNH
THUẬN
1.1. Đặc điểm tự nhiên trên tồn lưu vực sơng La Ngà thuộc tỉnh Bình Thuận ..........4
1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm địa hình - địa mạo ........................................................................6
1.1.3. Đặc điểm khí hậu - khí tượng .......................................................................6
1.1.4. Đặc điểm thủy văn nguồn nước ..................................................................10
1.1.5. Hình thái lưu vực .......................................................................................12
1.2. Hiện trạng tài nguyên môi trường trên lưu vực sông La Ngà ..............................14
1.2.1. Đặc điểm tài nguyên nước ..........................................................................14
1.2.2. Tài nguyên nước của các địa phương trên lưu vực sông La Ngà thuộc tỉnh
Bình Thuận ..................................................................................................................19
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TRÊN
LƯU VỰC SÔNG LA NGÀ TỈNH BÌNH THUẬN
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trườnghuyện Đức linh ........................22
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................22
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Đức Linh ..............................................30
2.1.3. Cơ chế chính sách và hiện trạng quản lý môi trường .............................44
2.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường .46
2.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường huyện Tánh Linh ...................47
3.4.2. Huyện Tánh Linh ....................................................................................141
3.4.3. Huyện Hàm Thuận Bắc ............................................................................142
ii
Đồ án tốt nghiệp
3.5. Cơ chế, chính sách và hiện trạng quản lý mơi trường ........................................142
3.5.1. Cơ chế, chính sách quản lý môi trường ....................................................142
3.5.2. Hiện trạng quản lý môi trường .................................................................143
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN LƯU
VỰC SƠNG LA NGÀ
4.1. Những hạn chế cịn tồn tại trong công tác quản lý môi trường trên lưu vực sông La
Ngà.............................................................................................................................146
4.2. Các giải pháp được đề xuất bảo vệ môi trường trên lưu vực sông La Ngà Bình Thuận
............................................................................................................................................. 146
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................148
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................149
PHỤ LỤC
iii
Đồ án tốt nghiệp
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Bản đồ lưu vực sơng Đồng Nai ....................................................................... 4
Hình 1.2. Bản đồ lưu vực sơng La Ngà ........................................................................... 5
Hình 1.3. Bản đồ địa hình thung lũng sơng La Ngà tỷ lệ 1/500.000 ............................... 6
Hình 1.4: Bản đồ lượng mưa trung bình năm tỉnh Bình Thuận .................................... 17
Hình 1.5. Phân bố trữ lượng khai thác tiềm năng theo các tầng chứa nước ................. 18
Bảng 2.4: Các nhóm đất của huyện Tánh Linh ............................................................. 57
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế huyện Tánh Linh ................................. 62
Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế Hàm Thuận Bắc ................................... 90
Bảng 2.7: Cơ cấu các ngành qua một số năm................................................................ 93
Bảng 2.8: Diện tích dân số và mật độ dân số ................................................................ 98
Bảng 2.9: Dân số lao động và cơ cấu sử dụng lao động ............................................. 100
Bảng 3.1. Vị trí địa điểm lấy mẫu mơi trường trên lưu vực sông La Ngà ..................114
v
Đồ án tốt nghiệp
Bảng 3.2. Tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị trên địa bàn
lưu vực sông La Ngà ...................................................................................................125
Bảng 3.3. Hiện trạng nhà máy xử lý chất thải trên lưu vực sơng La Ngà ...................126
Bảng 3.4. Tình hình phát sinh chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh .................126
Bảng 3.5. Các Khu công nghiệp TTCN trên lưu vực sông La ngà .............................129
Bảng 3.6. Nhu cầu sử dụng nước và khả năng khai thác nước bề mặt (106m3) ..........131
Bảng 3.7. Tọa độ các vị trí xã thải đã khảo sát trên lưu vực sông La Ngà ..................135
vi
Đồ án tốt nghiệp
KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD
: Nhu cầu oxy sinh học
BTNMT
KDL
: Khu du lịch
KLN
: Kim loại nặng
KT-XH
: Kinh tế xã hội
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
SS
: Chất rắn lơ lửng
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TTCN
: Tiểu thủ cơng nghiệp
TTKTTV
kinh tế nhanh của Việt Nam đang gây ra những quan ngại về ô nhiễm môi trường.
Trong đó vấn đề ơ nhiễm mơi trường nước là đang được quan tâm và ưu tiên hàng đầu
trong việc bảo vệ, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên quý giá – nguồn tài nguyên quan
trọng thứ hai sau tài nguyên con người. Tài nguyên nước là thành phần chủ yếu của
môi trường sống, quyết định sự thành công trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia. Hiện nay nguồn tài
nguyên thiên nhiên quý hiếm và quan trọng này đang phải đối mặt với nguy cơ ô
nhiễm và cạn kiệt. Nguy cơ thiếu nước, đặc biệt là nước ngọt và sạch là một hiểm họa
lớn đối với sự tồn vong của con người cũng như toàn bộ sự sống trên trái đất. Do đó
con người cần phải nhanh chóng có các biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài
nguyên nước.
Trong khi Chính Phủ Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước về quản lý mơi
trường đã và đang có những nỗ lực đáng kể nhằm bảo vệ mơi trường, thì các biện pháp
hành chính vẫn chưa đủ tương ứng với sức ép ngày càng lớn về lượng thải chất ô
nhiễm. Để khắc phục tình trạng đó, Chính Phủ nước ta đã đẩy mạnh q trình quản lý
mơi trường với việc sử dụng phương pháp tiếp cận lưu vực sơng, đó là quản lý bảo vệ
lưu vực sơng.
Sơng La Ngà có diện tích tồn lưu vực là 3990 km2, có chiều dài gần 299 km chảy
qua địa ba tỉnh là Lâm Đồng, Bình Thuận và Đồng Nai, sự hợp thành của nhiều sông
suối ở tả ngạn sông Đồng Nai đã tạo cho sông La Ngà một dòng chảy quanh co uốn
khúc với lưu lượng lớn nước khá lớn, trở thành phụ lưu cấp một cho hệ thống sông
Đồng Nai. Sông La Ngà bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh (Bảo Lộc – Lâm Đồng),
Sông La Ngà là một trong những phụ lưu quan trọng của sông Đồng Nai. Đây là con
sông dồi dào về nguồn nước, phong phú về cảnh đẹp, lưu vực của nó là vùng kinh tế
nơng lâm nghiệp phát triển, có nhiều cụm cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp, có nhiều
loại cây công nghiệp ngắn… đã xuất hiện nhiều điểm ô nhiễm dọc lưu vực sông La
Ngà, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, nhiều loài sinh vật mất nơi cư trú đang bị đe
dọa nghiêm trọng. Nạn ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước do chất thải công
1
-
Xác định được các nguyên nhân, các nguồn gây ô nhiễm lưu vực sông La Ngà.
-
Kết quả nghiên cứu làm cơ sở đề ra các biện pháp, chính sách nhằm bảo vệ mơi
trường lưu vực sông La Ngà.
2
Đồ án tốt nghiệp
5. Kết cấu của đồ án
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan về lưu vực sông La Ngà tỉnh Bình Thuận
-
Trình bày các yếu tố như vị trí địa lý, địa hình địa mạo, khí hậu, thủy văn, hình
thái lưu vực và các nguồn tài nguyên trên lưu vực sông La Ngà.
Chương 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên lưu vực sông La Ngà tỉnh
Bình Thuận
-
Trình bày nghiên cứu đánh giá các đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
của 3 huyện Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc trên lưu vực sông La Ngà.
Chương 3: Hiện trạng chất lượng môi trường trên lưu vực sơng La Ngà
-
về tổng thể có thể coi là ba sơng nhánh bắt nguồn từ phía tây, đơng bắc và đơng thị xã
Bảo Lộc. Chúng hợp lưu ở phía nam thị xã Bảo Lộc, theo đường chim bay khoảng 7
km. Từ đây sông La Ngà chảy ngoằn ngoèo theo hướng Bắc Tây Bắc - Đông Đông
Nam trên chiều dài khoảng 30 km tới hồ chứa nước cho nhà máy thủy điện Hàm
Thuận công suất 300 MW của cụm nhà máy thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi nằm trên
địa phận hai tỉnh Lâm Đồng và Bình Thuận. Từ hồ chứa nước này sơng La Ngà tách
4
Đồ án tốt nghiệp
làm hai nhánh, một nhánh chảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam để dẫn nước tới hồ
chứa nước cho nhà máy thủy điện Đa Mi công suất 175 MW (ở phía Tây Tây Nam hồ
chứa nước của nhà máy thủy điện Hàm Thuận). Nhánh phía đơng chảy vịng thúng rồi
hợp lưu với nhánh thốt nước của nhà máy thủy điện Đa Mi trong địa phận huyện
Tánh Linh tỉnh Bình Thuận. Sau đó sơng La Ngà đổi hướng thành Đông Nam - Tây
Bắc tới ranh giới với tỉnh Đồng Nai. Từ đây nó đổi hướng thành Đơng Bắc - Tây Nam,
tạo thành ranh giới tự nhiên giữa hai tỉnh Đồng Nai và Bình Thuận rồi sau đó chảy
theo hướng Đông Nam - Tây bắc trong địa phận tỉnh Đồng Nai tới hồ Trị An.
Sông La Ngà là một trong những phụ lưu quan trọng của sông Đồng Nai. Đây là
con sông dồi dào về nguồn nước, phong phú về cảnh đẹp, lưu vực của nó là vùng kinh
tế nơng lâm nghiệp phát triển, có nhiều loại cây cơng nghiệp ngắn ngày như: mía,
thuốc lá,…và các loại cây lương thực như: bắp, đậu các loại,…
Hình 1.2. Bản đồ lưu vực sông La Ngà
5
Đồ án tốt nghiệp
Bảng 1.1: Các đơn vị hành chính trên lưu vực sơng La Ngà thuộc tỉnh Bình Thuận
17
Nguồn: Niên giám thống kê 2012
1.1.2. Đặc điểm địa hình - địa mạo
Thung lũng sơng La Ngà về địa hình, địa mạo thuộc vùng trũng phân bố ở hạ lưu
sông La Ngà. Đây là vùng đồng bằng trũng, độ cao từ 100m đến 120m với những nón
lũ tích rộng vây bọc diện tích rộng lớn chủ yếu là các trầm tích sơng - hồ (hoặc hồ sơng) và bên trong có những đầm lầy ngập úng, có nhiều khúc sơng chết dạng "hố
sừng trâu" bị lầy hố.
Ở phía Bắc, phía Nam và phía Đơng vùng là các đồi núi thấp được cấu thành bởi
granitoit, đá trầm tích bị bóc mịn (ở phía Bắc: núi BRGno - 496m, BNom Bang Hya 1478m, ...); phía Đơng (núi Lốp - 730m); phía Nam (núi Ơng - 1307m); ở phía Tây là
"bán bình nguyên bazan" độ cao trên 120m.
1.1.3. Đặc điểm khí hậu - khí tượng
Hình 1.3. Bản đồ địa hình thung lũng sông La Ngà tỷ lệ 1/500.000
6
Đồ án tốt nghiệp
Vùng lưu vực sông La Ngà gồm tồn bộ phần lưu vực sơng nằm trong ranh giới
tỉnh gần như trọn vẹn 2 huyện Đức Linh và Tánh Linh. Đây là vùng ảnh hưởng chủ
yếu của khí hậu Đơng Nam Bộ và Nam Tây Ngun, có nền nhiệt độ thấp hơn, lượng
mưa cao, đất đai khá tốt, thực vật tự nhiên với thảm rừng xanh lá nhiệt đới lạnh ẩm và
các hệ thống cây trồng nông nghiệp phát triển phong phú. Huyện Hàm Thuận Bắc
thuộc lưu vực sông La Ngà về đặc điểm khí hậu có đơi chút khác biệt so với 2 huyện
còn lại của lưu vực sơng La Ngà thuộc tỉnh Bình Thuận.
7
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
27,1
27,1
26,9
26,9
27,0
2012
2.562
2.903
2.734
3.048
2.784
2.993
2.784
2.724
2.768
2.811
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận, 2012
8
Đồ án tốt nghiệp
Bảng 1.5. Độ ẩm trung bình năm của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2003- 2012
80
80
82
82
80
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận, 2012
9
Đồ án tốt nghiệp
1.1.4. Đặc điểm thủy văn nguồn nước
Tỉnh Bình Thuận có 7 lưu vực sơng chính và các sơng suối nhỏ khác nhau với tổng
lượng dịng chảy sơng ngịi bình qn hàng năm khoảng 5,63 tỉ m 3, trong đó lượng
dịng chảy sơng La Ngà đã lên tới 3,09 tỉ m3.
Do ảnh hưởng của chế độ mưa theo mùa nên lượng dòng chảy mùa lũ chiếm 7580% tổng lượng dòng chảy cả năm, modun dòng chảy lũ biến động từ 40-70 l/s/km2.
Mùa cạn, kéo dài từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau nhưng chỉ chiếm 20-24 % tổng
lượng mưa, đa số sơng suối phía Bắc tỉnh hầu như khơ cạn. Tổng lượng dịng chảy 3
tháng mùa kiệt (tháng 2, 3 và 4) chỉ chiếm 2,75 -3,50% tổng lượng dịng chảy cả năm.
Khu vực phía Tây tỉnh thuộc lưu vực sông La Ngà, do nằm trong khu vực mưa
nhiều nên có dịng chảy dồi dào hơn. Tuy vậy, vào mùa khơ dịng chảy cũng rất nhỏ
như tại Tà Pao có khi lưu lượng cũng chỉ đạt 3,5 - 4 m3/s. Tại hai huyện Tánh Linh và
Đức Linh hiện đang thi công đập dâng Tà Pao, đây là công trình thủy lợi với quy mơ
lớn, tổng vốn đầu tư khoảng 2.700 tỷ đồng gồm các cơng trình đầu mối là đập tràn dài
chảy qua các xã, huyện)
chú
143
1759
Bắt nguồn từ cao ngun Di
sơng
chính
Sơng La
Sơng
Ngà
Đồng
Linh, Bảo Lộc Lâm Đồng,
Nai
Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
chảy qua 03 huyện: Hàm
Thuận Bắc, Tánh Linh, Đức
10
Bắt nguồn từ hồ Sa Loun
18
44
chảy qua xã Đông Giang
huyện Hàm Thuận Bắc
Bắt nguồn từ tỉnh Lâm Đồng
3
Sông Da Tro
Sông La
Ngà
12
41
qua xã Đa Mi thuộc huyện
Hàm Thuận Bắc và xã La
Ngâu thuộc huyện Tánh Linh
Bắt nguồn từ Núi (Huy
4
Sông
Lập Sông La
Sông Đa Mi
Sông La
Ngà
34
275
qua xã Đa Mi thuộc huyện
Hàm Thuận Bắc và xã La
Ngâu thuộc huyện Tánh Linh
Bắt nguồn từ huyện Bảo
7
Sông Đa Ri
Sông Đa
Mi
10
21
Lâm, chảy vào sông Đa Mi
thuộc xã Đa Mi, huyện Hàm
Thuận Bắc
Rgnao
Mi
Bắt nguồn từ Lâm Đồng chảy
25
115
qua xã Đa Mi thuộc huyện
Hàm Thuận Bắc
Bắt nguồn từ Núi chảy qua
10
Suối Đa Bru
Sông Đa
Rgnao
10
28
xã Đa Mi thuộc huyện Hàm
Thuận Bắc và xã La Ngâu
thuộc huyện Tánh Linh
Bắt nguồn từ Biển Lạc chảy
11
chảy qua xã Gia Huynh, xã
Gia An thuộc huyện Tánh
Linh
Bắt nguồn từ Núi (xã Nghị
13
Suối
Sông La
Ráprăng
Ngà
30
60
Đức) chảy qua xã Nghị Đức,
xã Đức Phú thuộc huyện
Tánh Linh
14
Suối
Trà Sông Ba
xã
Ráprăng thuộc xã Đức Phú
thuộc huyện Tánh Linh
1.1.5. Hình thái lưu vực
Có thể phân Tồn bộ sơng La Ngà làm 3 vùng:
12
suối
Suối
Ba
Thê
Đồ án tốt nghiệp
- Vùng thượng lưu sơng có tên gọi là Đargna, lịng sơng cắt sâu vào lịng đất. Nằm
ở tâm mưa Nam Tây Nguyên (Bảo Lộc), dòng chảy lớn, mật độ lưới sông dày tới
1,2km/km2. Sau khi tiếp nhận các sông nhánh Đartol, Da Binh ở hữu ngạn và sông
Đariam ở tả ngạn, sông chảy vào địa phận tỉnh Bình Thuận men theo các chân núi và
thung lũng hẹp. Từ đó tới trạm thủy văn Tà Pao có tới 9 thác nước lớn, nhỏ, cho thấy
độ dốc ở đây lớn và nền địa chất không đồng nhất.
- Vùng đồng bằng sông La Ngà: Nằm ở khoảng giữa lưu vực chiếm từ 10 - 15%
tổng diện tích lưu vực. Có thể coi trạm thủy văn Tà Pao là điểm bắt đầu đoạn này. Địa
hình lưu vực bằng phẳng xen lẫn một vài đỉnh núi thấp dưới 300m. Về xuôi sông chảy
quanh co uốn khúc trên vùng trũng huyện Tánh Linh, Đức Linh.
- Vùng đồi núi thấp hạ lưu chiếm khoảng 30% diện tích lưu vực. Địa hình chủ yếu
là dạng đồi bát úp không liên tục, xen lẫn một vài đỉnh núi cao độc lập. Do địa hình
1.2. Hiện trạng tài nguyên môi trường trên lưu vực sông La Ngà
1.2.1. Đặc điểm tài nguyên nước
1.2.1.1. Tài ngun nước mưa
Mưa tại Bình Thuận phân bố khơng đều cả về thời gian và không gian.
Trên lưu vực sông La Ngà thì lượng mưa vào tháng 2 hàng năm ít hơn so với các
tháng khác trong năm. Lượng mưa trung bình hàng năm thay đổi theo hướng tăng dần
từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông.
Bảng 1.7. Lượng mưa trung bình nhiều năm của các trạm
trên lưu vực sơng La Ngà
TT
Lượng mưa trung bình
Tên trạm
năm (mm)
Thời gian quan trắc
1
Trạm Mê Pu
2651
Từ năm 1990-2005
2
Trạm Võ Xu
Trạm Ma Lâm
1161
Từ năm 1990-2005
Nguồn: Trung tâm KTTV Bình Thuận
Bảng 1.8. Phân phối lượng mưa trung bình theo mùa trong nhiều năm
TT
Tên trạm
1
Trạm Mê Pu
2
Trạm Võ Xu
Đặc Trưng Mùa khô
Mùa mưa Tổng lượng mưa năm
X (mm)
397.7
2283.9
Đồ án tốt nghiệp
3
Trạm La Ngâu
4
Trạm Tà Pao
5
6
Trạm
Suối
Kiết
Trạm Ma Lâm
X (mm_
260.9
2097.6
2358.5
g%
g%
13.42
86.58
100
X (mm)
141.6
1057.9
1199.5
g%
11.80
88.20
100
Phân bố mưa theo thời gian
Lượng mưa tại tỉnh Bình Thuận phân bố khơng đều theo thời gian, mùa mưa
chiếm từ khoảng 75 - 90% lượng mưa năm, lượng mưa vào mùa khô chiếm từ 1015%. Trong khi đó thời gian mùa khơ chiếm từ 6 - 8 tháng.
1.2.1.2. Tài nguyên nước mặt
Kết quả tổng thống kê, tổng hợp một số đặc trưng của sông La Ngà thuộc tỉnh
2964
75-80%
Modun dịng chảy trung bình năm (5%)
22,5
Modun dịng chảy trung bình mùa lũ
40-70
Modun dịng chảy trung bình mùa kiệt
3,03
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường (2011), Xây dựng chiến lược bảo vệ mơi
trường tỉnh Bình Thuận đến năm 2020.
1.2.1.3. Khả năng khai thác nguồn nước mưa, nước mặt
15
Đồ án tốt nghiệp
Khả năng khai thác nguồn nước mưa
Theo số liệu thống kê nhiều năm của TTKTTV tỉnh Bình Thuận, tổng lượng mưa
rơi xuống địa bàn tỉnh trung bình vào khoảng 12,064 tỷ m3/năm.
Khả năng khai thác nguồn nước mặt.
Bảng 1.10. Khả năng khai thác nước mặt trên các sơng La Ngà
thuộc tỉnh Bình Thuận
Tên
lượng
trình khai
lưu
TB
dịng
có thể
nước đến
khai
thác
vực
(l/s.km2)
W75%
thác
(km2)
(106m3)
Đồ án tốt nghiệp
Hình 1.4. Bản đồ lượng mưa trung bình năm tỉnh Bình Thuận
17
Đồ án tốt nghiệp
1.2.1.4. Tài nguyên nước ngầm
Theo “Báo cáo quy hoạch tổng thể cung cấp nước sạch và vệ sinh mơi trường
nơng thơn tỉnh Bình Thuận từ năm 2000 đến 2010” do trường Đại học Mỏ - Địa chất
thực hiện cho thấy: tổng trữ lượng khai thác tiềm năng trong các tầng chứa nước trong
toàn tỉnh khoảng 2,1 triệu m3/ngy.
Mezozoi
9.20%
Đệ tứ không
phân chia
0.48%
Bazan
9.52%
Holocen
13.00%
Neogen Pleistocen
10.80%