BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN
N
Ô
N
G
N
GH
I
ỆP
VIỆT NAM
TRƯƠNG CÔNG ĐẠI
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ XÂY DỰNG
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN
N
Ô
N
G
N
GH
I
ỆP
VIỆT NAM
TRƯƠNG CÔNG ĐẠI
Page i LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để
bảo vệ một học vị nào.
Cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2014
Tác giả
Trương Công Đại
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, Tác giả xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Trịnh Quang Huy đã
tận tâm hỗ trợ, giúp đỡ, hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu đồ và hình viii
Danh mục viết tắt ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.2. Yêu cầu 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Thực trạng công tác quản lý môi trường chăn nuôi tại Việt Nam 3
1.2. Hệ thống thể chế, chính sách bảo vệ môi trường trong chăn nuôi
hiện có 7
1.3. Đánh giá chung 25
1.3.1. Các kết quả đạt được 25
1.3.2. Một số hạn chế 27
1.4. Nguyên nhân của yếu kém trong công tác quản lý môi trường hoạt
động chăn nuôi tại Việt Nam 28
1.4.1. Trình độ quản lý của cơ quan nhà nước và kỹ thuật chăn nuôi, tổ
chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của người chăn
nuôi còn yếu 28
1.4.2. Phương thức và tập quán chăn nuôi ở nước ta còn lạc hậu 31
1.4.3. Yêu cầu đặt ra phải có chính sách thích hợp, cấp bách nhằm bảo vệ
môi trường, xử lý chất thải trong hoạt động chăn nuôi thật sự sát
thực và hiệu quả: 32
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1. Đối tượng nghiên cứu 38
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
3.2.2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp 49
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.2.3. Sản xuất trồng trọt có liên quan đến chăn nuôi 49
3.3. Thực trạng chăn nuôi và tình hình quản lý môi trường trong hoạt
động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 50
3.3.1. Thực trạng hoạt động chăn nuôi: 50
3.3.2. Hiện trạng quy mô các cơ sở chăn nuôi lợn, gà tập trung trên địa
bàn tỉnh 52
3.3.3 Tình hình quản lý môi trường trong hoạt động chăn nuôi gia súc
gia cầm trên địa Tỉnh 56
3.3.4. Tình hình thực hiện báo cáo giám sát môi trường định kỳ 57
3.3.5. Tình hình thực hiện việc xây dựng các công trình xử lý môi trường và
các hoạt động quản lý, xử lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn tỉnh 58
3.4. Hiện trạng chất lượng môi trường tại các cơ sở chăn nuôi lợn, gà
tập trung trên địa bàn tỉnh 60
3.4.1. Hiện trạng chất lượng nước thải từ hoạt động của các cơ sở chăn
nuôi lợn, gà tập trung trên địa bàn tỉnh 60
3.4.2. Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt 68
3.4.3. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 71
3.4.4. Phân loại mức độ nguy cơ ô nhiễm môi trường của các cơ sở chăn
nuôi gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh theo Thông tư
04/2012/TT- BTNMT 75
3.4.5. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường đối với các cơ sở chăn
nuôi gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 78
3.4.6. Giải pháp tuyên truyền – Giáo dục 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
1. Kết luận 90
có quy mô từ 100 đến dưới 200 con 62
Bảng 3. 11 Hiện trạng chất lượng nước thải chăn nuôi lợn tại một số cơ sở
có quy mô từ 200 đến dưới 500 con 63
Bảng 3. 12 . Hiện trạng chất lượng nước thải chăn nuôi lợn tại một số cơ sở
có quy mô từ 500 đến dưới 1.000 con 64
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
Bảng 3. 13. Hiện trạng chất lượng nước thải chăn nuôi lợn tại một số cơ sở
có quy mô từ 1.000 con trở lên 65
Bảng 3. 14. Hiện trạng chất lượng nước mặt tiếp nhận nước thải chăn nuôi 69
Bảng 3. 15. Ảnh hưởng của mùi hôi của các trang trại chăn nuôi 73
Bảng 3.16. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí xung quanh chịu
ảnh hưởng từ hoạt động chăn nuôi 74
Bảng 3. 17. Các cơ sở chăn nuôi tập trung có lớn hơn 05 thông số vượt quá
tiêu chuẩn 5 lần và lưu lương xả thải lớn hơn 10 m
3
/ngày) 75
Bảng 3. 18. Các cơ sở chăn nuôi tập trung có từ 3 đến 5 thông số vượt quá
tiêu chuẩn 5 lần và lưu lương xả thải lớn hơn 10 m
3
/ngày. 76
Bảng 3. 19. Các cơ sở chăn nuôi tập trung có dưới 3 thông số vượt quá tiêu
chuẩn 5 lần và lưu lương xả thải lớn hơn 10 m
3
/ngày. 77
Bảng 3. 20. Lượng chất thải bài tiết của lợn: 81
Bảng 3. 21. Một số thủy sinh thực vật tiêu biểu 83
ĐMC Đánh giá môi trường chiến lược
ĐTM Báo cáo đánh giá tác động môi trường
CKBVMT Cam kết bảo vệ môi trường
CTR Chất thải rắn
CTNH Chất thải nguy hại
XLNT Xử lý nước thải
CSMT
Chính sách môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
PTNT Phát triển nông thôn
CSTK Công suất thiết kế
CS Công suất
GS Gia súc
GC Gia cầm
TĂ Thức ăn
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
LMLM Lở mồm long móng
VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật
VSMT Vệ sinh môi trường
ÔNMT Ô nhiễm môi trường
PTBV Phát triển bền vững
VAC Vườn ao chuồng
TNMT Tài nguyên Môi trường
Sở TN&MT Sở Tài nguyên và Môi trường
UBND Uỷ ban nhân dân
CSH Chủ sở hữu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
số lượng trong khi việc đầu tư cho xử lý chất thải ở các cơ sở còn hạn chế, gây ô
nhiễm môi trường ở nhiều nơi.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
Nhưng cho đến nay, vẫn chưa có số liệu đầy đủ về tình hình hoạt động, phát
triển và hiện trạng môi trường của các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung
trên địa bàn tỉnh. Để thực thi Luật Bảo vệ môi trường, hạn chế các ảnh hưởng xấu
đến môi sinh và tạo ra các chính sách, biện pháp quản lý môi trường phù hợp, việc
điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng môi trường các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia
cầm tập trung trên địa bàn tỉnh là rất cần thiết.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu
hiện trạng và xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường cho một số trang trại
chăn nuôi lợn và gà trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”
2. Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp quản lý đối với các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập
trung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2.2. Yêu cầu
• Kết quả khảo sát đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường của trang trại chăn
nuôi phải phản ánh đúng thực trạng tại khu vực nghiên cứu
• Giải pháp để xuất bảo vệ môi trường phải dựa trên điều kiện thực tế của địa
phương
1 Bò Con 6724703
10
24.545.165.950
2 Trâu Con 2996415
15
16.405.372.125
3 Lợn Con 26560651
2
19.389.275.230
4
Gia cầm (gà,
vịt ) Con 226027.1
0.2
16.499.978.3
5 Dê, cừu Con 1777638
1.5
chừng 2,8 tỷ tấn/năm/tổng đàn gia súc thế giới).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Theo kết quả điều tra của Cục Chăn nuôi năm 2006 về chăn nuôi lợn ở 8
vùng sinh thái thì số gia trại, trang trại chăn nuôi lợn có áp dụng các biện pháp xử lý
chất thải chiếm khoảng 74%, còn lại không xử lý chiếm khoảng 26%; trong các hộ,
các cơ sở có xử lý thì 64% áp dụng phương pháp sinh học (Biogas, ủ v.v ), số còn
lại 36% xử lý bằng phương pháp khác.
Năm 2007, kết quả điều tra sơ bộ của Cục Chăn nuôi cho biết:
- Tại huyện Ứng Hòa (Hà Tây): 10% số phân tươi gia súc thải ra dùng cho
hố ủ biogas, 80% chỉ đánh đống, không ủ sau đó đem bán hoặc nuôi cá trực tiếp và
10% đổ ra vườn nhà hoặc thải trực tiếp ra đường.
- Tại Huyện Lâm Thao (Phú Thọ): 90% phân thải không xử lý, phân được
đánh đống không ủ hoặc dùng trực tiếp nuôi cá và bón ruộng, 5% thu gom ủ trong
vườn và 5% thải trực tiếp ra môi trường.
- Tại huyện Đầm Hà (Quảng Ninh): 12% số hộ chăn nuôi có thu gom và ủ
phân, 88% số hộ không có biện pháp xử lý; phân và nước thải dùng trực tiếp nuôi cá
hoặc thải ra môi trường.
- 85% số hộ chăn nuôi được phỏng vấn cho rằng thiếu khả năng xử lý chất
thải do thiếu đất, thiếu kinh phí và thiếu công nghệ.
- 100% số hộ chăn nuôi mong muốn được hỗ trợ về kiến thức và kinh phí xử
lý môi trường.
Do không có sự quy hoạch ban đầu, nhiều xí nghiệp chăn nuôi, lò mổ, xí
nghiệp chế biến thực phẩm còn nằm lẫn trong khu dân cư, trong các quận nội thành,
sản xuất chăn nuôi còn nhỏ, manh mún, phân bố rải rác trong khi sản xuất nông
nghiệp có lợi nhuận thấp, giá cả bấp bênh, thị trường ít ổn định. Vì vậy, sức đầu tư
vào khâu xử lý môi trờng trong chăn nuôi còn thấp. Số lượng các lò mổ đạt yêu cầu
vệ sinh chỉ khoảng trên 30%. Hiện tượng giết mổ lậu, giết mổ gia súc, gia cầm bị
nuôi đưa đến, do chính hoạt động sản xuất thiếu kế hoạch, qui hoạch của chính
mình đem lại.
Chăn nuôi nông hộ: thường phân tán, thả rông, nhất là chăn nuôi trâu bò,
chăn nuôi gia cầm và chăn nuôi lợn ở các vùng trung du, miền núi. Chất thải hoàn
toàn xả tự nhiên ra môi trường. Đây là tập quán, truyền thống lâu đời rất khó thay
đổi và là nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trực tiếp, phạm vi, quy mô rộng lớn .
Chăn nuôi nông hộ làng nghề: đây là đặc trưng rõ nét của nhiều làng nghề
Việt Nam. Các làng nông thôn có nghề chế biến nông sản như chế biến bột sắn, làm
miến rong, nấu rượu, thường kết hợp nuôi lợn để tận dụng phụ phẩm. Cùng với sự
phát triển của nghề chính chất thải từ quá trình sản xuất đã gây ô nhiễm môi trường
chăn nuôi mật độ cao do tận dụng phụ phẩm của quá trình chế biến đã gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng tại nhiều làng quê, nhất là khu vực Bắc bộ hiện nay. Làng
nghề thường đất chật, người đông (do có nghề), không có nơi xử lý chất thải, thậm
chí chất thải xả ra ngay trong vườn nhà, trong đường làng, ngõ xóm rất mất vệ sinh.
Chăn nuôi trang trại: Các trang trại đến nay hầu hết phát triển tự phát, ít có
quy hoạch, xây dựng ngay trong vườn nhà, trong thôn xóm. Chỉ một số ít các trang
trại được xây dựng và quy hoạch cách ly khu dân cư có đầu tư xử lý môi trường
nhưng cũng không triệt để.
Như vậy, phát triển chăn nuôi thiếu quy hoạch, chưa gắn với xử lý môi
trường, không có đánh giá tác động môi trường khi sản xuất, kinh doanh là nguyên
nhân gây nên thực trạng ô nhiễm môi trường hiện nay.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
Một trong những nguyên nhân là do nhận thức của các cấp quản lý và người
chăn nuôi chưa cao, chưa triệt để, do quy trình xử lý môi trường đòi hỏi công nghệ
cao, chi phí đầu tư lớn, do thiếu quỹ đất chăn nuôi mật độ cao. Bên cạnh đó, chăn
thả gia súc, gia cầm tự do, thả rông còn là tập quán phổ biến và hầu như không có
công nghệ chế biến chất thải là các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường lớn ở
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
thuộc trung ương đã ban hành quy định hoặc hướng dẫn BVMT trong chăn nuôi.
Nhiều mô hình khuyến nông chăn nuôi (lợn, gà) được xây dựng có tiêu chí an toàn
sinh học và thân thiện với môi trường được áp dụng ở hầu hết các tỉnh thành trong
toàn quốc. Hiện cũng đã có khoảng vài chục nghiên cứu chuyên sâu về môi trường
trong chăn nuôi và đề xuất các giải pháp thích ứng.
Công tác bảo vệ môi trường trong chăn nuôi (thụ động đối phó) và giảm
thiểu rủi ro cho chăn nuôi do ô nhiễm và sự cố môi trường (chủ động ứng phó) là
công tác đã và đang được nhiều bộ, ngành, các cấp chính quyền, cơ quan nhà nước
liên quan và người chăn nuôi quan tâm.
Tuy nhiên, các hoạt động thiết thực như đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ban
hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông tư hướng dẫn xây dựng ĐTM, bản cam kết
BVMT công tác thanh tra, kiểm tra, công tác hỗ trợ kỹ thuật, thiết bị xử lý chất
thải, cải thiện môi trường cho các quy mô chăn nuôi, còn chưa đáp ứng yêu cầu
thực tế. Việc lồng ghép công tác BVMT trong chăn nuôi với các hoạt động chỉ đạo
sản xuất, quản lý, thanh kiểm tra sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi cũng chưa
cao. Chưa xây dựng được đánh giá môi trường chiến lược trong chiến lược phát
triển ngành chăn nuôi. Số lượng trang trại chăn nuôi xây dựng báo cáo ĐTM được
phê duyệt hoặc cam kết BVMT được xác nhận và thực hiện nghiêm túc còn ít.
1.2. Hệ thống thể chế, chính sách bảo vệ môi trường trong chăn nuôi hiện có
Từ những bức xúc về hiện trạng ô nhiễm môi trường chăn nuôi đang ngày
càng có xu hướng gia tăng như hiện nay, Quốc hội, Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và
PTNT và nhiều Bộ, ngành liên quan đã quan tâm chỉ đạo, phối hợp quản lý tốt môi
trường trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất chăn nuôi nói riêng.
Thực ra, công tác bảo vệ môi trường chăn nuôi được lồng ghép chỉ đạo từ
nhiều văn bản như các Thông tư hướng dẫn quản lý trâu, bò, lợn, dê giống, các
Thông tư hướng dẫn kiểm soát giết mổ, chế biến vệ sinh gia súc, gia cầm, Thông tư
kinh tế (thuế, phí, quỹ BVMT), thanh tra, kiểm tra BVMT. Áp dụng nhiều chế tài
mới và mạnh hơn trong quản lí môi trường như: chỉ cấp phép đầu tư khi báo cáo
đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường.
Xã hội hóa mạnh mẽ và nâng cao vai trò của người dân trong hoạt động BVMT
như: Cho phép các đối tượng thuộc nhiều thành phần kinh tế tham gia vào quá trình
đánh giá tác động môi trường, khuyến khích tạo điều kiện cho các tổ chức có năng lực
tham gia hoạt động quản lí chất thải và hoạt động quan trắc môi trường, đảm bảo quyền
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
được biết về thông tin môi trường, đề cao vai trò của Mặt trận Tổ quốcViệt Nam và các
Đoàn thể chính trị - xã hội. Quy định rõ trách nhiệm của các chủ thể trong BVMT
như: Trách nhiệm của Chính phủ, ủy ban nhân dân các cấp.
Do môi trường sống là một thể thống nhất không thể tách rời và các mối quan
hệ tương tác giữa thiên nhiên với con người ngày càng chặt chẽ hơn, nên bảo vệ
môi trường trong giai đoạn mới không chỉ hiểu đơn thuần là “sự tự vệ” của con
người trước những tác động tiêu cực tới môi trường, mà con người cần chủ động
hơn trong việc khai thác, sử dụng, tác động, bảo tồn và cải thiện mọi thành phần
môi trường và đặt chúng trong mối liên hệ với các hoạt động phát triển kinh tế - xã
hội, nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống ngày một tốt hơn. Vì những ưu điểm trên,
Luật BVMT năm 2005 được coi là 1 Luật tiên tiến và khá toàn diện.
Trong đó, liên quan trực tiếp đến đối tượng sản xuất, kinh doanh quản lý
chăn nuôi bao gồm các Điều sau:
* Điều 6: Những hoạt động BVMT được khuyến khích, tại Khoản 6 quy
định: Bảo tồn, phát triển nguồn gen bản địa. Lai tạo, nhập nội các nguồn gen có giá
trị kinh tế và có lợi cho môi trường.
* Điều 14: Đối tượng phải lập bản Đánh giá môi trường chiến lược
* Điều 18: Đối tượng phải lập bản Đánh giá tác động môi trường.
* Điều 19: Lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường
ngày 23/6/2014 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 có 170 Điều trong 20 chương, trong đó tại
Điều 69, Khoản 3 quy định Khu chăn nuôi tập trung phải có phương án bảo vệ môi
trường và đáp ứng các yêu cầu sau:
- Điểm a: Bảo đảm vệ sinh môi trường với khu dân cư;
- Điểm b: Thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn theo quy định về quản lý
chất thải;
- Điểm c: Chuồng, trại phải được vệ sinh định kỳ; bảo đảm phòng ngừa, ứng
phó dịch bệnh;
- Điểm d: Xác vật nuôi bị chết do dịch bệnh phải được quản lý theo quy định
về quản lý chất thải nguy hại và vệ sinh phòng bệnh.
*. Bộ Luật hình sự (có hiệu lực 01/7/2000)
Ở Bộ Luật này có các điều khoản liên quan đến các tội phạm về môi trường
chăn nuôi, và các mức phạt:
* Điều 182: Tội gây ô nhiễm không khí
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
* Điều 183: Tội gây ô nhiễm nước
* Điều 184: Tội gây ô nhiễm đất
* Điều 186: Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người
* Điều 187: Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật
*. Bộ Luật Dân sự (Luật số 33/2005/QH11, ngày 14/6/2005)
Bộ luật này có những quy định sau liên quan đến công tác bảo vệ môi
trường chăn nuôi:
* Điều 263: Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc BVMT
Khi sử dụng, bảo quản, từ bỏ tài sản của mình, CSH phải tuân theo các quy
định của pháp luật về BVMT; nếu làm ô nhiễm môi trường phải chấm dứt hành vi
gây ô nhiễm, thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại.
tác BVMT chăn nuôi như sau:
- Khoản 1, Điều 10. Điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm quy
định: Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về giới hạn vi sinh
vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng,
tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức
khỏe, tính mạng con người.
- Khoản 2, Điều 11. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tươi sống quy
định thực phẩm phải đảm bảo truy xuất được nguồn gốc .
- Khoản 4 Điều 16: Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục nhóm thực phẩm được
phép chiếu xạ và liều lượng được phép chiếu xạ đối với thực phẩm thuộc lĩnh vực
được phân công quản lý.
- Các Điều: Điều 19. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm; Điều 20. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong
bảo quản thực phẩm; Điều 21. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận
chuyển thực phẩm đã quy định khá chi tiết về bảo đảm môi trường trong chăn nuôi,
trồng trọt tức cơ sở sản xuất ra thực phẩm, nguyên liệu chế biến thực phẩm phải bảo
đảm giảm thiểu ô nhiễm môi trường như thế nào.
ở Điều 49. Đối tượng phải được phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm
có quy định tại khoản 2 là phải phân tích nguy cơ ở môi trường, cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm bị nghi ngờ gây ô nhiễm.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
Về Phòng ngừa, ngăn chặn sự cố về an toàn thực phẩm, trong các khoản quy
định tại Điều 52 thì có quy định tại điểm a, khoản 1 về một trong các biện pháp
phòng ngừa, ngăn chặn sự cố về an toàn thực phẩm là phải bảo đảm an toàn trong quá
trình sản xuất, kinh doanh và sử dụng thực phẩm.
* Pháp lệnh giống vật nuôi (số 16/2004/PL-UBBTVQH ngày 24/3/2004)
vực quản lý từng ngành cho các các Bộ chuyên ngành. Theo đó, lĩnh vực quản lý
môi trường nông nghiệp do Bộ Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Bộ,
ngành liên quan thực hiện quản lý nhà nước về môi trường nông nghiệp, nông thôn.
* Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về về sửa đổi, bổ
sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường.
Trong đó, đáng chú ý là tại khoản 3, Điều 1: Thay thế Danh mục các dự án
phải lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường quy định theo Nghị định số
80/2006/NĐ-CP bằng danh mục quy định tại phụ lục kèm theo Nghị định số
21/2008/NĐ-CP), cụ thể:
Bảng 1. 2. Các dự án chăn nuôi, liên quan đến chăn nuôi phải lập ĐTM
STT Dự án Quy mô
1 Dự án chăn nuôi gia súc tập trung Từ 1.000 đầu gia súc trở lên
2 Dự án chăn nuôi gia cầm tập trung Từ 20.000 đầu gia cầm trở lên; đối với đà
điểu từ 200 con trở lên; đối với chim cút từ
100.000 con trở lên
3 Dự án chế biến thức ăn gia súc, gia
cầm, thức ăn thủy sản
Công suất thiết kế từ 5.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
4 Dự án giết mổ gia súc, gia cầm CSTK từ 1.000 GS/ngày trở lên; 10.000
GC/ngày trở lên
5 Dự án sản xuất thuốc thú y CSTK từ 50 tấn sản phẩm trở lên
6 Dự án sản xuất vắc xin Tất cả
7 Dự án chế biến thực phẩm CSTK từ 5.000 tấn sản phẩm trở lên
8 Dự án chế biến sữa CSTK từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên
9 Dự án tái chế, xử lý chất thải rắn các loại Tất cả
10 Dự án sản xuất phân hữu cơ, phân vi sinh CSTK từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên
11 Dự án thuộc da Tất cả