ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
Trịnh Thị Phượng
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2011
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
Trịnh Thị Phượng
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BA
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số
: 60 85 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
1.3.1.4. Đặc điểm sinh vật .............................................................................. 12
1.3.1.5. Đặc điểm khí hậu, thủy văn ............................................................... 13
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .......................................................................... 20
1.3.2.1. Dân cƣ và phân bố ............................................................................. 20
1.3.2.2. Đặc điểm kinh tế ................................................................................ 22
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 32
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................. 32
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 32
2.3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 32
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ..................................................................... 32
2.3.2 Phƣơng pháp điều tra, khảo sát ngoài thực địa ........................................... 33
2.3.3. Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng nƣớc dựa vào chỉ số chất lƣợng nƣớc
(WQI) ................................................................................................................... 36
2.3.4. Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng nƣớc dựa vào quy chuẩn Việt Nam
QCVN 08:2008/ BTNMT .................................................................................... 40
2.3.5. Phƣơng pháp thống kê................................................................................ 41
2.3.6. Phƣơng pháp sử dụng hệ thông tin địa lí ................................................... 41
2.3.7. Phƣơng pháp phân tích tổng hợp ............................................................... 41
Chƣơng 3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC LƢU VỰC
SÔNG BA – NGUYÊN NHÂN & ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ............................... 42
3.1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước LVS Ba ........................................ 42
3.1.1. Đánh giá chất lƣợng nƣớc dựa vào quy chuẩn Việt Nam. ......................... 42
3.1.2. Đánh giá chất lƣợng nƣớc mặt dựa vào chỉ số chất lƣợng nƣớc (WQI) . .. 52
3.2. Diễn biến chất lượng nước LVS Ba ........................................................... 55
3.2.1. Độ pH ......................................................................................................... 55
3.2.2. Chất hữu cơ (BOD5, COD) và DO ............................................................. 56
3.2.3. Độ đục ........................................................................................................ 57
3.2.4. Chất dinh dƣỡng ......................................................................................... 57
BOD5
: Lượng oxy sinh hóa cần thiết để vi khuẩn sử dụng sau 5 ngày lấy mẫu
CLN
: Chất lượng nước
COD
: Lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa các chất hữu cơ trong nước
CN
: Công nghiệp
DS
: Hàm lượng chất rắn hòa tan
DO
: Lượng oxy từ trong không khí có thể hòa tan vào nước
LVS
: Lưu vực sông
NMTĐ
Bảng 1.3: Mật độ dân số của các huyện thuộc LVS Ba ...................................... 20
Bảng 1.4: Dân số thành thị, nông thôn trung bình của các tỉnh trong LVS Ba . 21
Bảng 1.5: Cơ cấu tổng sản phẩm theo ngành kinh tế năm 2010 (theo giá hiện hành) 22
Bảng 1.6: Cơ cấu giá trị sản xuất CN theo giá thực tế phân theo địa phương. .... 23
Bảng 1.7: Hiện trạng sử dụng đất phân theo địa phương .................................... 25
Bảng 1.8: Giá trị sản xuất NN theo giá so sánh 1994 phân theo địa phương ...... 25
Bảng 1.9: Sản lượng các loại cây lương thực phân theo địa phương ................. 26
Bảng 1.10: Số lượng gia súc, gia cầm phân theo địa phương .............................. 26
Bảng 1.11: Hiện trạng rừng có đến 31/12/2009 phân theo địa phương ............... 27
Bảng 1.12: Sản lượng gỗ khai thác phân theo địa phương ................................. 28
Bảng 1.13: Sản lượng thủy sản phân theo địa phương ....................................... 28
Bảng 1.14: Giá trị sản xuất thủy sản phân theo địa phương ................................ 29
Bảng 1.15: Nuôi trồng thủy sản phân theo địa phương ....................................... 29
Bảng 2.1: Vị trí quan trắc và lấy mẫu nước trên LVS Ba năm 2011 ................... 35
Bảng 2.2: Bảng quy định các giá trị qi, BPi ......................................................... 38
Bảng 2.3: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa ....................... 39
Bảng 2.4: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH ..................... 39
Bảng 2.5: Bảng so sánh giá trị WQI .................................................................... 40
Bảng 3.1: Kết quả tính toán WQI cho LVS Ba năm 2011 ................................... 54
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí địa lý LVS Ba...................................................................... 9
Hình 1.2: Bản đồ địa hình LVS Ba ...................................................................... 10
Hình 2.1: Vị trí lấy mẫu nước .............................................................................. 35
Hình 2.2: Một số hình ảnh đo đạc, khảo sát tại LVS Ba ..................................... 36
Hình 3.1: Biến đổi độ pH trong nước sông theo chiều dòng chính sông Ba ....... 43
Hình 3.2: Biến đổi chất rắn lơ lửng trong nước sông theo chiều dòng chính sông
Ba ......................................................................................................................... 44
MỞ ĐẦU
Ở Việt Nam, vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi
trường và quản lí tổng hợp lưu vực sông mới được quan tâm từ vài chục năm trở lại
đây. Việc hình thành các tổ chức lưu vực sông được coi như là một hình thức hữu
hiệu để quy hoạch trị thủy các dòng sông, bảo vệ môi trường phát triển kinh tế, xã
hội. Trong một số năm gần đây, ở nước ta có nhiều đề án nghiên cứu và bảo vệ môi
trường được tiến hành ở các lưu vực sông lớn ở Bắc Bộ và Nam Bộ, còn ở miền
Trung các công trình nghiên cứu về tài nguyên – môi trường theo lưu vực sông còn
ít, tản mạn, chưa cung cấp được luận cứ khoa học cho việc quản lí thống nhất, tổng
hợp tài nguyên – môi trường theo lưu vực sông.
Sông Ba là con sông lớn nhất miền Trung, chảy qua 4 tỉnh Kon Tum, Gia
Lai, Đăk Lăk và Phú Yên với diện tích lưu vực 13.900 km2. Hiện nay lưu vực sông
Ba đang chịu áp lực mạnh mẽ của sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa, các hoạt
động phát triển kinh tế, xã hội. Trong xu thế phát triển kinh tế, xã hội, dưới tác động
của các hoạt động con người và các yếu tố tự nhiên, tình hình diễn biến môi trường
của lưu vực sông đã nảy sinh hàng loạt các vấn đề môi trường, đặc biệt là ô nhiễm
nguồn nước. Trên lưu vực sông có hàng trăm các nhà máy, khu công nghiệp và khu
dân cư xả nước thải không qua xử lý trực tiếp xuống các dòng sông và ven biển đã
làm cho chất lượng môi trường nước ngày càng suy giảm.
Trước những vấn đề về suy thoái tài nguyên và môi trường trên lưu vực sông
Ba, trong những năm qua một số chương trình, đề tài, đề án cấp Nhà nước đã được
triển khai. Kết quả của các chương trình, đề tài, đề án đã góp phần không nhỏ cho
việc quản lí, khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lưu vực
sông. Mặc dù vậy, nhiều vấn đề môi trường cấp bách đã và đang diễn ra rất phức
tạp ở qui mô địa phương và trên lưu vực cần xem xét xử lý, khắc phục và phòng
ngừa. Song các số liệu điều tra khảo sát tổng hợp môi trường nước trên lưu vực
sông còn rất rời rạc, không liên tục và thiếu đồng bộ. Mặt khác các đề tài dự án này
chủ yếu nghiên cứu về quản lí tài nguyên nước chưa đi sâu về chất lượng và hiện
(Agenda 21) đã giành quan tâm đặc biệt đến quản lí tổng hợp tài nguyên nước và
môi trường nước LVS như ở Australia, Hoa kì, Đức, Đan Mạch, Pháp, Nhật...Ở các
nước phát triển, chính phủ và các cơ quan, đặc biệt là cơ quan kiểm soát ô nhiễm và
cơ quan quản lí nước, NN và lâm nghiệp đã coi LVS như những đơn vị tự nhiên của
việc quản lí đất và nước. Việc đánh giá, dự báo và kiểm soát chất lượng môi trường
theo LVS đã trở thành qui trình, qui phạm trong quản lí LVS bao gồm: các biện
pháp giảm thiểu chất thải bằng việc áp dụng công nghệ sản xuất sạch và kiểm toán
chất thải, thu gom tái sử dụng các chất thải, xử lí một phần và toàn bộ các chất thải,
nước thải trước khi đổ vào sông, quy hoạch khai thác hợp lí nguồn nước phục vụ
phát triển KT – XH của LVS, quan trắc lượng và chất lượng môi trường, cảnh báo
sự khuếch tán chất độc hại trong sông và dự báo sinh thái – chất lượng trên toàn LVS.
Ở Việt Nam, vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi
trường và quản lí LVS cũng được quan tâm từ vài chục năm trở lại đây. Việc hình
thành các tổ chức lưu vực được coi như là phương tiện hữu hiệu để quy hoạch trị
thủy dòng sông, bảo vệ môi trường và phát triển KT – XH. Trong những năm qua
có nhiều chương trình, đề tài, đề án của Nhà nước đã được triển khai:
1. Đề án cấp nhà nước: “Xây dựng đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực
sông Hương” thuộc chương trình Nhiệm vụ quản lí nhà nước về bảo vệ môi trường.
(2010) do PGS.TSKH Nguyễn Văn Cư, Viện Địa lý (Viện Khoa học và Công nghệ
Việt Nam) chủ trì. Đề án đã tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá các tác nhân gây ô
nhiễm môi trường LVS; theo dõi diễn biến và dự báo CLN của LVS từ đó xây dựng
đề án tổng thể bảo vệ môi trường LVS Hương.
3
2. Bài báo “Đánh giá chất lượng nước sông Bồ ở tỉnh Thừa Thiên Huế dựa
vào chỉ số chất lượng nước (WQI)”, 2010, Tạp chí khoa học Huế do Nguyễn Văn
Hợp, Phạm Nguyễn Anh Thi, Thủy Châu Tờ - Trường Đại học Khoa học, Đại học
Huế, Nguyễn Minh Cường – Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế nghiên cứu.
7. Đề tài KC.08.30/06-10: “Nghiên cứu xây dựng công nghệ điều hành hệ
thống liên hồ chứa đảm bảo ngăn lũ, chậm lũ, an toàn vận hành hồ chứa và sử dụng
hợp lí tài nguyên nước về mùa kiệt lưu vực sông Ba” (2010) Do PGS. TS. Nguyễn
Hữu Khải chủ nhiệm. Đề tài đã góp phần thu thập và xử lý một nguồn số liệu phong
phú về địa hình, khí tượng thủy văn, hồ chứa, KT - XH trên LVS Ba làm đầu vào
cho bài toán vận hành liên hồ; áp dụng nhiều công cụ thống kê và mô hình toán hiện
đại để xác lập cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa;
sử dụng mô hình HEC-RESSIM để phân tích và đưa ra các quy tắc xả lũ bảo đảm
an toàn hồ chứa, cắt lũ hợp lý để giảm lũ cho hạ lưu, làm cơ sở cho quy trình vận
hành liên hồ chứa mùa lũ…
8. Đề tài: “Nghiên cứu giải pháp tổng thể sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo
vệ môi trường lưu vực sông Ba và sông Côn” (2005) do PGS.TSKH Nguyễn Văn
Cư, Viện Địa lý (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) chủ trì. Từ việc xác định
các nguyên nhân chính và dự báo khả năng suy thoái tài nguyên và môi trường, đề
tài đã xây dựng giải pháp tổng thể quản lý tổng hợp nhằm sử dụng hợp lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường cho hai lưu vực sông.
Các nhà khoa học cũng đã xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về điều kiện tự nhiên,
tài nguyên thiên nhiên môi trường kinh tế - xã hội của LVS Ba và sông Côn, nhằm
giúp cho các nhà khoa học và quản lý tài nguyên môi trường nắm bắt thông tin
nhanh chóng và đồng bộ trên toàn lưu vực, làm cơ sở cho công tác quản lý và quy
hoạch phát triển KT - XH bền vững.
9. Đề tài độc lập cấp nhà nước: “Nghiên cứu luận cứ khoa học cho các giải
pháp phòng tránh, hạn chế hậu quả lũ lụt đối với lưu vực sông Ba”(2003) do
PGS.TSKH Nguyễn Văn Cư, Viện Địa lý (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
chủ trì. Đề tài tập trung nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, xã hội ảnh hưởng đến lũ
lụt LVS Ba, sau đó tiến hành phân tích đánh giá xác định nguyên nhân gây lũ lụt và
đưa ra các giải pháp phòng tránh và hạn chế hậu quả của lũ lụt.
5
6
1.2.2. Nguồn gốc ô nhiễm nước.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo. Nguồn gốc tự nhiên của ô
nhiễm nước là do mưa, tuyết tan, gió, bão lụt. Các tác nhân trên đưa vào môi trường
nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại, kể cả xác chết của chúng.
Nguồn gốc nhân tạo là sự thải chất độc hại như các chất thải sinh hoạt, CN, NN,
giao thông vào môi trường nước. [11]
1.2.3. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng nước
Để đánh giá CLN cũng như mức độ gây ô nhiễm nước, có thể dựa vào một
số chỉ tiêu cơ bản và quy định giới hạn của từng chỉ tiêu đó theo Luật môi trường
của một quốc gia hoặc tiêu chuẩn Quốc tế qui định cho từng loại nước sử dụng cho
các mục đích khác nhau. Kết hợp các yêu cầu về CLN và các chất gây ô nhiễm có
thể đưa ra một số chỉ tiêu phù hợp. Theo tài liệu [3] đã đưa ra một số chỉ tiêu cơ bản
để đánh giá CLN:
a. Các chỉ tiêu vật lý bao gồm: nhiệt độ, màu sắc, độ đục, tổng hàm lượng
chất rắn (TS -Total Solids), chất rắn lơ lửng (SS- Suspended Solids), chất rắn hòa
tan (DS - Dissolved Solids).
b. Các chỉ tiêu hóa học bao gồm: độ pH, độ cứng, hàm lượng oxy hòa tan
(DO: Dissolved Oxygen, đơn vị đo mg/l), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD Biochemical Oxygen Demand), nhu cầu oxy hóa học (COD - Chemical Oxygen
Demand).
Một số chỉ tiêu hóa học khác trong nước: sắt; mangan; phốt pho; nitơ (tồn
tại các dạng: amoni; nitrit, nitrat); kim loại nặng (Pb, Cu, Ni, Cd, Hg, Sn, Cr...);
hàm lượng chất dầu mỡ.
c. Chỉ tiêu vi sinh của nước: thường dùng coliform tổng (total coliforms) để
đánh giá khả năng bị ô nhiễm phân của nước.
Nhận xét:
Môi trường nước ô nhiễm sẽ làm ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng, ảnh
hưởng tới cân bằng sinh thái và gây thiệt hại về kinh tế và mất ổn định về xã hội. Để
tiếp các bậc địa hình. Điều này làm cho các dòng sông gần như không có phần trung
lưu, nước từ thượng lưu đổ thẳng xuống vùng đồng bằng ven biển.
8
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí địa lý LVS Ba
9
Trên bề mặt đồng bằng này được cấu thành bởi những gò đồi sót của các bề
mặt địa hình cổ hơn bị bóc mòn, cùng với những bậc thềm, bãi bồi, đụn cát, cồn cát
nguồn gốc biển, gió biển, sông – biển và sông.
Hình 1.2. Bản đồ địa hình LVS Ba
Ngoài ra do nhánh núi đâm ngang ra biển, đặc biệt ở phía tây, tây nam lưu
vực nên dòng sông bị đổi hướng khá nhanh, từ chảy gần như hướng á vĩ tuyến quay
sang gần á kinh tuyến tại đoạn sông đi qua Ea Ba đến cửa Đà Rằng.[8, 26]
10
Độ cao địa hình LVS Ba được thể hiện hình 1.2, có hai khu vực thuộc tỉnh
Kon Tum, Đắk Lắk có độ cao trên 1600m chiếm tỉ lệ rất nhỏ. Trên bản đồ địa hình
ta có thể thấy độ cao phổ biến của LVS Ba phổ biến 100 – 500 m.
1.3.1.3. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng
Hầu hết LVS Ba nằm trong đới cấu tạo Kon Tum. Đây là một trong những
đới cổ nhất ở miền Nam Việt Nam. Đới Kon Tum trải qua nhiều chu kì vận động
kiến tạo của vỏ trái đất làm cho nham thạch nền bị đứt gãy, uốn nếp. Trong các chu
a. Đặc điểm thảm phủ thực vật
LVS Ba có thảm thực vật phong phú, tuy rằng hiện nay bị suy giảm nhiều do
khai thác thiếu hợp lí. Các kết quả nghiên cứu và thống kê cho thấy, hệ thực vật
LVS Ba có ít nhất là 2000 loài thực vật bậc cao có mạch nằm trong 939 chi thuộc
204 họ thực vật thuộc 6 ngành thực vật bậc cao.
Theo thống kê thì trong vùng nghiên cứu có 204 họ của các loài thực vật
trong đó các họ có số loài nhiều nhất như: họ thầu dầu, họ đậu, họ cà phê, họ cỏ, họ
cúc, họ na, họ trúc đào… ; có 10 chi thực vật có nhiều loài nhất trong hệ thực vật
như: chi Ficus thuộc họ Moraceae số loài là 25, chi Symplocos thuộc họ
Symplocaeae số loài là 17…
Thành phần dạng sống của hệ thực vật LVS Ba khá đa dạng. Phân tích dạng
sống của 2000 loài thực vật đã được ghi nhận tại vùng nghiên cứu cho thấy kết quả
như sau: dạng sống phổ biến nhất là các cây thân thảo (573 loài) cây thân gỗ nhỏ
(363 loài), tiếp đó là cây gỗ trung bình (206 loài), cây bụi (351) và cây dây leo
(219), …tiếp sau là các thân sống khác. [8]
b. Đặc điểm động vật
* Động vật trên cạn: mang đậm tính chất đặc điểm động vật Tây Nguyên nên
khá đa dạng và phong phú về thành phần loài. Quần thể động vật sông Ba có đầy đủ
các loài như nai, khỉ mặt đỏ, khỉ đuôi lợn, cầy, vượn, chim... Trong các loài động
vật, có một số loài đặc hữu cho Việt Nam và Đông Dương như hổ, vượn má hung,
voọc vá và mang lớn, ngoài ra còn có một số loài được ghi trong sách đỏ của Việt
Nam và thế giới. Theo thống kê, hiện nay trên lưu vực có khoảng: 28 bộ, 90 họ, 378
loài và 66 loài quí hiếm.
12
* Đặc điểm động vật dưới nước: Các loại hình thuỷ vực nội địa ở vùng LVS
Ba rất phong phú và đa dạng. Các loại hình thuỷ vực cũng là các kiểu hệ sinh thái
đặc trưng với các nơi cư trú cho các quần thể thuỷ sinh vật. Các nơi cư trú của quần
* Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm trên LVS Ba vào khoảng
18,7-29,00C, chênh lệch giữa tháng nóng nhất và lạnh nhất lên đến 100C. Trong khi
đó biên độ dao động nhiệt độ không khí ngày đêm là đáng kể, đặc biệt vào mùa khô
đạt tới 100C. Các tháng nóng nhất thường là các tháng 4, 5, 6 các tháng lạnh nhất
thường là tháng 12 và 1.
* Số giờ nắng trung bình năm trên LVS Ba dao động trong phạm vi 2.200 –
2.500 giờ. Nắng trên LVS Ba vào loại phong phú nhất ở nước ta, chỉ sau các tỉnh
cực Nam Trung bộ.
* Độ ẩm không khí có quan hệ chặt chẽ với nhiệt độ không khí và lượng
mưa. Các tháng mùa khô độ ẩm không khí nằm trong khoảng 70 - 80%, độ ẩm
không khí thấp nhất có thể xuống tới mức 20 - 25%, trong trường hợp cực đoan độ
ẩm đạt > 15%. Thời kỳ từ tháng 10 - 12 và thời kỳ từ tháng 1 đến 4, do hoạt động
của các hình thái thời tiết gây mưa như bão, áp thấp nhiệt đới hoặc gió mùa Đông
Bắc nên độ ẩm tăng lên rõ rệt, có thể đạt tới 90%.
* Bốc hơi: Có sự biến đổi khác nhau giữa các vùng khí hậu trên LVS Ba nên
lượng bốc hơi cũng khác nhau, theo số liệu đo đạc thời kì 1978 – 2007 lượng bốc
hơi Piche trung bình năm tại An Khê đạt 1.313 mm, tại Cheo Reo đạt 1.440 mm tại
Sơn Hòa đạt 1.450 mm. Thời kì bốc hơi lớn nhất trong năm từ tháng 4 đến tháng 7,
lượng bốc hơi đạt 150 – 160 mm/ tháng. Thời kì bốc hơi nhỏ nhất thường từ tháng
10 đến tháng 12, lượng bốc hơi đạt 65 – 70 mm/ tháng.
* Chế độ mưa
LVS Ba có vị trí đặc biệt nằm ở cả hai sườn đông và tây của dãy Trường Sơn
nên lưu vực chịu tác động của chế độ mưa mùa hè, mưa mùa thu - đông và từ hè
sang đông. Lượng mưa tháng trong năm phân hoá khá phức tạp, biến đổi rất lớn
theo không gian - thời gian, phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố địa hình và hoàn lưu khí quyển.
Mùa mưa ở vùng thượng và trung du thường đến sớm từ tháng 5 và kết thúc
vào tháng 10 hoặc tháng 11, kéo dài trong 6 - 7 tháng. Trong khi đó mùa mưa vùng
hạ du đến muộn và kết thúc sớm, chỉ kéo dài 3 - 4 tháng khoảng tháng 9 đến tháng 12.
14
15
b. Đặc điểm thủy văn
* Mạng lưới sông suối
LVS Ba có thượng và hạ lưu hẹp, giữa phình ra với độ rộng bình quân lưu
vực 48,6 km, nơi rộng nhất 85 km, dòng chính sông Ba bắt nguồn từ đỉnh núi cao
Ngọc Rô ở độ cao 1.549 m của dải Trường Sơn. Từ thượng nguồn đến An Khê chảy
theo hướng tây bắc – đông nam sau đó chuyển hướng bắc – nam, đến cửa sông Hinh
chảy theo hướng gần như tây – đông rồi đổ ra biển Đông tại Tuy Hòa.
Tính từ thượng nguồn đến cửa ra (sông Đà Rằng), sông Ba có diện tích lưu
vực 13.900 km2, với chiều dài nhánh sông chính là 374 km, mật độ lưới sông 0,22
km/km2. Sông Ba thuộc loại sông kém phát triển so với các sông khác vùng lân cận,
sông Ba gồm có: 36 sông nhánh cấp 1, 54 nhánh cấp 2, 14 nhánh cấp 3 và 1 nhánh
cấp 4. Trong đó có 3 sông nhánh cấp 1 ở bờ phải đáng chú ý là:
- Sông Ayun: Bắt nguồn từ đỉnh núi Krong Hơ Dung ở độ cao 1.220m, chảy
theo hướng Bắc Nam, sau chuyển hướng tây bắc – đông nam rồi nhập với dòng
chính sông Ba tại vị trí cách thị trấn Cheo Reo khoảng 1 km về phía Bắc, sông có
diện tích lưu vực 2.950 km2, độ dài sông 175 km.
- Sông Krong H'Năng: Bắt nguồn từ đỉnh núi Chư Tung ở độ cao 1.215 m,
hướng dòng chảy tương đối phức tạp song chủ yếu là bắc - nam và tây bắc – đông
nam rồi nhập với sông chính tại ranh giới Gia Lai và Phú Yên, sông có diện tích lưu
vực là 1.840 km2, độ dài là 130 km.
- Sông Hinh: Bắt nguồn từ đỉnh núi Chư H'Mu ở độ cao 2.051 m, hướng
dòng chính là tây bắc – đông nam đến vĩ độ 1205', sông chảy theo hướng bắc - nam
rồi nhập với dòng chính tại phía trên Sơn Hòa, sông có diện tích lưu vực là 1.040
km2, độ dài là 88 km.
Các sông suối thuộc LVS Ba đều hẹp và sâu, độ dốc lớn có tiềm năng lớn về
thủy điện. Địa hình bị chia cắt mạnh, LVS Ba có dạng lòng máng chạy dài từ
thượng nguồn đến cửa sông; phía bắc, đông, nam có núi cao bao bọc (ở độ cao 500
+ Khu vực đông Trường Sơn, mùa mưa ở đây muộn và ngắn từ 3 đến 4 tháng
từ tháng 9 đến tháng 12. Mùa lũ ngắn chỉ 3 tháng, từ tháng 10 đến tháng 12, lượng
nước lũ chiếm 65 – 75% lượng nước cả năm. Mùa kiệt kéo dài 9 tháng từ tháng 1
đến tháng 9, lượng nước mùa kiệt 25 – 35% lượng nước cả năm. Trên biến trình
17